CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU DANH GIÁ HAN HÁN VA TONG QUAN VUNG NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về hạn bán 1.1 Định nghĩa hạn hin Hạn hắn là một phần tr nhiên của khí hậu, hạn hán hình thành do một hoặc nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm sự thi hụt mưa, lượng bốc hơi lớn và việc khai thác quá mức nguồn tai nguyên nước. Hạn hán xuất hiện trên khắp giới có thể xây ra ở tht cả các vùng khí hậu, với các đặc tính của hạn biến đỗi đáng kể từ vùng này sang vùng khác. Hạn hán là một sự sai khác theo thời gian, rất khác với sự khô hạn. Bởi khô han bị giới hạn trong những vũng cỏ lượng mưa thấp, nhiệt độ cao và là một đặc trưng lâu dai của khí hậu.
So với các thảm họa tự nhiên khác như: xoáy, lũ lụt, độngđất, sự phun trio ni lửa và sống thần có sự khởi đầu nhanh chóng, có ảnh hưởng trực tip và có cấu trúc, thì hạn hán lại ngược lại. Han hin khác với các thảm họa tự nhiên khác theo các khía cạnh quan trọng sau + Khong tồn tai một định nghĩa chung v hạn hán. « Hạn hin có sự khởi đầu chậm, là hiện tượng tử từ, dẫn đến khó có thể xác định được sự bắt đầu và kết thúc một sự kiện hạn. « Thời án hạn dao động từ vài thắng đến vai năm, ving trung tâm và ving xung “quanh bị ảnh hưởng bởi hạn hán có thé thay đổi theo thời gian.
+ Không có một chi thị hoặc một chỉ số hạn đơn kẻ nào có thể xác định chính xác sự bắt đầu và mức độ khắc nghiệt của sự kiện hạn cũng như các tác động tiềm năng. + Phạm vi không gian của hạn hin thường lớn hơn nhiều so với các thảm họa khác, do đó ảnh hướng của hạn thường trải di rên nhiều vùng địa lý lớn. « Các tác động của hạn nhìn chung không theo cấu trúc và khó định lượng. Các tác động tích lũy lại và mức độ ảnh hưởng của hạn sẽ mở rộng khi các sự kiện hạn tiếp tục kéo dai từ mùa này sang mùa khác hoặc sang năm khác.
+ Mật khác, hạn hán ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực kinh tế và xã hội nên các định ja về hạn sẽ được đưa ra theo nhiều ách tiếp cận khác nhau: như các ngưỡng, sử đụng, theo mục đích sử dụng, khu vực, địa phương.Hơn nữa, han hán xảy ra. với tin suất thay đổi gần như ở tắt cả các vàng rên toàn cầu, các tắc động của hạn đến nhiều lĩnh vực cũng khác nhau theo không gian và thời gian. Như vậy đẻ có urge một định nghĩa chung nhất về hạn thi rất khó.Wilhite cho rằng mặc dù các nhân tổ khí hậu (nhiệt độ cao, gió mạnh, độ ẩm. tương đối thấp) thường gắn iễn với hạn hán ở nhiều vùng trên thể giới và cóthể làm jem trọng thêm mức độ hạn, song lượng mưa vẫn là nhân tổ ảnh hưởng chính gây ra hạn hin và ác giả cũng đã đưa ra một định nghĩa về hạn han: “hạn hin là kết quả của sự thiếu hụt lượng mưa tự nhiễn trong một thỏi kỳ dải, thường là một mùa hoặc lâu hơn".
