CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CUU 1.1 Tổng quan vé hệ thống công trình thủy lợi Đa Độ LLL Vii dja ly 1g thống thủy lợi Da Độ nằm ở phía Tây Nam thành phố Hai Phòng được bồi đắp phù sa của ha du sông Thấi Binh và sông Hồng, giới han bởi ++ Phía Bắc giáp sông Lach Tray. ++ Phía Tây và Tây Nam giáp sông Van Uc. + Phía Đông Nam giáp biển Đông. Bắt nguồn từ cổng Trung Trang thuộc xã Bát Trang, huyện An Lão lẫy nước te thượng nguồn sông Văn Úc, cuối nguồn là cổng tiêu Cổ Tiễu, iêu nước ra biển.
Bao gồm 5 đơn An Lão, Kiến Thụy, quận Ki¢ An. Dương Kinh, Đỗ Sơn với: tổng diện tích đất tự nhiên 32.587 ha, tổng diện tích đt canh tác trên 32. Hệ thống mang đặc điểm thủy lợi vùng triểu ven biển. ; Vị trí địa lý hệ thống thủy lợi Da Độ thống thủy lợi Đa Độ có chức năng là một hồ điều hòa động trữ và cấp nước ngot, cân bằng sinh thái lớn nhất thành phố Hải Phòng, Nhiệm vụ của hệ thống sông Đa Độ: + Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trên 32.
++ Phòng chống thiên tai, bão lũ cho toàn bộ nhân dân rong lưu vực hệ thông + Cấp và tiêu nước cho các khu công nghiệp, khu dan cur với điện tích trên 32. + Cấp nước thô cho nhà máy nước sạch, các ngành kinh tế, công nghiệp, dịch vụ, du lịch. của thành ph với sả lượng trên 30 triệu m/năm, ing Đa Độ còn giữ vai trỏ cực kỳ quan trọng là một hồ động lưu thông nước, trữ nước đảm nhiệm cân bằng môi trường sinh thái cho cả khu vực.2 Đặc điểm tự nhiên, địa chất, thé nhwong Hệ thống Da Độ là một hệ thống thủy lợi ven biển được phủ sa của các dòng sông thuộc. hạ du sông Thái Bình bồi dip lên "Địa hình phúc tap, da dang, vùng thấp vùng cao xen kế với dim lạch tự nhiên.
Dài đội núi từ An Lão đến đến Đồ Sơn nỗitiếp không liên tục, kéo di khoảng 30 km theo hướng Tây - Đông Nam, bao gồm núi Voi cao 143 m, núi Phù Lưu cao 116 m, và các núi Xuân Sơn, Xuân Ang, Núi Đồi, Đỏ Sơn, Hòn Dau. Nơi cao nhất fi khu vực phía Bắc và Tây Bắc có cao trình mặt ruộng từ +1,00 đến +1,30 (m) như Kiến An: Chỗ thấp nhất là khu vực phía Đông và Đông Nam (ven sông Văn Ue và hướng ra biển) từ 20,50 đến +0,70 (m). Cá biệt khu mộng cao trình dưới +0,5. Nhìn chung địa bình của hệ thống có hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, Điện tích có cao tình từ 5070 (m) trở ên chiếm phn lớn diện tích (pn lớn nằm ở cao trình +0,70 đến +1,00 m), Diện tích có cao trình 40,70 (m) trở xuống (chiếm 22% điện tich) chủ yêu tập trung ở các vùng ven hai bên sông Đa Độ: Tân Dân, Hữu Bằng, Thái Sơn, Đông Phương, Đại Đồng, Ngũ Đoan, Đoàn Xã.
