chương 1 26 'CHƯƠNG 2: NGHIÊN CUU TRAN SỰ CÓ KIÊU GIA TAI BANG NƯỚC: VÕ ĐẬP DÁT TẠM m 2.1, Giới thiệu tran sự cố kiểu gia tải bằng nước gây vỡ đập đất tạm. Sơ đồ bổ trí tần sự cổ kiểu gia tải bằng nước gây vỡ đập đắt tạm mr 2.3 Nguyên lý làm việc 28 2.4, Xây dựng mat ci tràn sự cố kiễu gia ải bằng nước gây vỡ đập đắt tạm, 30 2. Tính toán thủy lực trần 46 2. Tinh toán điều tiết lũ tràn sự cố kiểu gia tai bằng nước gây vỡ đập dat tạm.
Quy tình vận hình, bảo dưỡng trần sự cổ kiễu gia ti bằng nước gây vỡ dip đắt tam 35 2. Quy tinh thiết kế tràn sự cổ kiểu gia tải ng nước gây vỡ đập đất tạm s 2. Kết luận chương 2 ) CHUONG 3: THIET KE TRAN SỰ CÓ KIÊU GIA TẢI BẰNG NƯỚC GAY VO DAP ĐÁT TẠM TRONG CÔNG TRÌNH HO CHUA NƯỚC VỰC MAU ot 3. Giới thiệu về công trình hồ chúa nước Vực Mắu 6 3.
Đặc điểm tự nhiên vùng hỗ Vie Mẫu “ 3. Tính toán điều tết lũ và đánh giá hiện trang hỗ chứa nước Vục Mẫu “ 3.4, Xác định hướng nại cứu cho hỗ chứa nước Vực Mắt 68 3. Thiết kế tần sự cổ kúễu gia ti bằng nước gây vỡ dip đắt tạm cho công tình hồ chứa nước Vue Miu. 68 36, Tinh toán thủy lục tần sự cổ.
Kết luận chương 3. 79 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ $0 1. Các kết quả đạt được của luận văn $0 TT Một s điểm tổn gi 81 IL. Kiến nghị hướng tiếp tye nghiên cứu sl TÀI LIỆU THAM KHẢO.
82 PHY LUC 1: BANG THONG SỐ KỸ THUẬT HO CHUA VỰC MAU 4 PHY LUC 2: TÌM HỆ SO MAI HẠ LƯU (m,) DAP DAT TAM $6 PHY LUC 3: TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC BE GIA TAL $8 PHU LUC 4: TINH TOÁN KHẢ NANG TỰ VO CUA DAP DAT. $0 PHY LUC 5: TINH TOÁN ĐIỀU TIẾT LO 90 1. KET QUA TÍNH TOÁN DIEU TIẾT TRAN HIỆN TRẠNG. 90 UL KET QUÁ TÍNH TOÁN DIEU TIẾT LŨ KHI CÓ TRAN SỰ CÓ.
H5 PHY LUC 6: TÍNH TOÁN XI PHONG DẪN NƯỚC GIA TAI 120 DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1.1 St trượt sâu mái đập Hình 1.2 Vo đập dạng vết vỡ hin thang Hình 1.3 Võ đạp đắt hồ Ding Dáng tính Thanh Hóa Hình 1.4 Vo đập phụ 2 hồ Dim Ha Động tỉnh Quảng Ninh, Hình L.5 Sự cổ trần xã lũ Hình 1.6 Sựcổ trim tích bin cát đến mở cửa van sập tự động khống chế bằng thủy lực.7 Lũ trần qua định dip Hồ Hô Hình 1.8 Tường cánh tran xả lũ đập Yang Kang Thượng (ở xã Yang Kang, huyện Krông Bông, Dik Lik) bị vỡ.9 Sự có thắm, hang ngằm mang cổng.10 đắt đã vũilấp khiển cổng bị túc, Không thể điễu tết nước Hình 1.11 Trụ giữa của cầu ra cổng My nước có hiện tượng sụt lún Hình 1.12 hề chứa nước Hồ Hô xả lũ.13 Ngập lụt ở hạ lưu hỗ Hỗ Hình 1.14 Nâng cao chidu cao đập đất hỗ chứa nước Bà Tùy, tinh Nghệ An Hình 1.15 Nang cao chiều cao đập đất hd chứa nước Đại Sơn, tỉnh ình Định 15 Hình 1.16 Mérộng cửa tràn xả lũ hồ chứa nước Khe Xiêm, tinh Nghệ An, 15 Mình 1.17 Mở rộng, hạ cao độ ngưỡng tràn xa lũ hỗ chứa nước Bà Tùy, tỉnh Nghệ An 15 Hình 1.20 Trần sự cổ ngưỡng thực dụng, cửa van cung 20 Hình 1.21 Trần sự cổ cửa van tự động 20 Hình 1.22 Mặt