Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên" do nghiên cứu sinh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Hà Nội, 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể người hướng dẫn gồm TS. Nguyễn Hoàng Hiển và TS. Nguyễn Đăng Quế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu chiến lược của nhiều quốc gia trong bối cảnh chịu tác động từ gia tăng dân số, biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, nguy cơ mai một văn hóa và phân hóa giàu nghèo. Tại Việt Nam, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước luôn khẳng định vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Khoản 4 Điều 5 Hiến pháp năm 2013).

Địa bàn Tây Nguyên giữ vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị, quốc phòng - an ninh. Trong giai đoạn 2011–2020, hệ thống chính sách phát triển kinh tế (CSPTKT) đối với đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách đã bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Phát triển kinh tế chủ yếu dựa trên khai thác tài nguyên thiên nhiên, dẫn đến nguy cơ suy kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường sinh thái.
  • Không gian sống đặc trưng và giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào DTTS Tây Nguyên bị xâm phạm, mai một.
  • Quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách chưa đánh giá đầy đủ tính đặc thù của các tộc người bản địa; nhiều chính sách trùng lặp, nằm rải rác ở nhiều chương trình, dự án gây phân tán nguồn lực.
  • Nguồn lực tài chính bố trí thực hiện chính sách chỉ đáp ứng từ 30% đến 50% nhu cầu thực tế; năng lực tự vươn lên của một bộ phận đồng bào còn hạn chế, tư tưởng trông chờ ỷ lại vào trợ cấp vẫn tồn tại.
  • Tỷ lệ hộ nghèo DTTS còn cao, khoảng cách giàu nghèo có xu hướng giãn ra, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, hạ tầng cơ sở còn thiếu đồng bộ.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây tại Tây Nguyên chủ yếu tiếp cận vấn đề phát triển kinh tế vùng hoặc giảm nghèo đơn lẻ; chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về việc đánh giá tác động của hệ thống chính sách phát triển kinh tế đối với đời sống đồng bào DTTS Tây Nguyên dưới góc độ khoa học quản lý công và các trụ cột của phát triển bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích chung: Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên đáp ứng các mục tiêu phát triển bền vững, góp phần nâng cao đời sống cho đồng bào DTTS Tây Nguyên định hướng đến năm 2030 và những giai đoạn tiếp theo.
  • Mục đích cụ thể: Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với DTTS; xác định căn cứ thực tiễn về chính sách phát triển kinh tế đối với DTTS Tây Nguyên làm cơ sở xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (05 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của các nhà khoa học, tác giả trong và ngoài nước về những vấn đề liên quan đến đề tài luận án.
    2. Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số.
    3. Đánh giá kết quả thực thi một số chính sách phát triển kinh tế đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên.
    4. Đánh giá tác động chính sách phát triển kinh tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên dựa trên cách tiếp cận của phát triển bền vững; xem xét mức độ phù hợp của nội dung chính sách với đối tượng chính sách và yêu cầu phát triển bền vững.
    5. Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số là gì?
    2. Kết quả thực thi một số chính sách phát triển kinh tế đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên hiện nay như thế nào? Chính sách đã tác động đến đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Nguyên ra sao, có đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững hay không?
    3. Những nguyên nhân nào dẫn đến chính sách phát triển kinh tế đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên chưa đảm bảo tính bền vững? Để phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên cần những giải pháp chính sách gì?
  • Giả thuyết khoa học:
    • Giả thuyết 1: Tác động từ chính sách phát triển kinh tế đến đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Nguyên chưa thật sự đáp ứng mục tiêu của phát triển bền vững.
    • Giả thuyết 2: Nội dung một số chính sách phát triển kinh tế vẫn còn bất cập, chưa phù hợp với đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên và chưa chú trọng các trụ cột của phát triển bền vững.
    • Giả thuyết 3: Nguyên nhân dẫn đến sự tác động từ chính sách phát triển kinh tế đến với dân tộc thiểu số Tây Nguyên chưa đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững xuất phát từ: nội dung một số chính sách chưa phù hợp với đặc thù DTTS Tây Nguyên và chưa chú trọng các trụ cột phát triển bền vững; việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực cho chính sách còn nhiều hạn chế; xuất phát điểm của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên thấp, ý thức tự vươn lên phát triển của đa số đồng bào chưa cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tiếp cận chính sách phát triển kinh tế đối với DTTS từ góc độ công cụ chính sách công của Nhà nước; tiếp cận phát triển bền vững là mục tiêu của chính sách. Nghiên cứu tập trung vào 04 nhóm chính sách cụ thể: (1) Chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất và giao khoán, bảo vệ rừng; (2) Chính sách xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng; (3) Chính sách tín dụng; (4) Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp.
    • Về không gian: Địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên bao gồm Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum và Lâm Đồng.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011–2020 (trùng khớp với giai đoạn thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020 và Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011–2020), định hướng giải pháp đến năm 2030 và những giai đoạn tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm nội dung chính:

1. Nghiên cứu về chính sách công, chính sách kinh tế và phát triển kinh tế bền vững

  • Công trình quốc tế: Alvydas Raipa (2002) phân tích chính sách công như một quá trình lựa chọn chiến lược từ thiết lập nghị trình đến đánh giá; A. Chiavo-Camo và P. Sundaram (2003) nghiên cứu cải thiện hành chính công và quản lý nguồn lực; Thomas R. Dye (2011), Thomas A. Birkland (2015), Christopher M. Sabatier (2018) cung cấp các lý thuyết, mô hình và quy trình xây dựng, phân tích chính sách công. Về kinh tế học và phát triển bền vững: Lord Robbins (1968) nghiên cứu lịch sử tư tưởng phát triển kinh tế; Amartya Sen (1999) với tác phẩm Development as Freedom mở rộng quan niệm phát triển gắn liền với nâng cao năng lực và tự do của con người; Agnes Benassy-Quere và cộng sự (2019), Abhijit V. Banerjee và Esther Duflo (2019) phân tích chính sách kinh tế trong bối cảnh thực tiễn nhiều biến động; Samir Bhattacharya và Shubhi Tangri (2017) bàn về phát triển kinh tế gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại Ấn Độ; Robert W. Parris và Anthony A. Leiserowitz (2005) xác định hệ thống chỉ số, giá trị và mục tiêu của phát triển bền vững.
  • Công trình trong nước: Lê Chi Mai (2001), Nguyễn Hữu Hải (2013), Đỗ Phú Hải (2017), Lê Như Thanh, Lê Văn Hoà (2017) hoàn thiện khung lý thuyết về chu trình chính sách, phân tích, thực thi và đánh giá tác động chính sách công tại Việt Nam. Về kinh tế và phát triển bền vững: Bùi Tất Thắng (2010) xây dựng tiêu chí phát triển nhanh và bền vững với 3 hợp phần (tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, người dân tham gia và thụ hưởng); Ngô Doãn Vịnh (2010) luận giải về đầu tư phát triển; Đặng Kim Sơn và cộng sự (2014) nghiên cứu đổi mới chính sách nông nghiệp; Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (2006) nghiên cứu phát triển kinh tế vùng; Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010) phân tích chính sách phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm; Phạm Thị Hồng Nhung và Nguyễn Thị Thu Phương (2020) đánh giá thực trạng phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam.

2. Nghiên cứu về chính sách dân tộc và phát triển kinh tế đối với dân tộc thiểu số

  • Công trình quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2002) về dân tộc thiểu số và giảm nghèo tại Việt Nam; H. Vermeulen và R. Penninx (2000) nghiên cứu lao động DTTS nhập cư tại Hà Lan; Xiaowei Zang (2016) và Colin Mackerras (2003) nghiên cứu chính sách dân tộc và toàn cầu hóa tại Trung Quốc; Terrence E. Cook phân tích các lựa chọn chính sách (tách biệt, đồng hóa, định cư); Báo cáo của Văn phòng Kiểm toán Quốc gia Vương quốc Anh (2008) về tăng tỷ lệ việc làm cho người DTTS; Nicholas Tarling và Terence Gomez (2008) nghiên cứu bản sắc và công bằng trong xã hội đa sắc tộc; Tim Dertwinkel (2008) của Trung tâm Nghiên cứu DTTS Châu Âu về loại trừ kinh tế; Báo cáo của IDS/CAF (2008) về phát triển kinh tế DTTS Việt Nam; Jenny Irwin, Ruth McAreavey và Niall Murphy (2014) về dịch chuyển kinh tế - xã hội ở Bắc Ireland; Yaojun Li và Anthony Heath (2017) về hội nhập kinh tế - xã hội của các nhóm DTTS.
  • Công trình trong nước: Bế Viết Đẳng (1995) tổng kết 50 năm thực hiện chính sách dân tộc; Phan Văn Hùng (2015), Phan Văn Hùng và Hoàng Hữu Bình (2015) phân tích thực trạng thực hiện chính sách dân tộc và các vấn đề nghèo đói, đất đai; Phan Xuân Sơn và Lưu Văn Quảng tổng kết chính sách dân tộc qua các thời kỳ lịch sử; Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công của Nguyễn Lâm Thành (2014) về chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam.

3. Nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế đối với vùng Tây Nguyên

Trương Minh Dục (2009) nghiên cứu thực hiện chính sách dân tộc và di dân tại miền Trung - Tây Nguyên; Hoàng Ngọc Phong, Nguyễn Văn Phú và cộng sự (2006) nghiên cứu giải pháp tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Tây Nguyên; Bùi Minh Đạo (2011) nghiên cứu các vấn đề phát triển bền vững vùng Tây Nguyên; Hà Huy Thành và Nguyễn Hồng Quang (2015) nghiên cứu đổi mới hệ thống thể chế phát triển bền vững vùng Tây Nguyên; Bùi Quang Tuấn (2016) nghiên cứu tái cơ cấu kinh tế Tây Nguyên theo hướng bền vững (thuộc Chương trình Tây Nguyên 3); Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên và UBND tỉnh Gia Lai (2017) công bố kỷ yếu hội thảo về tiềm năng và vấn đề kinh tế vùng Tây Nguyên; Phan Xuân Lĩnh (2018) nghiên cứu các nguồn lực sinh kế của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên dưới góc độ khoa học quản lý công. Luận án lựa chọn giải quyết 4 khoảng trống học thuật:

  1. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với DTTS; làm rõ mối quan hệ giữa chính sách kinh tế DTTS với các yêu cầu của phát triển bền vững.
  2. Hệ thống hóa, thống kê, phân loại và rà soát hệ thống văn bản chính sách phát triển kinh tế đối với DTTS Tây Nguyên.
  3. Thiết lập hệ thống tiêu chí và đánh giá thực nghiệm tác động của chính sách đến đời sống đồng bào DTTS Tây Nguyên theo các trụ cột phát triển bền vững.
  4. Đề xuất các giải pháp chính sách gắn với đặc thù kinh tế, văn hóa, xã hội và sinh thái của các tộc người thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số: Căn cứ theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP (Khoản 2 và Khoản 4 Điều 4) và Điều 5 Hiến pháp năm 2013, xác định DTTS là những dân tộc có số dân chiếm dưới 50% tổng dân số cả nước. Luận án phân tích 5 đặc thù cơ bản của DTTS Việt Nam:
    1. Dân số ít, quy mô không đều, sinh sống xen kẽ giữa các dân tộc.
    2. Cư trú chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới có địa hình chia cắt, kết cấu hạ tầng khó khăn.
    3. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều giữa các nhóm dân tộc và so với mặt bằng chung.
    4. Có quan hệ đồng tộc xuyên biên giới với các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào, Campuchia).
    5. Đời sống văn hóa, tinh thần gắn bó mật thiết với các tôn giáo và tín ngưỡng truyền thống.
  • Phát triển kinh tế bền vững đối với DTTS: Dựa trên định nghĩa phát triển bền vững của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED 1987), phát triển kinh tế bền vững là quá trình vận động liên tục, toàn diện nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, bảo đảm công bằng xã hội hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai. Khung phân tích của luận án kết hợp 4 trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế.
  • Chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với DTTS: Là tổng thể các quyết định và hành động của Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế ổn định, liên tục ở địa bàn DTTS thông qua hỗ trợ, đầu tư, khơi dậy nội lực của đồng bào, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, bảo tồn bản sắc văn hóa, giữ vững quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái. Luận án phân loại chính sách theo: lĩnh vực tác động, phạm vi ảnh hưởng (vĩ mô, trung mô, vi mô), hiệu lực thời gian (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn), cấp ban hành (Trung ương, địa phương) và ngành nghề sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận của khoa học quản lý công, quản lý kinh tế và lý thuyết phát triển vùng. Các phương pháp cụ thể bao gồm:

Phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung triển khai trong luận án
Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 để phân loại tài liệu tổng quan, văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Tổng hợp, phân tích và thống kê Sử dụng xuyên suốt các chương để xử lý dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Ủy ban Dân tộc, báo cáo của 5 tỉnh Tây Nguyên và dữ liệu sơ cấp; lập hệ thống 18 bảng biểu và 13 biểu đồ.
Điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi Thiết kế 02 mẫu phiếu khảo sát xã hội học, triển khai trên 500 phiếu tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum, Lâm Đồng).
Phương pháp chuyên gia và thực địa Trao đổi, phỏng vấn chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, cán bộ triển khai chính sách tại địa phương và quan sát thực địa.

