MỞ ĐẦU “Tổng lượng ding chảy trung bình nhiều năm trên lưu vực sông Cả khoảng.6 tym’, trong đồ lượng dòng chảy phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là - 193 tỷ mm), chiếm khoảng 78% so với tổng lượng dòng chảy của cả lưu vực. Lưu vực sô ñ Cả được đánh giá là không thiếu nước. tuy nhiền, nguồn ải nguyễn này biển động mạnh theo thời gian (gita các nlm và các mùa trong năm) và phân bổ không đồng đều giữa các vùng trên lưu vực. việc gia tăng sử dụng nước trong mia khô và vẫn đề suy thoái chất lượng nước do ác tác động của sử dụng đất, các hoạt động của con người cũng như.
sức ép của phát triển kinh tẾ ~ xã hội đã va đang có những tác động tiêu cực đến tài nguyên nước, các loại ình thiên tai (đặc iệtlà lũ, lụ) đã và đang gây tổ thất nặng kinh và con người én lưu vực. đó Với mye tiêu tang trưởng kinh Bên cạnh tổ (heo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp, dich vụ, kéo theo đồ là tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng , điều này đồng nghĩa với việc nhu cầu không chỉ ve số lượng mi và v8 cả chất lượng nước cũng ting nhanh chống. Sức ép của phát triển kinh tế ~ xã hội và ng loạt vẫn để như sự gia tăng dân số, chuyển đổi mục dich sử dụng đất, phát triển công ng „ tiểu thủ c( 1g nghiệp „ chuyển đổi âm canh tăng vụ, nuôi trồng thủy sản. đã và đang la nguyên nhân gã y ô nhiễm mỗi trườ đặc biệt là môi trường nước.
Nguy cơ thiểu nước, ô nhiễm cục bộ trước mắt và toàn. diện và lâu đãi cũng như công tác phòng. giảm thigu tác hại do nước gây ra đang đặt công tác quản lý tải nguyên nước trước những thách thức to lớn. Công tác bảo vệ, phát iển nguồn nước, khi thác, sử dụng bn vững có ý nghĩa hết ste quan trọng đổi với tương lai của đắt nước nói chung và phát triển kinh tế., xã hội trên lưu vue nói riêng Các nghiên cứu quy hoạch được xác lập trước đây chủ yếu giải quy vấn đề tưới, cấp nước cho các khu công nghiệp , đồ thị vả khu dan cư tập trung mà chưa đẻ cập nhiều đến nhũng vẫn đề khác như kiểm soát lũ ut, xâm nhập mặn, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông thuy , d lịch, bồi lắng và xối lỡ bờ sông, kiểm soát và giảm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ? thiêu 6 nhiễm nguồn nước, bảo vệ và chẳng suy thoải, cạn kiệt nguồn nước.
Ngoài ra, những nghiên cứu quy hoạch thuý lợi, quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước. trước đây chủ yếu mới i sâu vio đề xuất những giải pháp công trình, chưa gắn giữa giải pháp công trình và phi công trình, chưa thống nhất giữa xây dựng - quản lý và bio vệ, chưa kết nối giữa người quân lý tai nguyên và người sử dụng tii nguyên, chưa lồng ghép việc xây dung các giải pháp tuyên truyền, giáo dục cộng đồng và các biện pháp chế tài mang tính luật pháp, chưa phối hợp giữa giảm sát, quản lý, vận hành và điều chỉnh. Mặt khác, do tinh đặc thù và tim quan trọng của quy hoạch tai nguyên nước. nói chung, đặc điểm địa lý tự nhiên, đặc trưng hình thái lưu vực sông nói riêng, và bên cạnh đó là các vấn đẻ trên mỗi lưu vựu sông như: các đối tượng khai thác sử.
