Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- PHAN TRẦN BÌNH ÁP DỤNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC MẶT HẠN CHẾ (TOC) ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ TẠI CÔNG TY GOLDENFROG Co. Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2014 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.BÙI NGUYÊN HÙNG Cán bộ chấm nhận xét 1: …………………………………………… Cán bộ chấm nhận xét 2: …………………………………………… Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ngày.
Thành phần hội đồng đánh giá khoá luận thạc sĩ gồm: 1. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Tp. NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên: PHAN TRẦN BÌNH Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 08/11/1985 Nơi sinh: NINH BÌNH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 12170852 Khoá (Năm trúng tuyển): 2012 1- TÊN ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC MẶT HẠN CHẾ (TOC) ĐỂ GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ TẠI CÔNG TY GOLDENFROG Co.
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN/KHÓA LUẬN: Nêu lên tính cấp thiết của đề tài, phạm vi, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài. Xác định điểm hạn chế (bottleneck) trong hoạt động sản xuất của công ty. Chỉ ra nguyên nhân, đưa ra một số giải pháp để khắc phục điểm hạn chế. Đánh giá tính khả thi và lựa chọn giải pháp thích hợp.
Tổng kết kết quả nghiên cứu. Đưa ra bài học kinh nghiệm cho những cá nhân tổ chức quan tâm đến vấn đề hoặc đang gặp vấn đề tương tự trong quá trình hoạt động có thể tham khảo. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/02/2014 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 31/03/2014 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: PGS.Ts Bùi Nguyên Hùng Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) i LỜI CÁM ƠN Để thực hiện và hoàn thành đề tài này, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Bùi Nguyên Hùng đã luôn ở bên cạnh chỉ bảo, nhắc nhở và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Những kiến thức, kinh nghiệm của thầy đã chỉ dạy là vô cùng quí báu giúp tôi hoàn thiện mình và hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản Lý Công Nghiệp đã chỉ dạy giúp tôi có những kiến thức để thực hiện đề tài một cách tốt nhất. Những kiến thức mà các thầy cô đã truyền đạt là những tài sản vô giá mà sẽ còn giúp tôi rất nhiều trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo công ty GoldenFrog và tất cả các đồng nghiệp bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Với kiến thức và hiểu biết của mình đề tài không tránh khỏi những chỗ thiếu sót, kính mong nhận được nhận xét và góp ý của các thầy cô để tôi có thể hoàn chỉnh đề tài này. Xin chân thành cảm ơn! ii TÓM TẮT GoldenFrog là một công ty chuyên sản xuất hương liệu dành cho thực phẩm. Trong năm 2013 công ty đã đầu tư thêm hệ thống sấy phun phục vụ cho nhu cầu mở rộng và phát triển thị trường. Tuy nhiên việc đầu tư hệ thống sấy phun với công suất hoạt động lớn đã gây ra sự mất cân bằng trong hoạt động sản xuất của công ty, điều này làm hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và lãng phí nguồn lực đầu tư của công ty.
Đề tài được thực hiện dựa trên việc áp dụng lý thuyết về các mặt hạn chế (Theory of Constraints) để tìm ra các điểm hạn chế đang tồn tại trong hệ thống sản xuất của công ty, chỉ ra nguyên nhân của các điểm hạn chế đó. Sau đó sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia (nội bộ) để đưa ra các phương án khắc phục đồng thời lựa chọn phương án phù hợp. Lên kế hoạch triển khai thử nghiệm thực tế phương án được lựa chọn và đánh giá kết quả. Tính toán chi phí thực hiện và lợi ích thu được của việc thực hiện phương án từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị để làm căn cứ cho Ban Lãnh Đạo công ty quyết định triển khai.
Tổng kết kết quả thực hiện đề tài đưa ra bài học kinh nghiệm để làm tài liệu tham khảo cho cá nhân và doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề tương tự. iii ABSTRACT Goldenfrog is one of trading and manufacturing flavor for food. In 2013, Goldenfrog has invested new Spray-Dry system to expand and development market. However, new Spray-dry system has big capacity make inbalance in manufacture system of company.
This constraint make satisfy customer demand ability limit and waste of resources investment company. The thesis is based on the application of the theory of constraints to find out the constraints that exist in the manufacture system of the company, cause of constraints. Use interviewing experts method (internal) to give some method to solve constraint and select appropriate method. Making plan to actual deployment the method which was selected and evaluated result.
Calculate the cost of implementation and benefits of the implementation of the method, thenceforth bring out conclusions and recommendations help manager decided to deploy implementation of in production. Summarizing the results of thesis and giving lessons experience to make references to individuals and businesses interested in similar issues. iv MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN. III MỤC LỤC.
