CHƯƠNG 1. ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG CAP NƯỚC CUA HUYỆN THƯỜNG TÍN lý, điều kiện tự nhiên LLL. Vị tri đị lý Thưởng Tínlà mộthuyện nằm phía nam của thành phố Hà Nội. Thường tín nguyên là một phủ thuộc trấn Sơn Nam thời Lê đến thai nhà Nguyễn, một phủ thuộc tỉnh Hà đông, là một huyện của tỉnh Hà Tây trước đây.
Ranh giới của huyện Thường Tín như sau: ~_ Phía đông giáp các xã Mễ Sở, Thing Lợi huyện Văn Giang và giáp các xã ‘Tan Châu, Tứ Dân, Him Tit, Dạ Trạch, Bình Minh, huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yen với ngăn cách tự nhiên li sông Hỗng. ~ __ Phía nam giáp huyện Phú Xuyên. = Phi tây giáp huyện Thanh Oai, ngăn cách bởi sông Nhuệ ~__ Phía bắc giấp huyện Thanh Trì `VỀ đất đai da phần diện ích đất đai là Đồng Bằng được bồi dip bởi hai dòng sông chính là sông Hing và sông Nhuệ Tình 1: Vị trí Thành phô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam "Mình2:VịtríuyệnThườgitrênbảđồThàPổHNội Khu vực nghiên cứu gồm thị trấn Thường Tin và 28 xã thuộc huyện Thường Tín bao gồm các địa danh như sau: Bang 1: Danh sách các xã thuộc huyện Thường Tin STT |Tên xă'ThịTrấn |STT |Tênxi/ThiTrấn |STT |Tênxi/Thị Trấn 1 ThiwẩnThườngTin |11 | Thống Nhất 21 | Liên Phương 2 —_ Chương Dương 13 |ThưPhú 22 |Minh Cường 3 |DũngTiến 13 |Tiền Phong 28 | Nghiêm Xuyên 4 | Duyén Th 14 |TôHiệu 24. | Nguyễn Trai s | nani 16 | TwNhien 2s__| Nhi Khe 6 | Hitn Giang 16 |VạnĐiểm 26 | Ninh Se 7__| Hoa Bình.
27 | Quat Động 8 | Khanh Ha 18 | Van Phú 28 |TânMinh 9 | Hong Vân 19 |VănTự 29 | Thing Lợi 10 | Lets 20__| Vin Tao Hình3:Mặtbằginhékuvựcgiênứu 1. Điều kiện ự nhiên Khí hậu: 18 dự án cũng như nhỉ địa phương khác thuộc đồng bằng Bắc Bộ _. hướng tre iếp của khí hậu nhiệt đói giớ mùa, mùa hề nóng, mưa nhiễu vã mia đông lạnh, ít mưa. Có2 mùa rõ rệt là mùa đồng và mùa hạ + Mùa hạ: Từ trung tuin thing 4 đến thing 9, sm theo mưa nhiều.
Nhié độ trung bình năm khoảng 23,3°C thấp nhất trung bình khoảng 16,5°C (tháng 1). Cao nhất rung bình là 28°C (tháng 7). = Mùa đông: La các thắng còn lại trong năm, Lượng mưa trung bình hàng năm. thường từ 1400 — 2000 mm khoảng 81% lượng mưa cả năm va lập trung vào mùa hạ, thắng có lượng mua cao là tháng 7, 8 và thing 9 Độ ẩm trung bình năm là 83⁄Z, thấp nhất trung bình là.
80% (tháng 1), cao nhất trung bình là 88% (tháng 3) “Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1600 giờ. Hướng gid chủ đạo của ma hạ là gió Đông Nam _. Mùa ding có gió Đông Bắc „ trung bình một năm có khoảng 10 ~— 15 đợt gió Đông Bắc trin qua Địa hình: Khu vực dự án thuộc vùng đồng bằng. “Thùy văn sông ng: Trên địa bin dự án có Sông Hồng và Sông Nhuệ chảy qua Ngoài ra côn có hệ thống kênh mương thủy nông được phân bổ trơng đối đồng đều.
“Tuy nhiên hệ thống kênh mương này di bi xuống cắp như sạ lờ hay cỏ, á ấn chiếm tác động đến dòng chảy và chất lượng nước. Địa chất thủy văn: Theo tài liệu khảo sát địa chất khu vực dự án có dat dai chủ y là lớp trim tích (đắt trồng trọt) có lớp phủ trung bình day tir 30-90 cm. ~ Theo tài liệu giếng khoan khai thác của thị trấn thì: + Từ 0-1 mi lớp đất mẫu nâu xâm, + Tử 1 đến 34m là cát mịn, ting này chứa ít nước. + Từ 34 đến 43m là lớp cát thô lẫn it mùn thực vật.