dụng, các loại hình công trình khai thie sử dụng, mite độ ri ro, các loại hình thiên tai thường xây ra trên lưu vực, các yêu cầu, mục tiêu tải nguyên nước, các vin đề về bảo về, hợp tác, chia sẻ, phát tiễn tải nguyên nước, mỗi quan tâm của cộng đồng, hiệu quả kinh t trong khai thác sử dụng nguồn nước, và mục tiêu phát tri kinh tẾ ~ xã hội là khác nhau. Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, việc đầu tư nghiên cứu. xây dưng và thực hiện quy hoạch tii nguyên nước được dự bảo với kinh phí đầu tr rất lớn, bên cạnh đó, cũng có những yêu cầu, nội dung vả các giải pháp khó có thể thực hiện ngay trong cùng một lúc hay trong cũng một giai đoạn của quy hoạch. Vì để xắc định và có căn cứ đưa ra các quy hoạch thành phần cin đáp ứng cho nhu Quy hoạch tải nguyên nước, những vấn này cả phải được nghiên cứu, tính toán, phân tích, đánh giá, xác định các vẫn đễ, thứ tự tu tiên thực hiện.
Trên cơ sở 4 tiền hành tổng hợp, phân tích, đánh giá, ác định các vấn để vé ti nguyên nước. "ĐỀ xuất các mục tiêu ải nguyên nước trong giai đoạn 2010 = 2020, BE xuất các quy hoạch thành phan, thứ tự wu8 n lập và lộ trình bước di thực hiện quy hoạch. Việc xác định cúc vin đỄ, những cơ hội, thách thức công như dự bảo các vẫn 4 v8 tải nguyên nước trên lưu vụe sông Cả để có phương án giải quyết nhằm tiền tới khai thác có hiệu quả tải nguyên nước, đáp ứng đủ như cẩu về nước va bảo vệ „ phất triển tải nguyên n ước, phòng, chồng, khắc phục hậu quả do nước gây ra trong Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 3 ial đoạn trước mất cũng như lâ dài được hề hiện qua _ các nội dong nghiên cứu chính của luận văn như sau - Phân tích, đánh giá hiện trạng vớ các nội dung chính _; Đặc điễm tự nhin, đặc trưng hình thái sông ; Hiện trạng, định hướng phát triển các ngành kinh tế trên ưu vực; Tình hình khai thác, sử dụng và phân bé tải nguyên nước trên lưu vực sông C4; Tình bình bảo về, phátiển ải nguồn tài nguyên nước; Tinh hình phòng, chống hắc phục hậu quả do nước gây ra ; Tỉnh hình quản lý tải nguyên nước trên lưu. vực; Những vin đề cần gii quyết đối với tải nguyên nước.
~ Nghiên cứu bai toán cân bằng nước hệ thống sông Cả. - Nghiên cứu và sử dụng Mô hình MIKE BASIN và ứng đụng tính toán cân bằng nước lưu vực sông Cả. - Xác định các vấn đề nỗi cém, những thách thức trong lĩnh vực tải nguyên nước trên lưu vực. + Nghiên cứu, để xuất mục tiêu ải nguyễn nước trong giai đoạn 2010 -2020 và tm nhìn đến năm 2030 ~ Nghiên cứu, dé xuất quy hoạch thành phần và thứ tự ưu tiên, lộ trình bước di thực hiện các quy hoạch thành phần rong quy hoạch ti nguyên nude lưu vực sông Cả.
Pham ví thực hiện dự án là toàn bộ diện tích lưu vực sông Cả _ thuộc lãnh thé Việt Nam, với diện tích là 17. "Những phương pháp sau được sử dụng trong quả trình nghiên cứu, - Phương pháp điều tra phân tích tổng hợp. ~ Phương pháp phân tích thông kê, phân tích xử lý số liệu. Phương pháp phân tích đánh giá di biển - Phương pháp mô hình toán cân bằng nước và ứng dụng các phần mềm tính toán cân bằng nước.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật CHUONG I. TONG QUAN VE DE TÀI NGHIÊN CỨU. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VE KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUAN LÝ TONG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SONG 1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài Quy hoạch tải nguyên nước lưu vực sông là một quả trình, liên quan đến nhiều vấn đề lựa ra một tổng quan chung cho các vin dé này trên thé giới hiện nay. Tuy nhiên, liên quan đến quy hoạch khung lưu vực sông và các quy hoạch thảnh phin theo cách tiếp cận hợp lý với điều kiện Việt Nam hiện nay như đã trình bày, có thể kể ra một số hoạt động, công trình.
