Chương 1 Tổng hợp, phân tích hệ thống Nội dung - Tình hình NCCQ, ĐGCQ - Những nội dung liên quan đến đề tài - Phương pháp luận NCCQ, ĐGCQ Phương pháp vận dụng cho lãnh thổ nghiên cứu Kết quả Chương 2 Chương 3 Tổng hợp, Khảo sát Bản đồ, phân tích - Ý kiến chuyên gia Bản đồ, phân tích - Tổng hợp, phân tích hệ thống thực địa không gian bằng GIS - ĐGCQ không gian bằng GIS phân tích hệ thống - Khảo sát thực địa Đặc điểm các nhân tố Đa dạng CQ - Bản đồ các hợp phần thành tạo CQ - Phân cấp mức độ thuận - Các bản đồ ĐGCQ phát - Kiến nghị SDHL tài thành tạo CQ Quảng Ngãi - Bản đồ CQ tỉnh Quảng Ngãi lợi từng loại CQ cho phát triển nông nghiệp, lâm nguyên và không gian ưu Quảng Ngãi - Bản đồ CQ huyện Bình Sơn triển các ngành kinh tế nghiệp, du lịch tỉnh Quảng tiên phát triển các ngành tỉnh Quảng Ngãi; Ngãi; cây cao su huyện sản xuất trên toàn tỉnh - Phân cấp mức độ thuận Bình Sơn Quảng Ngãi lợi từng dạng CQ cho cây - Bản đồ định hướng không - Kiến nghị BVMT cao su huyện Bình Sơn gian ưu tiên phát triển các - Kiến nghị phát triển, mở ngành kinh tế. rộng diện tích cây cao su - Bản đồ định hướng phân huyện Bình Sơn. bố cây cao su. Hình 2: Sơ đồ cấu trúc, nội dung chi tiết, phương pháp thực hiện và kết quả luận án 6 Luận văn luận án 2023 Bảng 1.
Nội dung nghiên cứu và kết quả từng chương của luận án Vấn đề tồn tại Câu hỏi cần giải quyết Tài liệu và phương Chương Mục tiêu Kết quả và thảo luận Kết luận (cần nghiên cứu) (giả thuyết) pháp nghiên cứu - Địa phương chưa có NCCQ và Vận dụng NCCQ, ĐGCQ - Các tài liệu tham - Các giai đoạn, xu hướng phát triển và nghiên cứu, đánh giá ĐGCQ đã giải vào nghiên cứu ở Quảng khảo về lí luận NCCQ, tình hình NCCQ, ĐGCQ trên thế giới tổng hợp theo từng Để hiểu về lí luận NCCQ, quyết được những Ngãi như thế nào để đưa ra ĐGCQ trên thế giới và và Việt Nam. 1 đơn vị CQ ĐGCQ và vận dụng vào tồn tại cho tỉnh, là được những định hướng sử Việt Nam. nghiên cứu ở Quảng Ngãi - Những phương pháp NCCQ, ĐGCQ hướng nghiên cứu - Chưa có định hướng dụng tổng hợp theo các - Tổng hợp, phân tích đã được xác định để áp dụng cho lãnh rất cần thiết cho phát triển tổng thể đơn vị cảnh quan của tỉnh? hệ thống thổ nghiên cứu. trên từng đơn vị CQ - Tìm quy luật phân hóa tự - Mỗi nhân tố có vai trò nhất định đối - Cảnh quan tự nhiên nhiên bao trùm thiên nhiên với sự thành tạo CQ Quảng Ngãi.
CQ Quảng Ngãi - Nghiên cứu từng (CQTN) lãnh thổ phân hóa lãnh thổ nghiên cứu - Cơ sở dữ liệu (bản đồ phân hóa đa dạng, hợp phần riêng lẻ. theo quy luật địa lí nào? - Tác động tổng hợp các nhân tố (tự số), bản đồ giấy. phức tạp, nhưng - Để hiểu vai trò từng nhân nhiên, hoạt động khai thác lãnh thổ của - Nghiên cứu tổng - Những nhân tố nào hình vẫn thể hiện quy 2 tố thành tạo CQ, đặc điểm - Tổng hợp, phân tích người dân) tạo nên sự phân hóa CQ. hợp ở từng đơn vị thành và tác động đến sự luật chung và chi lãnh thổ nhỏ phân hóa CQ toàn tỉnh ở bản phân hóa CQ Quảng Ngãi? hệ thống, thực địa, bản - CQ Quảng Ngãi thuộc 1 kiểu CQ, phối hình thức đồ CQ tỉ lệ 1: 100.