Một phần nằm về phía bắc đường 10 thuộc 6 xã: Bát ‘Trang, Trường Thọ, Trường Thành, An Tiền, Quang Hung, Quang Trung.1 Đặc điền đụ chất Lưu vực hệ théng nằm ria trăng khu vực đồng bằng Bắc Bộ, cầu trúc chủ yếu cấu thành bởi các thành tạo lục địa xen kế các lớp đọng tram tích ven biển tuổi Plidxen - Đệ tứ diy từ vài chục mớt đến vả nghìn mét, phi chồng gối nên một nén không đồng nhất có ỗi từ tiền cambri đến trước Neôgen. Dây là vũng đồng bằng ngày cing mở rộng về phia biển Đông Nam. Dia hình ven ria tây bắc và đông nam của nó cao dẫn về phía các day núi. Đôi nơi còn gặp các đồi núi sót như Núi Đối cầu thành bởi đá Pröterôzôi, núi Con Voi bởi đá tuổi Cacbon, Đồ Son bởi đá tuổi Đêvôn dưới, w.
“Toàn bộ vùng nghiên cứu gồm các bai tích sét, sét pha, cát pha, cát tương đương với hệ ting Hải Hưng, hệ ting Thái Binh va ting Vĩnh Phú.122 Đặc điền thé nhường “Thổ nhưỡng có vai trò quan trọng trong việc hình thành trữ lượng và thành phần héa học của nước. Bat chứa các ion nào thi nước cũng chứa các ion tương tự. Khi nước thắm. vào đất sẽ hòa tan các ion có trong dat và làm cho thành phần hóa học của nước thay đổi cả về thành phần và him lượng các ion.
Có thể chia các loại đất của thành phổ Hải Phòng thành các nhóm sau -+ Nhóm đất phi sa được chia làm 2 loại: đắt phủ sa thoát nước chiém khoảng 40%, loại đắt này thuận lợi cho chuyển đổi cơ cầu cây trồng; đất phủ sa không thoát nước chiếm Khoảng 60%, loại đất này rit ‘in được đầu tư thủy lợi để có thể cải tạo, khai thác hết tiềm năng, + Nhâm đất mặn, được ch làm 2 loại đất mặn si vọt và đất it mặn. Dit mặn si vet phân bổ chủ yếu ở dai ven biển, độ pllsc. trung tính hoặc t chua và nhiễu min, Dưới tác động của tự nhiên, đất chặt dẫn ít mặn hơn thậm chí có thé thoát khỏi tác động của thủy tiểu, Bit mặn phân bổ ở địa hình trung bình hoặc hơi cao. Tổng số muổi hỏa tan thưởng dưới 0,5%, lượng clo vào mùa khô từ 0,05-0,25%, cảng xuống, + Dit phên phân bổ rải rác ở một số ni và cổ thành phin co giới chất, cứng rắn khi khô, «go khi uit; độ phèn thấp với pH dao động từ 35 đến 4,5 và cảng xuống sâu thi lộ chua cảng cao, 1.3 Đặc điểm thâm thực vật ‘Tham thực vật góp phin hạn chế vận tốc thắm của nước mưa hoặc bốc hơi và làm gia tăng lượng muối của thổ nhưỡng.
Thảm phủ thực vật của thành phổ Hai Phỏng đặc trưng bởi một số cầu trúc sau: + Tring bụi chịu ngập nước lợ ở vùng cửa sông, cao từ 1-2 m, độ che phủ thưa, đặc trưng cho các loài ở vùng nước Ig. + Rừng ngập mặn gồm cói và bin đảm nhiệm chức năng là rừng phòng hộ. chủ yu ở vũng ngập triển đu và trong ce vùng nuôi rồng thủy sản. Bin phân bổ chủ yếu ‘okhu vực của Văn Úc và chỉ phát iển ở những ving có độ muỗi dao động từ $-15%e 1124 Tài nguyên đất Tổng diện tích đất tự nhiên trong lưu vực khoảng 32.
Vùng nghiên cứu cũng giống như các vùng nông thôn đồng bằng bắc bộ khác, dân số đông, đắt dai it cho nên. hầu như toàn bộ diện ích tự nhiên đều được huy động khai thác đến mức độ ối đa, một số ít điện tích chưa sử dụng trong khu vực thực chất li vùng đất quá trũng không thé trồng cấy và quy hoạch mui tring thuỷ sin, Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trong vùng hiện nay đều có hệ số quay vòng sử dụng đắt trung bình 2,0 lần Bit canh tác: nông nghiệp toàn vùng chiếm 47% diện tích tự nhiên. Nhin chung đắt nông nghiệp của vùng nghiên cứu ngày cảng được khai thác và sử dụng hợp lý. Theo thống kê hing năm sin xuất nông nghiệp của khu vee đã to ra nhiễu sản phẩm về nông sản thực phẩm để cung cắp cho nhủ cầu tiêu dùng của xã hội vi nguyên liệu chế biến cong nghiệp.