cắt tràn được. 6 bằng đã xây (hồ Thanh Lanh = Vĩnh Phúc) 21 Hình 1.23 Ngường tran dich đắc 2 Hình 1.24 Train sự cổ kiểu nước trần qua đỉnh đập đất gây vỡ (cao hơn Sm), 23 Hình 1.25 Trin sự cổ kiểu nước tràn qua đỉnh đập đắt gây vỡ (thấp hơn Sm) 23 ình 1.26 Trần sự cổ kiểu vỡ đập đất bằng năng lượng thuốc nổ 24 Hình 1.27 Trần sự cổ kidu dẫn xói gây vỡ địp đắt 24 Hình L28 Tran sự cổ kiểu cầu chỉ 25 Hình 2.1 Cấu tạo tràn sự cổ kiểu gia ải bằng nước gây vỡ đập đất 2ï bing tràn sự cổ vi trí trên đập phụ 28 Hình 2.3 Mặt bằng trần sự cổ vị trí sườn đồi 28 Hình 24 mặt bằng bổ tí tàn sự cổ vịt vai đập chính và tràn xã lũ chính Hình 2.5 Mực nước trong hi chứa ting, nước bất đầu vào bể gia tải 29 Hinh 2.6 Gia thiết cung trượt xuất hiện trong đập đắt 29 Tình 2.7 Đập đt tam vỡ mát hạ lưu 29 Hình 2.8 Nước lũ xả qua ngưỡng tran sự cổ 30 Hinh 2.9 Cắt dọc ngường trần đính rộng gia cổ đầu ngưỡng 31 Hình 2.10 Cắt doe ngưỡng trần dinh rộng gia cổ toàn ngường.11 Tương quan giữa chia đi ngưỡng trin và đầy đập đắt tạm 33 Hinh 2.12 Cit ngang đập dit tạm 3 inh 2.13 Xác định kích thước lớp cát kẹp, 35 Hình2.14 Sơ đổ tính toán xác định hệ mái hạ lưu m, Hình 2.15 Sơ đồ hóa các bude tính toán xác định my 36 Hình 2.16 Đập đất tạm trong trạng thái giới hạn 37 Hình 2.17 Đập dat tạm vượt trạng thái giới hạn.18 Sơ đồ hóa các bước tinh toán xác định Py 37 Hình 2.19 Bé gia tải và ống thoát nước mưa 38 Hình 2.20 Xi phông dẫn nước gia tải 40 Hình 2.21 Ranh thoát nước mưa mái hạ lưu 43 Hình 2.22 chỉtiết cấu tạo bể gi di tưởng xây đã hoe 43 Hinh 2.23 Xi phông dẫn nước gia tải be ông cốt thép (dạng cổng) Hình 2.24 Cắt ngang xi phông dẫn nước gia tải bê tông cốt thép.25 Xi phông dẫn nước gia tải bằng dng thép.26 Cit ngang xi phông dẫn nước gia tải bằng ống thep Hình 2.27 Cắt ngang chỉ tiết đập đắt tạm 4 Hinh 2.28 Cit đọc chiết đập đắt tạm 45 Hình 229 Chính diện bạ lưu đập đất tạm 4 Hình 2.30 Chi tiết ngưỡng tràn sự cổ đá lát khan.31 Chỉ tiết ngưỡng tran sự cổ gia cổ đầu ngưỡng trần bằng bê tông Hình 2.32 Đập tràn đình rộng.33 Sơ đồ chảy của đập trân đình rộng không ngập 47 Hình 2.34 Sơ đồ chảy ngập cia dap tràn đình rộng 49 Hình 2.35 Đường quá trình lũ kết hợp tràn chính va tran sự cổ.36 Sơ đồ tính tin điều tiết l bằng phương pháp lap trực tiếp s4 h 2.37 Quy trình thiết kế tràn sự cổ kiểu gia ti bằng nước gây vỡ đập đắt tạm cho các công trình mới 58 Hình 2.38 Quy tinh thiết kế tần sự cổ kiểu gia tải bằng nước gây vỡ đập đất tam cho sắc công tình sửa chữa nâng cắp 39 Hình 3.1 So đồ bổ trí đầu mỗi công trình hỗ chứa nước Vực miu 61 Hình 3.2 Cit dọc trần xã lĩ hỗ chứa Vue Mẫu hiện trang 6 Hình 3.3 Mặt bằng tran xà là hồ chứa Vue Mẫu trước sửa chữa với 3 cửa trn.4 Mặt bằng tran xả lũ hỗ chứa Vực Mắu sau sửa chữa với 5 cửa tràn 66 fh 3.5 Hạ lưu trần xa là 67 Hình 3.6 Tháp van cống dưới đập 61 Hình 3.7 Mái thượng lưu