nghiên cứu tiêu biểu ở nước ngoài: Thang 2 ni n 1983, Tổng thống Mỹ lúc đồ là Ronald Reagan đã kỹ bạn bình 'Các nguyên tắc về kinh tế và mỗi trường đối với các nghiên cứu triển khai vỀ nước và tải nguyên đắt có lin quan” (Economie and Environmental Principles for Water and Related Land Resources Implementation Studies). Trên cơ sở các nguyên tắc nay, Hội đồng Quốc gia Tai nguyên nước của Hoa Ky đã ban hảnh các hướng dẫn, phục vụ việc xây dựng và quản lý quy hoạch. Nhằm cụ thể hơn các công việc cần tiến hảnh, tháng 4 năm 2002, lực lượng công binh Hoa Ky đã biên soạn, cập nhật số tay hướng in quy hoạch (Planning Guidance Notebook) bao gồm nhiều khia cạnh khác nhau của công tác quy hoạch tải nguyên nước. Viện Tài nguyên nước cũng là eo quan đưa ra nhiều mô hình phục vụ quy hoạch tài nguyên nước như IWR — MAIN: IWR - PLAN.
6 Úc, lưu vực sông Murray ~ Darling với diện tích trên 1 triệu km? nằm trên phần lãnh thổ thuộc cúc bang New South Wales, Victoria, Queenland, South Australia. Để tiến hảnh quản lý lưu vực sông, chiến lược quản lý lưu vực sông được. chun bị và phế duyệt trước ti, sau đ các quy hoạch sẽ được xây dụng bao gm: quy hoạch bio vệ tôi nguyên nước và chất lượng nước, quy hoạch chia sẻ, phân bổ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 5 nguồn nước, quy hoạch phòng, chong, giảm thiêu tác hại của xâm nhập mặn. Các quy hoạch này, trong một số trường hợp được xây dựng dưới dạng các chương trình hành động cụ thé.
Ở các lưu vực sông khác, chẳng hạn lưu vực sông Murrumbidgee của bang New South Wales cũng đã tiến hành lập quy hoạch chia sẻ tai nguyên. nước và đang tiến hành điều chỉnh, bổ sung. Có những lưu vực sôngfiễu lưu vực sông được nghiên cứu khá kỹ lưỡng và đã xây dựng báo cáo quy hoạch phân bổ tài nguyên nước khá chỉ tiết như d6i vớ tiểu lưu vực sông Clare, Broughton. Tại New Zealand, các hoạt động quy hoạch phân bé tai nguyên nước được hỗ trợ thông qua hệ thống WAIORA.
Hệ thống này được coi là một dạng công cụ hỗ trợ ra quyết định, có khả năng đánh giá ảnh hưởng của việc thay đổi dòng chảy t6i môi trường, sống của các hệ sinh thái trong sông, nhiệt độ nước, nồng độ ôxy hòa tan, nồng độ. Những chương trinh hành động, các quy hoạch và công ey phn mém trên là nguồn thông tin tham khảo quan trong trong qui tình tiến hình những nội dung nghiên cứu của đề ải Tại các nước châu Âu, cụ thể là các nước trong Cộng đồng châu Âu hoạt động quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông tuân theo chỉ thị khung về nước (Water Framework Directive) số 2000/60/EC. Điều 13 của chỉ thị quy định về quy hoạch quản lý các lưu vực sông đã đưa ra những nội dung cần thiết đối với quy hoạch. Một loạt vấn dé có liên quan đến công tác điều tra, khảo sát kỹ thuật phục vụ.
lập quy hoạch đối với các loại hình nguồn nước cũng đã được quy định, tuy mới chi vở mức độ khung, mang tính khái quất 1.