Hình thức sử dụng dat nông nghiệp là trồng 2 vụ lúa và hoa mau. Dt trồng cây hàng năm sin xuất ngày cảng có hiệu quả nhờ chuyển đổi giống cây trồng, mùa vụ, đầu tư các tiền bộ kỹ thuật và mở rộng điện tích thâm canh lúa lai do vậy năng, suit cây rằng ngày cing ning cao 1.5 Tài nguyên nước ~ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt tại lưu vực sông khá phong phú với hai sông lớn là. sông Van Uc và sông Lach Tray. hệ thẳng sông trục, kênh mương diy đặc nên tim năng nước ngọt bẻ mặt tương đối lớn.
Nguồn nước ngằm: Nước ngằm hiện ti chủ yu được khai thắc bằng các giếng khơi tầng nông và giếng khoan lắp bơm tay. Chất lượng nước giếng tốt chiếm khoảng 45%, còn lại không đảm bảo các chỉ tiêu cho sinh hoạt Mục tiêu chiến lược chung của các địa phương trong vùng nghiên cứu là ổn định và phát triển kinh tế xã hội ma trước mắt là xoá đói giám nghèo, từng bước ổn định và nâng cao. đồi sống nhân dân. Thu nhập chính của người dân trong vùng nghiên cứu chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp.
Vì vậy vấn dé đảm bảo chủ động tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp phải được ưu tiên hing đầu, cổ điều kiện chuyển địch cơ cấu cây trồng thâm canh, luân canh tăng vụ, ting hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vi điện tích canh tác biện pháp duy nhất là sửa chữa, nâng cấp. tự thủy nông Da Độ đảm bảo lưu lượng tiêu với hệ số iêu hiện nay 6. [11] Quy hoạch phương hướng phát triển tai nguyên nước trong vùng: Dựa trên khả năng nguồn nước sin có (nước mặt và nước ngằm) và như cầu nước ở giai đoạn hiện tại tương li so sánh khả năng nước đến dé vn dụng tôi đa cúc nguồn nước đáp ng các yêu sầu tong khoảng thời gian ma nguồn nước đến không dip ứng được nhu cầu ding nước. Từ đó đưa ra định hướng phát in nguồn nước hợp lý và có hiệu quả nhất để thúc đầy phát triển n kinh trong khu vực và bảo vệ được nguồn nước.3 Đặc điểm khí tượng thuy vẫn, song ngôi 11-31 Đặc điển Khí tượng ‘Dai khí tượng thủy văn Đông Bắc là đơn vị quan trắc, đo đạc về các yếu tổ khí tượng: mưa, gió, độ âm, nhiệt độ, bốc hơi.
và các yếu tổ thủy văn cho khu vực Đông Bắc Bộ, trong đó có hệ thống thủy lợi Đa Độ. Đặc điểm khí tượng thành phố Hải Phòng nói chung và hệ thống thủy lợi Đa độ nói riêng nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hằng năm cổ 2 mùa rõ rt: + Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10: thời tiết nóng, am, mưa nhiều. ++ Miia khô: từ tháng 11 đến thing 4 năm sau: thời tt lạnh, khô, ít mưa ~ Nhiệt độ trung bình năm trong vùng khoảng 23°C.
Ni độ trung bình tháng 1 nhỏ nhất đạt 16,3°C. Thing 7 có nhiệt độ trung bình tháng cao nhất đạt 28,4°C.1: Phân phối nhiệt độ không khí trong năm (Đơn vị: %C) Đặc Tháng 1B mmg 1 | 2 | 3 | 4 | S6 |7 8 |9 10,11, 12 | nim Tan | 142 | 152 | 177| 21 | 24 (255 | 25.