Chính vì vậy, han han thường gắn liễn với các khoảng thời gian (mùa hạn. chính, sự khởi *u muộn của mùa mưa, sự xuất hiện mưa trong mỗi ign hệ với các đợt mưa) Với các thời điểm hạn xuất hiện khác nhau s in dén các sự hạn khác, nhau về tác động, phạm vi ảnh hưởng cũng như các đặc tính khí hậu của hạn khác nhau 1.2 Phân loại han hin ‘Theo ổ chức Kh twong Th giới (WMO), hoa hin được phần thành 4 loại là (1) Hạn khí tượng; (2) Han thủy văn, (3) Hạn nông nghiệp, (4) Hạn kính tế: xã hội (1) Hạn khí tượng (Meteorological Drought): hạn khí tượng là hiện tượng thiếu hut nước trong suốt một thời gian nào đó do sự mắt cân bằng giữa lượng giáng thủy và bbe ơi, hạn khí tượng phản ảnh đặc trưng vật lý hạn hán, Hạn khí tượng không phản ánh được sự ảnh hưởng của sự thiểu hụt đồng chảy nhưng lại phản ánh tốt sự thiểu hụt nước thực tế, (2) Hạn nông nghiệp (Agricultural Dought): hạn nông nghiệp thường xảy ra ở nơi độ ẩm đất không đáp ứng đủ nhu cầu của một cây trồng cụ thể ở một thời gian nhất định và cũng ảnh hưởng đến vật nuôi và các hoạt động nông nghiệp khác. Mối quan hệ lượng mưa thắm vào đất thường không được chỉ rõ. Sự thẩm thấu lượng mưa vào.
trong đất sẽ phụ thuộc vào các điều kiện dm trước đỏ, độ dốc của đất, loại dit, cường độ mưa. Hạn nông nghiệp xảy ra sau hạn hin khí tượng, bởi vì hận khí tượng có ảnh hưởng đến lượng nước cỏ rong đất, khả năng giữ nước trong đất thấp thi khả năng xây ra hạn nông nghiệp sẽ cao và ngược lại. một số loại đất có khả năng giữ nước tốt hơn thi các loại đắt đó it bị hạn hon. (3) Hạn thủy van (Hydrological Drought): hạn thủy văn liên quan đến sự thiết hụt 1 nước mặt và nguồn nước ngằm.
Nó được lượng hóa bằng dong chảy, tuyết, mực nước hỗ, hỗ chữa và nước ngầm. Hạn thủy văn xuất hiện trễ hơn hạn khí tượng và yehigp, sau khi kết thúc một đợt hạn khí tượng và hạn nông nghiệp thì han thủy văn phải mắt một thồi gian đi mới kết thúc, Công giống như hạn nồng mi han thủy văn không chi ra được mỗi quan hệ rõ ring giữa lượng mưa và trang th cung cấp nước bề mặt trong các bỏ, bể chứa, ting ngập nước, dòng suối. Bởi vì quá trình. ình thành dòng chảy rit phức tạp và phụ thuộc vào nhiều thành phin trong hệ thống thủy văn, như sự tưới tiêu, kiểm soát lũ lụ, vận chuyển nước, phát điện, cung cấp nước sinh hoạt và bảo tồn môi trường, (4) Hạn nh tẾ xã hội khác hoàn toàn với các loi hạn khác.
Bái nó phản ánh mỗi quan hệ giữa sự cung cấp và nhu cầu hàng hóa kinh tế (ví dụ như cung cấp nước, thủy diện), nó phụ thuộc vào lượng mưa. Sự cung cấp đó biển đổi hàng năm như là một hàm của lượng mưa và nước, Nhu cầu nước cũng dao động và thường có xu thé dương do sự tăng dân số, sự phát iển của kinh t và các nhân tổ khác 1. Tình hình hạn hán và các nghiên cứu vỀ hạn hắn trên thé giới 12.1 Tình hình hạn hắn trên thể giới “Trong những thập kj gin đây han hán xây ra nhiễu nơi trên thể gi gy nhiều thiệt hại về kinh ảnh hưởng đến Wg con người và môi trường sinh thái. Hằng năm có khoảng 21 triệu ha thành đất không có khả năng suất kinh tẾ do hạn hin “rong gin 14 th ki vừa qua, số din gặp rủ ro về hạn hắn trên những vùng Khô cần đã tăng 80%, Hơn L3 đất dai thé giới đãbị khô cần mà trên đó có 17.7% dân số thé giới sinh sống.