10 + Từ 43 đến 55m là ting et th lẫn sạn sỏi, cổ it cuôi dy a ting chứa nước chữ yếu ~ Cường độ chịu nén trung bình 1-1,2 kg/em2 thuận lợi cho xây đựng công trình. ~ Mực nước ngằm mạch nông ở độ sâu 5-7m, các công trinh đã xây dụng trong phạm vi khu vực dự án va các khu vực xung quanh nền đất tương đối dn định. ~ Khu vực có nhiễu ao hỗ thuận tiện cho cắp va thoát nước trong nông nghiệp Dain số vùng dự ân tinh đến năm 2011 được th hiện dưới bảng sau: 1g 2: Dan số vàng de ân STT | TénXa Số dn (Năm 2011) 1 [XaNinh So 8977 2 |XãHôngVân 4.398 3— | XaThw Phi Em 4 — | XaVin Tio 10081 5 Xã Liên Phuong T656 6 — | XaDuyén Thai 9.970 7 | Xa Vin Binh 9798 & |[TTánTTim 671 9 — |XãNhiKhế 6386 10 | Xi Hoa Binh 6128 1 |XãKhánhHà 10361 12__ |XãVănPhú 696 l3 [XãHiểnGiang 4610 14 — |XãTiền Phong 8545 I5 [XãTânMinh 8. 1T ÌXãLêLgi 7415 18 Xa Chương Duong 4869 19 [XãHaHồi 9.030 20 | Xa Quit Bing 7.230 21 — |XãNguyễn Ti 3945 STT |TênXã Số dain (Năm 2011) 22 | Xã Thắng lợi 8543 23 | Xã Dũng Tiến 7.616 25 | Xa TO Hiệu 10.407 26 — | Xã Thống Nhất T429 27 |XãVănTự 8518 28 |Xã Vạn Điểm 6.992 29 | Xã Minh Cường 8534 Tổng cộng.289 (Nguồn: Bộ chỉ sổ theo đối đánh giá nước sach và YSMT NT TP.
Công tác y tế: Huyện hiện nay có các trung tâm y tế, trung tâm dân số và bệnh. viên huyện Thưởng Tin hing năm chữa tri cho hàng vạn người trong huyện cũng như các địa phương lân cận. Ngoài ra 100% các trung tâm y tế xã trong huyện đã có các "bác sĩ khám chữa bệnh. Có Bệnh viện đa khoa Thường Tin, Bệnh viện tâm thần Trung vương 1 Hoà Bình, Viện Giám định Pháp Y tâm thin Trung ương - Hòa Bình.
Công tác giáo dục: Sự nghiệp giáo dục khu vực dự án đã có nhiều chuyển biển tich cực cả về cơ sở vật chất lin chit lượng đảo tạo. Đội ngũ giáo viên từng bước được tăng cường theo chuẩn hóa, cơ sở vật chất trường lớp, đồ dùng giảng dạy tiếp tục được cũng cổ và đầu tr, mg bước dip ứng yêu cầu giảng dạy và học tập của học sinh. Trên địa bàn huyện có Phòng giáo dục huyện, Trường Cao đảng Sư phạm Hà Tây, “Trưởng Cao ding Truyền hình. 6 rường THPT: Thường Tín: Nguyễn Tri: Tô Hiệu: Van Tio; Lý Tử Tin; Phùng Hưng, 30 trường THCS, 29 trường tiễu học, 97 trường ‘mim non Thong tn, truyền thông: Các hoại động vấn hoá thông tín trong xã và các vùng lân cận đã thu hút được sự tham gia của đông đảo các ting lớp quần chúng, góp phần đúng kể vào công cuộc khôi phục các hoạt động văn hoá truyền thống của dn te.