Cơ cấu chọn mẫu điều tra xã hội học (500 phiếu)

  • Nhóm đối tượng thụ hưởng (người DTTS): 300 phiếu. Mỗi tỉnh chọn 02 huyện, mỗi huyện chọn 02 xã (15 phiếu/xã), đại diện cho các hộ DTTS nghèo và hộ DTTS có mức thu nhập từ trung bình trở lên.
  • Nhóm cán bộ, công chức: 200 phiếu, gồm công chức trực tiếp thực hiện chính sách và cán bộ lãnh đạo cấp phòng tại các cơ quan cấp tỉnh (Văn phòng UBND, Ban Dân tộc HĐND, Ban Dân tộc UBND, Sở TN&MT, Sở KH&ĐT, Sở VHTT&DL) cùng cán bộ chuyên môn cấp huyện, cấp xã.
  • Tiêu chí chọn địa bàn điều tra cấp huyện/xã: (1) Địa bàn nông thôn, miền núi cách trung tâm tỉnh từ 40 km trở lên; (2) Tỷ lệ đồng bào DTTS sinh sống chiếm từ 40% trở lên; (3) Có sự phân bổ giữa hộ nghèo và hộ thu nhập trung bình trở lên; (4) Đã và đang triển khai các chính sách phát triển kinh tế thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách công, chính sách kinh tế, chính sách dân tộc và các nghiên cứu chuyên sâu về vùng Tây Nguyên. Luận án phân tích những thành tựu lý luận và thực tiễn đã đạt được, đồng thời xác định những vấn đề còn để ngỏ: thiếu vắng các nghiên cứu đánh giá toàn diện hệ thống chính sách phát triển kinh tế đối với DTTS Tây Nguyên theo tiếp cận phát triển bền vững; thiếu hệ thống tiêu chí đánh giá tác động đa chiều (kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, thể chế). Từ đó, tác giả khẳng định tính độc lập, không trùng lặp và xác lập hướng tiếp cận riêng của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, khung lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn:

  • Phân tích nội hàm khái niệm DTTS, các đặc thù kinh tế - xã hội, tập quán canh tác, lối sống mẫu hệ hoặc phụ hệ của các tộc người bản địa Tây Nguyên.
  • Xác định bản chất, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến CSPTKTBV đối với DTTS (yếu tố thể chế, nguồn lực tài chính, văn hóa bản địa, điều kiện tự nhiên, năng lực đội ngũ cán bộ công chức).
  • Thiết lập khung phương pháp luận và các tiêu chí đánh giá tác động chính sách dựa trên các trụ cột phát triển bền vững.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn tại các vùng miền trong nước, rút ra các bài học kinh nghiệm cho Tây Nguyên về phân bổ nguồn lực, trao quyền cho cộng đồng và bảo vệ không gian sinh thái - văn hóa bản địa.

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2011–2020:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, dân cư, văn hóa sản xuất truyền thống và thực trạng kinh tế - xã hội vùng DTTS Tây Nguyên.

  • Kết quả thực thi 04 nhóm chính sách trọng điểm:

    1. Chính sách đất ở, đất sản xuất và giao rừng: Đã hỗ trợ giải quyết một phần nhu cầu đất đai nhưng tình trạng thiếu đất sản xuất vẫn diễn ra (Bảng 3.7), công tác giao rừng còn hình thức, chưa đảm bảo sinh kế gắn bó lâu dài với rừng.
    2. Chính sách hạ tầng cơ sở: Tỷ lệ cứng hóa giao thông liên thôn (Bảng 3.9), cấp điện sinh hoạt (Bảng 3.10) được cải thiện; tuy nhiên hệ thống phòng học, trạm y tế, nhà văn hóa thôn buôn chưa kiên cố hóa còn chiếm tỷ lệ đáng kể (Bảng 3.11, Bảng 3.15).
    3. Chính sách tín dụng chính sách: Dư nợ tín dụng ưu đãi tăng qua các năm (Bảng 3.12), giúp các hộ DTTS tiếp cận vốn vay nhưng hiệu quả chuyển hóa vốn vay thành chuỗi giá trị hàng hóa còn thấp.
    4. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp: Triển khai các hình thức hỗ trợ giống, cây trồng, vật nuôi (Bảng 3.13) song việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chưa phù hợp với trình độ canh tác truyền thống.
  • Đánh giá tác động theo các trụ cột phát triển bền vững:

    • Kinh tế: Thu nhập có cải thiện nhưng thiếu tính ổn định (Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.3), tỷ lệ hộ nghèo DTTS vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số hộ nghèo của vùng (Biểu đồ 3.1).
    • Xã hội - Văn hóa: Tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế (Bảng 3.14) và giáo dục (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.5) có chuyển biến tích cực; tuy nhiên quá trình thực thi chính sách đã làm phát sinh nguy cơ mai một văn hóa truyền thống do bỏ sót các yếu tố đặc thù trong khâu thiết kế chính sách (Biểu đồ 3.6, Biểu đồ 3.7).
    • Môi trường: Độ che phủ rừng sụt giảm giữa năm 2014 và năm 2018 (Biểu đồ 3.11); một số chính sách phát triển kinh tế tác động tiêu cực đến môi trường và tài nguyên nước (Biểu đồ 3.9, 3.10, 3.12).
    • An ninh - Quốc phòng: Các chính sách góp phần giữ vững ổn định chính trị nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ phát sinh điểm nóng xã hội liên quan đến tranh chấp đất đai (Biểu đồ 3.8).
  • Nguyên nhân của các hạn chế: Hệ thống văn bản quy định chồng chéo (Bảng 3.17, 3.18); nguồn lực tài chính chỉ bố trí được 30–50% so với nhu cầu; quy trình xây dựng chính sách thiếu sự tham gia của đối tượng thụ hưởng; xuất phát điểm kinh tế thấp và tâm lý ỷ lại trợ cấp của một bộ phận người dân (Biểu đồ 3.13).

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số Tây Nguyên

Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế, trong nước và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Quan điểm và định hướng: Quán triệt quan điểm của Đảng về công tác dân tộc; định hướng hoàn thiện chính sách chuyển từ hỗ trợ mang tính "cho không", cứu trợ ngắn hạn sang tạo động lực phát triển nội sinh, thúc đẩy sinh kế tự chủ và bảo tồn tài nguyên sinh thái.
  • 03 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Đổi mới cách tiếp cận: Chuyển đổi phương thức hoạch định chính sách dựa trên quyền tiếp cận, có sự tham gia của cộng đồng DTTS; tích hợp các chính sách phân tán thành các chương trình mục tiêu tổng thể; lồng ghép các yếu tố văn hóa, tri thức bản địa vào chu trình chính sách.
    2. Hoàn thiện nội dung các chính sách cụ thể: Điều chỉnh chính sách đất đai phù hợp với tập quán sản xuất; thực hiện cơ chế đồng quản lý rừng; phát triển hạ tầng kết nối chuỗi giá trị nông lâm nghiệp; đổi mới cơ chế tín dụng ưu đãi theo nhóm hộ và dự án sinh kế chuỗi giá trị.
    3. Bảo đảm điều kiện thực thi chính sách: Đảm bảo nguồn lực tài chính công tương xứng với mục tiêu; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức cơ sở (đặc biệt là cán bộ người DTTS); tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá tác động định kỳ.
  • Kiến nghị: Xác định các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, các Bộ ngành) và chính quyền địa phương 5 tỉnh Tây Nguyên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Bổ sung, hệ thống hóa khung lý thuyết về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với DTTS dưới góc độ quản lý công; làm rõ nội hàm, vai trò, nội dung, phân loại và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá tác động chính sách phát triển kinh tế đối với DTTS tích hợp 4 trụ cột: kinh tế (tăng trưởng, thu nhập, giảm nghèo), xã hội (văn hóa, dịch vụ xã hội, công bằng), môi trường (tài nguyên rừng, đất, nước) và thể chế (tính đồng bộ, hiệu lực thực thi).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện dựa trên 500 phiếu điều tra tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2011–2020; chứng minh bằng số liệu thực tế rằng chính sách phát triển kinh tế giai đoạn qua chưa đáp ứng đầy đủ các mục tiêu phát triển bền vững do thiếu tính đồng bộ và chưa tương thích với đặc thù tộc người bản địa.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực thi: nguồn lực tài chính chỉ đáp ứng 30–50% nhu cầu quy định; văn bản chính sách trùng lặp, tản mạn; sự suy giảm độ che phủ rừng và nguy cơ mai một văn hóa truyền thống trong quá trình phát triển kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm đổi mới cách tiếp cận, hoàn thiện nội dung chính sách đất đai, tín dụng, hạ tầng, nông nghiệp và nâng cao hiệu lực thực thi tại địa bàn Tây Nguyên giai đoạn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung đánh giá 4 nhóm chính sách phát triển kinh tế trọng điểm (đất đai/giao rừng, hạ tầng, tín dụng, nông nghiệp) tại địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên trong khung thời gian 2011–2020; chưa bao quát toàn bộ các chính sách chuyên ngành khác như chính sách phát triển công nghiệp chế biến quy mô lớn, dịch vụ thương mại du lịch chuyên sâu hay thị trường lao động phi chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của các chính sách tích hợp trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021–2030; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, phát triển kinh tế dưới tán rừng và tác động của chuyển đổi số đến sinh kế của đồng bào DTTS Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định và thực thi chính sách: Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng HĐND, UBND và Ban Dân tộc của 5 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum, Lâm Đồng) trong việc rà soát, điều chỉnh, tích hợp văn bản chính sách và bố trí nguồn lực tài chính.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế, Chính sách công, Kinh tế phát triển và Dân tộc học sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về phương pháp đánh giá tác động chính sách công và phát triển bền vững vùng DTTS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực địa như thế nào để đánh giá thực trạng tại Tây Nguyên?
Luận án tiến hành điều tra xã hội học với tổng quy mô mẫu là 500 phiếu khảo sát tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum, Lâm Đồng). Mẫu được phân bổ gồm 300 phiếu dành cho đối tượng thụ hưởng là người DTTS (mỗi tỉnh chọn 2 huyện, mỗi huyện chọn 2 xã, 15 phiếu/xã) và 200 phiếu dành cho cán bộ, công chức thực hiện chính sách và lãnh đạo cấp phòng tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, huyện, xã.