Đồng hành với hạn bán, hoang mạc hoá + sa mạc hoá trên thể giới cũng ngày càng lan rộng từ các ving đất khô hạn, bán khô hạn đến cả một số vùng bán âm ‘ust, Diện tích hoang mạc hoá đã lên đến 39.4 triệu kmÕ, chiếm 26.3% đắt tự nhiền thể giới và 100 quốc gia chịu ảnh hưởng. Nguy cơ đôi và khát do hạn hắn uy hiếp 250 triệu con người, kém theo đó còn ảnh hưởng tới môi trường khí hậu chung toàn cầu (WMO (1) Một số ví dụ đi hình về bạn hán tại các quốc gỉ - Tai Trung Quốc, từ năm 1876 đến 1879, hạn hán và lũ lụt đã gây ra nạn đói lịch. sử, lâm chết khoảng 9 đến I3 tiệu người. Nam 1985 đến 1961, mưa lũ diễn ra ở nhiều vùng, sau đó là các đợt hạn hắn nghiêm trong và kéo dai đã gây mắt mùa khiến sản lượng ngũ cốc giảm khoảng từ 25-30%, khiến khoảng 16.5 triệu người thiệt mạng và day được coi là nạn đói khủng khiếp nhất trong lịch sử nước này, trong các năm 1994.
và 1995, mỗi năm cổ khoảng 27 đến 55 triệu ha đất nông nghiệp bị ảnh hưởng do thiên tai có liên quan đến hạn, chỉ tỉnh riêng năm 1994 da làm tổn thất khoảng 25 triệu tin lương thực [2]. Mùa xuân năm 1995, hạn han lan rộng khắp nơi, tại phn lớn các tỉnh. phía Bắc Trung Quốc có lượng mưa giảm từ 50-80% so với bình thường, một số vũng không có mưa hoặc tuyết. Thêm vào đó, gió mạnh và nhiệt độ cao đã góp phần làm cho han hin cảng thêm nặng né.
Kết quả là nhiễu vùng thuộc tinh Hà Bắc, phía Bắc tinh Sơn Tây và Thiêm Tây, phía Đông tinh Cam Tie, phía Tây ving Nội Mông, miền “Trung và Đông tinh Sơn Đông, một ving tại tỉnh Giang Tây, tinh An Huy tại mi "Đông Trung Quốc đều bị hạn nặng. Dén dẫu thing 5/1995 đãcó hơn 10 triệu người và hơn 5 trigu gia súc thiểu nước sinh hoạt, Mùa hè năm 2000, hạn hán kéo dai 3 tháng liên tục tại nhiều địa phương đã làm cho tổng sản lượng lương thực ở Trang Quốc giảm 9% [3] = 6 Indonesia, từ năm 1982 đến 1983, hiện tượng El Nino xây ra đồng thời với hạn hân và làm cho 420.000 ha ruộng lúa bị ảnh hưởng do th u nước, 158.000 ha bị mắt trắng và 37 ha rừng gỗ ti sinh bị chúy tri. Năm 1991, hiện trợng El Nino cũng với nắng nóng đã gây ra hạn hin nghiêm trong nhất trong lịch sử, gây tổn thất lớn đến sản xuất nông nghiệp làm 483.000 ha lúa bị huỷ hoại hoàn. toàn, buộc chính phủ phải nhập khẩu khẩn cắp 600.000 tin lương thực.
Hạn hắn cũng là nguyên nhân gây ra cháy rừng, tai Kalimantan ở Indonexia 88,000 ha rừng bị chy. "Đây là vụ chay rừng lớn nhất trong lịch sử ti quốc gia này, cháy lớn đến n lớp khói day đặc do nó tạo ra đã bao phú toản bộ đảo Kalimantan, lan tới tận các nước lắng giềng là Singapore và Malaixia trong tháng 9 va tháng 10 năm 1991 và cháy rừng âm i 8 kéo dài đến tận 29/4/1992. Trong những năm 1997-1998, do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino, các nước trong khu vục Đông Nam A (ong đó có Việt Nam) hầu như Không có mưa, nhiệt độ không khí cao đã gây chây rừng ở nhiề nơi, trong đồ chấy răng xảy a nghiêm trọng nhất là ở Indonexia và Maaida. [45] - O Châu Phi, một trong những khu vực điển hình thường xuyên xảy ra hạn hán va căng vi hạn hắn xây ra tiền miền đã là nguyên nhân gây m nghèo đổi và chiến tranh, trong đó có nhiễu cuộc chiến tranh chỉ đơn thuần xuất phát từ việc tranh dành nguồn nước.