gồm 3 lớp, 7 phụ lớp, 16 hạng và có khai thác, sử dụng phân hóa CQ cấp huyện ở - Đặc điểm CQ Quảng 139 loại. Riêng huyện Bình Sơn có 48 tự nhiên. bản đồ CQ tỉ lệ 1: 50.000 Ngãi thể hiện như thế nào? loại và 107 dạng CQ. - Bản đồ ĐGCQ phát triển các ngành - Làm thế nào để phát huy - Xác định tiềm năng tự - Quy hoạch, kế hoạch, kinh tế chiến lược toàn tỉnh và bản đồ - Chưa phát huy hết hết những lợi thế của nhiên cho phát triển các chỉ tiêu phát triển KT- ĐGCQ cho phát triển cây cao su huyện lợi thế của ĐKTN và ĐKTN cho phát triển KT- Định hướng đưa ngành kinh tế chiến lược XH địa phương Bình Sơn.
TNTN XH ở Quảng Ngãi? ra phù hợp với 3 - Quy luật biến đổi CQ và - Tổng hợp, phân tích - Quảng Ngãi có thế mạnh phát triển - Hoạt động KT-XH - Khả năng cho mở rộng tình hình thực tiễn kiến nghị định hướng SDHL hệ thống; ĐGCQ; GIS, nông nghiệp, tiềm năng phát triển lâm ở Quảng Ngãi. để lại nhiều tác động diện tích cao su là bao tài nguyên, BVMT lãnh thổ ý kiến chuyên gia; nghiệp, lợi thế cho phát triển du lịch tiêu cực đến MT nhiêu và phân bố ở đâu là sản xuất. khảo sát thực địa biển và khả năng lớn cho phát triển và hợp lí? mở rộng diện tích cây cao su. CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO CÁC MỤC ĐÍCH ỨNG DỤNG THỰC TIỄN 1.
Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 1. Trên Thế giới 1. Khái quát các hướng nghiên cứu của Khoa học cảnh quan Nghiên cứu cảnh quan (NCCQ) trên Thế giới được tiến hành từ rất sớm, nội Luận văn luận án 2023 dung nghiên cứu ngày càng đa dạng và chuyên sâu, kết quả nghiên cứu ngày càng phục vụ nhiều mục đích khác nhau của cuộc sống. Hướng nghiên cứu ĐLTN tổng hợp trên thế giới có từ rất sớm, cùng với sự phát triển của khoa học Địa lí, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, học thuyết CQ được hình thành và cùng phát triển độc lập ở hai nước Nga và Đức.
Khi nghiên cứu về thổ nhưỡng V.Ducotraev đã phát triển học thuyết về tính toàn vẹn, thống nhất của môi trường (MT) địa lí, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu mới - mối quan hệ, tác động tương hỗ và nhân quả giữa giới vô sinh và hữu sinh. Học thuyết của ông được coi là nền tảng ban đầu của KHCQ Xô Viết. Docutraep có nhiều công trình của các nhà địa lí kinh điển, ở Nga: L. NCCQ và công tác phân vùng ĐLTN bề mặt Trái đất cũng được các nhà địa lí Anh, Mỹ, Pháp quan tâm giải quyết.
Cảnh quan học (CQH) ngày càng mở rộng phạm vi, đối tượng nghiên cứu. Đến giữa thế kỉ XX, học thuyết CQ tiến đến bước nghiên cứu phân hoá cấu trúc, chức năng của CQ. Nếu như cuối thế kỉ XIX là giai đoạn đặt nền móng hình thành khái niệm CQ, thì những năm 20 – 30 của thế kỉ XX, học thuyết CQ phát triển và đạt được nhiều điểm nhấn quan trọng. Mặc dù chưa cung cấp được những tổng hợp lí luận lớn, song quan điểm CQ đã bắt đầu thâm nhập sâu vào thực tế nghiên cứu lãnh thổ [45].