Điều kiện kinh tế “Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước. Đảng bộ và nhân dân các xã trong toàn huyện Thường Tín không ngừng phin đầu vươn lên và đạt được những. thành tu trong nhiều nh vực. Kinh tgp tục ting trường với tốc độ khá.Cụ thể cơ cấu kinh tế của xã như sau: Bang 3: Cơ cầu kình tế của ving de âm êasg/huvaa | Nông nghiệp |TTCN và công | Thương mai l Tên huyện (6) nghiệp (%) | dịhvp(S) | SDC) “Toàn huyện Hải 54 325 (Nguôn: UBND huyện Thường Tin) Kinh tế vùng dự án hiện tại đang đi theo hướng dịch vụ va công nghiệp , vùng có nhiều lãng nghệ tiêu thủ công, nghề tuyén thống cũng ngày cảng được nhân rộng gop phần không nhỏ tới thu nhập của nhân dân L3.
Nguẫn nước mặt Hệ thing sông ngồi huyện Thường Tín rất da dạng và phong phú gdm nhiều nhánh sông chính. Trong đó, Sông Hồng chạy đọc ranh giới giữa huyện Phú Xuyên và huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên, day là con sông lớn có ảnh hướng trực tiếp đến chế độ thay văn của huyện. Tiếp đến là con Sông Nhug chạy đọc qua các xã phia tây của huyện, phục vụ trực tiếp cho việc tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tưới. tự hấy, Ngoài ra trên địa bản huyện còn cổ nhiễu sông và các hd ao, đầm.
nằm dải rác trong và ngoài khu dan cư có tác dụng điều tiết ch độ thủy văn. Hệ thống sông trong vùng dự án là nguồn cung cấp nước tưới tỉ hủ đạo cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của khu vực dự án nói riêng và cho cả vùng rộng lớn thuộc huyện Thường Tin nồi chung 1. Nguồn nước ngẦm Huyện Thường Tin có2 ting chúa nước Qh và Qp có tr lượng lớn. Tổng trữ lượng nước ngằm tiém năng có khả ning khai thác của huyện trung bình là 350.120m'ngiy, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt Nhìn chung khu vục Hà Nội nhờ được thiên nhiên ưu đãi n nguồn nước đưới dắt với ữ lượng tương đối dồi đào và chất lượng khá tốt 14.
Hiện trạng cấp nước sinh hoạt của huyện Thường Tin Việc cấp nước sạch cho nhân dân từ lâu luôn là vấn đỀ trăn trở của chính quyền địa phương tại các xã cũng như huyện Thường Tin. Tuy nhiên do các địa phương còn nghéo, nguôn kinh phí cấp cho xây dựng còn hạn hẹp, do vậy các hệ thống cơ sở hạ tng nói chung và cắp nước nồi riêng hầu như chứa được xây dựng "Nhân dan các xã trong hu: in thuộc dự án sinh hoạt và sản xuất chủ yếu bằng nước mưa, giếng khoan, giếng dio vi sông hồ Hiện trạng cấp nước sinh hoạt của huyện Thường Tín có 2 loại hình cắp nước chính: ¥ Cp nước nhỏ lẻ; Y Cấp nước lập trùng, Bang 4: Hiện trạng cấp nước sinh hoạt của toàn huyện STT i hình cấp nước Số lượng (cái) 1 | Gigng dio 359 2 Giéng khoan 41492 3 — Lu,bé muse mưa 22282 4 | Số vồi nước máy nhà iêng 3126 (Nguồn: Bộ chỉ số theo dõi đảnh giá nước sạch và VSMT NT TP.Hà Nội năm 2011) LAL. CẤp nước nhỏ lễ Cấp nước nhỏ lẻ (giếng đảo, giếng khoan, lu bể chứa nước mưa): Công trình cấp nước nhỏ lẻ thường có quy mô nhỏ - quy mô hộ gia đình hoặc vai hộ, với lưu lượng nhỏ, công nghệ xử lý nước đơn giản. Tự mỗi hộ gia đình bd von đầu xây dựng quân lý và khai thie sử dụng 4) Giống đào: - Giếng dio hiện nay dang sử dụng có đường, ính từ (0,8 + 1,5) m, chiều sâu.
giếng từ (4 + 7) m đến (9 + 15) m tùy theo chiều sâu mực nước ngim ting nông. Da số 14 giếng dio chưa dip ứng các yêu cầu kỹ thuật đơn giản như: chưa có nip day, có sin giếng thì chưa có rãnh thoát nước, hoặc gần nhà vị sinh cũng như chuồng tại chăn nuôi. Những chỉ tiết nay là nguyên gây nước bản ngẫm ngược trở lại giếng. + Nước trong giếng được lấy lên trên mặt dit bằng nhiều hình thức khác nhau ding các loại bơm tay khác nhau hoặc bằng gầu móc tuỷ thuộc vào độ sâu mực nước va điều kiện kinh tế.