2. Bốn nhóm chính sách phát triển kinh tế cụ thể được luận án tập trung nghiên cứu là gì?
Luận án tập trung phân tích và đánh giá 4 nhóm chính sách công: (1) Chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất và chính sách giao khoán, bảo vệ rừng; (2) Chính sách xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng; (3) Chính sách tín dụng chính sách; (4) Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp.

3. Khái niệm dân tộc thiểu số và căn cứ pháp lý được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định khái niệm dân tộc thiểu số theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ và Khoản 4 Điều 5 Hiến pháp năm 2013, xác định DTTS là các dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam (dân tộc đa số chiếm trên 50% dân số cả nước).

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất về nguồn lực tài chính thực hiện chính sách là gì?
Theo kết quả đánh giá của luận án, nguồn lực tài chính bố trí cho các chính sách phát triển kinh tế đối với DTTS Tây Nguyên trong giai đoạn 2011–2020 chỉ đáp ứng được từ 30% đến 50% so với nhu cầu quy định của chính sách, dẫn đến việc dàn trải, phân tán nguồn lực và làm giảm hiệu quả tác động đến đối tượng thụ hưởng.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện chính sách?
Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp chính: (1) Đổi mới cách tiếp cận về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với DTTS (tiếp cận dựa trên quyền, có sự tham gia, tích hợp chính sách); (2) Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung các chính sách phát triển kinh tế cụ thể gắn với đặc thù DTTS Tây Nguyên; (3) Nhóm giải pháp bảo đảm các điều kiện thực thi chính sách phát triển kinh tế bền vững.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn Tây Nguyên" của NCS tại Học viện Hành chính Quốc gia (2020) là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Quản lý công. Tác phẩm đã hoàn thiện cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế bền vững đối với DTTS và cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm phong phú từ 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2011–2020 qua 18 bảng số liệu và 13 biểu đồ phân tích. Luận án đã chỉ ra các bất cập về phân tán nguồn lực, thiếu hụt ngân sách (chỉ đáp ứng 30–50% nhu cầu) và việc bỏ sót yếu tố đặc thù văn hóa tộc người trong khâu thiết kế chính sách. Hệ thống 03 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể của luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho quá trình hoạch định và tổ chức thực thi chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên định hướng đến năm 2030.