Khái niệm CQ được hoàn thiện bởi nhiều nhà bác học [5], [25], [47], [55]. Sau Thế chiến thứ II (1945), ở Nga (Liên Xô cũ), NCCQ thực sự phát triển mạnh mẽ, lí thuyết NCCQ dần được hoàn thiện. Đóng góp vào sự phát triển này là công lao của các nhà địa lí Xô Viết: N. Giai đoạn này CQH đi vào nghiên cứu sự phân hoá bề mặt Trái đất và lớp vỏ địa lí.
“CQ được xác định như một đơn vị cơ sở dựa trên sự thống nhất các quy luật phân hoá địa đới và phi địa đới” (A. Mặc dù có nhiều quan niệm 8 về CQ, nhưng hầu hết các nhà địa lí Xô Viết đều coi “cảnh quan” là “tổng hợp thể tự nhiên” ở các cấp khác nhau. KHCQ chuyển từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng với nhiều hướng tiếp cận mới: tiếp cận hệ thống, tiếp cận sinh thái học [132], tiếp cận điều khiển học, tiếp cận đa ngành. Những tác động kĩ thuật vào CQ tạo nên bước ngoặt lớn trong NCCQ, chuyển “từ nghiên cứu cấu trúc sang nghiên cứu chức năng, động lực của CQ” [25] vào những năm 1960.
Đến những năm 1970, nội dung NCCQ mở rộng, ngoài những nghiên cứu Luận văn luận án 2023 CQTN còn có nghiên cứu CQ văn hóa, CQ nhân sinh. Đồng thời với việc mở rộng phạm vi nghiên cứu, CQH còn đi sâu nghiên cứu từng hợp phần CQ trong mối quan hệ với các khoa học liên ngành: Địa vật lí cảnh quan, Địa hóa CQ [68], sinh thái CQ [114], [120]… Gần đây, sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin đã hỗ trợ đắc lực cho NCCQ. Nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm tin học, hệ thống thông tin địa lí, viễn thám và các công cụ hiện đại khác (GPS, GPRS.), NCCQ có thêm “sức mạnh” trong việc đo đạc, tính toán. Đồng thời, tăng tính khách quan, tính chính xác cho kết quả nghiên cứu và cho phép các nhà nghiên cứu có thể tiến hành trên quy mô lớn, trên những địa hình hiểm trở đạt hiệu quả cao [39], [116], [133].
Đối tượng nghiên cứu của CQ là các đơn vị CQ – gồm các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn…), mối quan hệ giữa các hợp phần thông qua quá trình chuyển hóa vật chất, năng lượng trong CQ và hoạt động khai thác con người. Do đó, có nhiều công trình nghiên cứu các nhân tố thành tạo CQ như những hợp phần trong cấu trúc đứng. Bên cạnh những nghiên cứu chung, NCCQ đi vào lĩnh vực chuyên sâu: CQ địa mạo [110], [127], CQ sinh thái [111], [114], [120], CQ nông nghiệp [121], [123], CQ nông thôn [117], [123], CQ đô thị, CQ văn hoá [112] CQ du lịch… tựu chung lại, CQ vẫn là một chủ đề rộng lớn và phức tạp. Tóm lại, NCCQ trên thế giới có những bước tiến vượt bậc, đạt được những thành tựu to lớn.
Bước vào thế kỉ XXI, nhân loại đối mặt với hàng loạt vấn đề toàn cầu, ứng dụng NCCQ giải quyết những vấn đề này được đẩy mạnh hơn bao giờ. Sự phát triển mạnh mẽ theo nhiều hướng khác nhau thể hiện ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp to lớn của CQH, góp phần hoàn thiện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu KHCQ. Phân tích các kết quả nghiên cứu liên quan đến nội dung của luận án - Hệ thống phân vị cảnh quan 9 Việc nghiên cứu các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên không thể tiến hành trên phạm vi rộng lớn, mà phải chia thành các lãnh thổ nhỏ. Để phục vụ cho công tác phân chia lãnh thổ, các nhà CQH đã đưa ra nhiều hệ thống phân vị khác nhau và được chia thành hai nhóm: các hệ thống phân vùng CQ và các hệ thống phân loại CQ.
Song song với hệ thống phân vùng của các tác giả: Xontxev (1958,1960); M.