đập chính.8 Hạ lưu cổng dưới đập or 3.9 Vit tràn sự cổ kiểu gia ải bằng nước gây vỡ đập đấ tạm hd chứa nước Vực Miu Cc) Hình 3.10 Mat bằng tran sự cổ kiểu gia tải bằng nước gây vỡ đập dat tạm.11 Cắt ngang trần sự cổ kiểu gia ti bằng nước gây vỡ đập đắt tạm, n Hình 3.12: Cit dọc trần sự cổ kiểu gia ti bằng nước gây vỡ đập đắt tạm 1 Hình 3.13 Chính diện hạ lưu trin sự có kiểu gia tải bằng nước gây vờ đập dat tạm .14 Chỉ tiết xi phông dẫn nước gia tải B inh 3.15 Chi tiết rảnh dẫn nước mưa 1 Hình PL2.1 Kết qua tính toán ôn định khi m, = 1.2 Kết quả tính toán ôn định khí mạ = 1.3 Kết qua tính toán én định khi m, = L0 87 Hình PL2.4 Kết qua tính toán ôn định khi m, = 0.1 Kết quả tinh toán ồn định tim kích thước bể gia tải 88 Hình PL4.1 trường hợp 1, mực nước trong hồ +21.2 trường hợp 4, mực nước trong hồ +24. 89 DANH MỤC CÁC BANG BIẾU DANH MỤC CAC BANG BIEU.1 Số lượng hỗ chứa theo quy mô dung tích 4 Bảng 1.3 Mục nước vượt thất ké của một số hỗ chứa nước 2 Bảng 1.2 Tiêu chuẫn tính I tho các ti chudn, quy phạm qua các thời kỳ ụ Bảng Lé Tần sut lũ tinh toán trn sự cổ của một sb hồ đã xây dựng „ Băng 1.5 Tin suất tính toán thiết kế tràn sự cổ ở đầu mỗi hỗ chứa nước [1] ” Bang 2.1 Hệ số lưu tốc ¢, của đập trần đỉnh rộng chảy ngập theo trị số trung bình của ĐI.1 Đặc trưng dia hình lòng hỗ _ Bảng 3.2 Mưa tiêu thết kế (71 ot Bang 3.3 Dòng chảy lũ (thời kỳ chính vy) [7] 6 Bảng 3.4 Kết quả kiểm tr đi tết It 66 Bảng 3.5 kết qu tinh toán dn định đập đít tạm T4 Bảng 36 Bảng tổng hợp kết qua tính toán khả năng thio của tần khi trần sự cổ và trần chính làm việc đồng thời 19 Bang PL2.1 Kết quả tính toán hạ lưu my, $6 PHAN MỞ DAU cp thiết của đề tài. “Công trình hỗ chứa nước là một loại công tình thủy lợi đặc biệt có nhiệm vụ biển đổi và didu utitiết nguồn nước phủ hợp với yêu cầu đồng nước khác nhau của các ngành kính, tế, xã hội an ninh quốc phòng và phòng chống giám nhẹ thiền tai, “Trong lich sử nhiều nước trên thể giới, bão lạt, động đắt đã gây thiệt hại lớn về người và của, uy hiếp nghiêm trọng đến an toàn các công trình thủy lợi.
Ở Trung Quốc, trước. năm 1980 chưa có trn sự cổ, thing 8 năm 1975 xuất hiện lũ lớn vượt thiết kế lâm hur hại nhiều đập hỗ. Từ đó người la đã đưa ra khái niệm mục nước lũ bảo vệ đập và cin có tràn sự cố. Từ năm 1980 đã thực hiện thiết kế, xây dựng bổ sung tràn sự cố cho các hồ chứa đã có hoặc đang trong xây dựng mới.
Cũng với việc nghiên cứu về tein chính, người ta còn nghiên cứu kết hợp trần sự cổ tháo kết hợp với trân chính dé giảm giá thành công tình tràn xả lũ. Ở tỉnh Liêu Ninh (Trung Quốc) làm tràn sự cố kiếu nước tran qua đình đập dit gay vỡ, kết hợp tràn chính xã lũ đã giảm 40% + 60% giá thành công trình xã lũ. Ở Australia so sánh 5 dp có dùng tần sự cổ (kết hợp với tran chính) cho thấy vốn đầu tr giảm 209% + 30% so với chỉ ding tràn cl Mỹ, Mexico, Pháp.