IV DANH MỤC BẢNG BIỂU .VII DANH MỤC HÌNH VẼ. VIII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. IX CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN. Qui trình nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. BỐ CỤC ĐỀ TÀI .6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH. CÁC LÝ THUYẾT CHÍNH.
Lợi ích của việc áp dụng lý thuyết về các mặt hạn chế (TOC). Các công cụ chính của Lý thuyết các mặt hạn chế (TOC). Năm bước tập trung (The Five Focusing Steps). Quá trình tư duy (The Thinking Processes).
Thông lượng kế toán (Throughput Accounting) - Hàng tồn kho - Chi phí hoạt động. Mô hình Cái trống-Lớp đệm-Sợi dây (DBR: Drum-Buffer-Rope system). Bản chất của sự hạn chế. KHUNG NGHIÊN CỨU .16 CHƢƠNG 3: XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM HẠN CHẾ (BOTTLENECK).
Giới thiệu công ty. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM HẠN CHẾ. Qui trình hoạt động. Khả năng đáp ứng của khu vực nấu (Phân xưởng 2).
Điểm hạn chế (Bottleneck) .26 CHƢƠNG 4: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TOC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP. ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.
Hình thành các WBS. Ma trận trách nhiệm. Triển khai thực tế. Tổng kết kết quả triển khai.
Bài học kinh nghiệm .46 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI. HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ. Phương pháp thống kê tính chi phí.
Giảm thời gian chờ. Các phương án khác. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .50 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Qui trình sản xuất nhóm sản phẩm chiết xuất sấy phun (Phân xƣởng 4) Phụ lục 2: Qui trình sản xuất nhóm sản phẩm chiết xuất (Phân xƣởng 2) Phụ lục 3: Qui trình hoạt động của khu vực nấu Phân xƣởng 2 Phụ lục 4: Thiết bị và công suất thiết bị của Phân xƣởng 2 Phụ lục 5: Thiết bị và công xuất thiết bị của Phân xƣởng 4 vi Phụ lục 6: Phƣơng pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia Phụ lục 7: Tính toán lợi ích kinh tế khi thực hiện phƣơng án cải tiến Phụ lục 8: Kết quả thử nghiệm bồn EXTN-BCĐ với sản phẩm sản xuất Phụ lục 9: Phƣơng pháp và mẫu phiếu đánh giá cảm quan Phụ lục 10: Tính toán khả năng đáp ứng của Khu vực nấu (phân xƣởng 2) vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Mục tiêu của Năm bước tập trung .2: Công cụ của quá trình tư duy.3: Phân loại các điểm hạn chế .1: Thống kê số lượng đặt hàng và khả năng đáp ứng của Phân xưởng 4 .2: Yêu cầu nguyên liệu đầu vào của Phân xưởng 2 và Phân xưởng 4 .3: Qui đổi đơn vị khối lượng mỗi công đoạn theo Bán thành phẩm (WIP) 25 Bảng 4.1: Ma trận so sánh lựa chọn các phương án .2: Ma trận trách nhiệm .3: Ràng buộc và thời gian thực hiện của từng gói công việc .4: Kết quả thử nghiệm kiểm tra thiết bị (bồn EXTN-BCĐ) .5: Kết quả thử nghiệm bồn EXTN-BCĐ với sản phẩm sản xuất .6: Khu vực sản xuất mỗi công đoạn trước và sau khi sử dụng bồn EXTN- BCĐ .7: Tổng kết đánh giá các thông số trong quá trình cô đặc .45 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình1.1: Qui trình thực hiện khoá luận .1: Năm bước tập trung (Five Focusing Steps) .2: Khung nghiên cứu .1: Mối liên hệ trong sản xuất giữa Phân xưởng 2 và Phân xưởng 4 .2: Qui trình hoạt động của khu vực nấu (Phân xưởng 2) .3: Tỉ lệ nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất .4: So sánh công suất nấu hiện tại với công suất thiết bị (tính theo WIP) .5: So sánh tối đa công suất bồn cô đặc trong công đoạn phối trộn và công suất thiết bị (tính theo WIP) .6: Biểu đồ tình trạng hiện tại (Current Reality Tree) và các hiệu ứng không mong muốn (UDE) .1: Đánh giá tác động giữa Phương án 1 và Phương án 3 (Evaporating Cloud Tree) .2: Biểu đồ giải quyết mâu thuẫn khi thực hiện Phương án 1 và Phương án 3 (Future reality tree) .1: Kết hợp các công cụ của Lean thực hiện với 5 bước tập trung (Five focusing steps) .50 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BLĐ: Ban Lãnh Đạo DBR: Drum-Buffer-Rope System (mô hình cái trống – lớp đệm – sợi dây) EX-BCĐ: Bồn cô đặc thuộc khu vực nấu phân xưởng 2 EXTN-BCĐ: Bồn cô đặc thuộc khu vực thử nghiệm phân xưởng 2 GF: GoldenFrog Co.