Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất và khu công nghệ cao đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động phát triển công nghiệp truyền thống vận hành theo mô hình "hệ thống mở" (khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất và thải bỏ chất thải trực tiếp ra môi trường) đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên. Thực tế quản lý môi trường phần lớn chỉ tập trung giải quyết các "triệu chứng môi trường" (xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn ở cuối đường ống) thay vì xử lý tận gốc các "căn bệnh môi trường" (nguyên nhân phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất).

Trước yêu cầu phát triển bền vững, lý thuyết sinh thái công nghiệp đề xuất chuyển đổi mô hình KCN sang dạng "hệ thống khép kín", trong đó chất thải của chu trình sản xuất này trở thành nguyên liệu đầu vào ("chất dinh dưỡng") của chu trình sản xuất khác thông qua mạng lưới cộng sinh công nghiệp. Đồ án tập trung nghiên cứu trường hợp KCN Bourbon An Hòa tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh – một KCN quy mô lớn đang trong giai đoạn hoàn tất thủ tục pháp lý và chuẩn bị đầu tư xây dựng hạ tầng – nhằm phân tích hiện trạng quy hoạch và định hướng phát triển theo mô hình thân thiện môi trường (TTMT).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu tổng thể quy hoạch và xây dựng định hướng phát triển KCN Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường. Để đạt được mục tiêu này, đồ án thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu tổng thể quy hoạch của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh.
  2. Đánh giá, so sánh các chỉ tiêu trong quy hoạch của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh với các tiêu chí cơ bản xây dựng Khu công nghiệp thân thiện môi trường.
  3. Đề xuất giải pháp phát triển KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch tổng thể mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật và các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường của KCN Bourbon An Hòa.
  • Phạm vi không gian: Khu đất quy hoạch KCN Bourbon An Hòa diện tích 760 ha tại xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (tiếp giáp sông Vàm Cỏ Đông, rạch Trảng Bàng, rạch Bà Mảnh và đường tỉnh 787).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2011 đến ngày 12/07/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tham chiếu:

  • Lý thuyết Sinh thái công nghiệp (Industrial Ecology) và Thiết kế sinh thái (Ecodesign): Tiếp cận khu công nghiệp như một hệ sinh thái công nghiệp khép kín, thúc đẩy tuần hoàn vật chất, năng lượng và cộng sinh công nghiệp giữa các cơ sở sản xuất.
  • Mô hình Khu công nghiệp thân thiện môi trường (KCN TTMT): Khái niệm và hệ thống tiêu chí về quản lý môi trường toàn diện, áp dụng Tiêu chuẩn ISO 14001, Sản xuất sạch hơn (SXSH) và Hóa học xanh nhằm giảm thiểu phát thải tại nguồn và tái chế chất thải.
  • Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và trong nước: Mô hình KCN sinh thái Fairfield (Baltimore, Hoa Kỳ - 880 ha) tập trung vào chuỗi tái sinh hợp chất hữu cơ; kinh nghiệm tái sử dụng nước và phế liệu dệt nhuộm tại thành phố Tirupur (Ấn Độ); các nghiên cứu điển hình tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như KCN Việt Hương II và KCN Mỹ Phước 3 (Bình Dương).
  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 của UBND tỉnh Tây Ninh về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Bourbon An Hòa; Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam (QCXDVN); hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường gồm TCVN 5949-1998 (tiếng ồn), TCVN 5937-2005 và TCVN 5938-2005 (chất lượng không khí xung quanh), TCVN 5944-1995 (chất lượng nước ngầm), TCVN 5942-1995 Cột A (chất lượng nước mặt), TCVN 7209-2002 (chất lượng đất), TCVN 5945-2005 (nước thải công nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp phân tích hệ thống: Đánh giá tổng thể mối tương quan giữa các phân khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cơ chế quản lý môi trường trong KCN.
  • Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu và xử lý số liệu: Thu thập hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/2000, hồ sơ dự án đầu tư và các kết quả phân tích chất lượng môi trường nền.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát, đối chiếu hiện trạng mặt bằng, địa hình, nguồn tiếp nhận nước mặt (sông Vàm Cỏ Đông, rạch Trảng Bàng, rạch Bà Mảnh) và hệ thống giao thông kết nối khu vực.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia và cán bộ chuyên trách môi trường để định hướng giải pháp phù hợp.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) KCN Bourbon An Hòa (tháng 08/2008).
  • Hồ sơ phân tích hiện trạng môi trường nền do Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) thực hiện tháng 02/2008 (công bố tháng 03/2008).
  • Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 3900471864 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10/09/2008 cho Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Quy hoạch tổng thể Khu công nghiệp Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh

Chương 1 trình bày chi tiết thông tin pháp lý, vị trí địa lý, quy mô vốn, tiến độ đầu tư, phân bố không gian và hiện trạng môi trường nền của dự án:

  • Thông tin cơ bản và vị trí: Dự án do Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa làm chủ đầu tư (đại diện pháp luật: Tổng Giám đốc Đoàn Hồng Dũng). Khu đất 760 ha tọa lạc tại xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, cách sân bay Tân Sơn Nhất 50 km, cách KCN Trảng Bàng và KCN Linh Trung 6 km. Tọa độ ranh giới: Tây Bắc (11°02’24,27” N - 106°16’45,97” E), Đông Bắc (11°01’40,84” N - 106°19’26,35” E), Đông Nam (11°01’00,04” N - 106°19’02,32” E), Tây Nam (11°01’08,26” N - 106°16’22,79” E).
  • Vốn đầu tư và tiến độ: Tổng mức đầu tư dự kiến là 2.056 tỉ đồng, phân kỳ thực hiện trong 8 năm (2 giai đoạn): Giai đoạn 1 (2009–2012 / 2010–2012) nhu cầu vốn 1.607,07 tỉ đồng, đầu tư 358,90 ha; Giai đoạn 2 (2013–2016 / 2013–2020) nhu cầu vốn 964,98 tỉ đồng, đầu tư 401,10 ha.
  • Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu kỹ thuật: Tiêu chuẩn lao động bình quân là 50 người/ha đất công nghiệp, tổng số lao động dự kiến toàn khu là 38.000 người (giai đoạn 1: 18.061 người, giai đoạn 2: 19.939 người; khoảng 50% lao động cư trú tại chỗ tương đương 21.000 người bao gồm khu tái định cư).
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Chỉ tiêu theo QCXDVN (%) Chỉ tiêu theo QH chung duyệt (%)
1 Đất xây dựng nhà máy / kho bãi 447,94 58,94 $\ge 55$ 50 – 70
2 Đất khu hành chính, dịch vụ 15,00 1,97 $\ge 1$ 2 – 3
3 Đất công trình kỹ thuật đầu mối 15,01 1,98 - -
4 Đất cây xanh, mặt nước tập trung 119,72 15,75 $\ge 8$ 10 – 15
5 Đất giao thông (bộ: 111,90 ha; thủy: 50,00 ha) 162,32 21,36 $\ge 10$ 20 – 25
Tổng Toàn khu 760,00 100,00 - -
  • Phân kỳ quy hoạch 4 phân khu chức năng:
    • Khu 1 (GĐ 1): Xưởng mới 90,55 ha; hành chính dịch vụ 6,87 ha; kỹ thuật 0,93 ha; cây xanh mặt nước 21,09 ha.
    • Khu 2 (GĐ 1): Xưởng mới 133,38 ha; hành chính dịch vụ 6,42 ha; kỹ thuật 19,33 ha; cây xanh mặt nước 9,16 ha.
    • Khu 3 (GĐ 2): Xưởng mới 119,19 ha; hành chính dịch vụ 10,91 ha; kỹ thuật 5,31 ha; cây xanh mặt nước 26,25 ha.
    • Khu 4 (GĐ 2): Xưởng mới 155,01 ha; hành chính dịch vụ 2,61 ha; kỹ thuật 2,74 ha; cây xanh mặt nước 5,62 ha.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Cao độ san nền khống chế $H_{xd} \ge +2,0\text{ m}$ (Hòn Dấu); cống thoát nước mưa D600–D1500 mm (chu kỳ tràn $T = 3\text{ năm}$); cấp nước chỉ tiêu $45\text{ m}^3/\text{ha.ngày đêm}$ (GĐ 1 dùng giếng khoan công nghiệp $23.800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, GĐ 2 lấy từ sông Vàm Cỏ Đông hoặc Kênh Đông Củ Chi); thoát nước tính bằng 80% cấp nước, nước thải xử lý sơ bộ đạt loại B rồi đưa về trạm XLNT tập trung đạt loại A theo TCVN 5945-2005 (trạm XLNT đầu tư từng giai đoạn từ $4.000\text{ m}^3/\text{ngày}$ đến $13.000 - 17.500\text{ m}^3/\text{ngày}$); phát sinh CTR giai đoạn 1 là 180 tấn/ngày đêm, giai đoạn 2 là 200 tấn/ngày đêm với bãi trung chuyển $0,75\text{ ha}$ cặp Cầu Hàn; phụ tải điện toàn khu $P_{tt} = 120,769\text{ MW}$ ($S_{tt} = 134,188\text{ MVA}$), cấp điện từ đường dây 110 kV qua trạm 110/22 kV.
  • Hiện trạng môi trường nền (số liệu quan trắc tháng 02/2008 của ENTEC):
    • Không khí (7 vị trí KK-1 đến KK-7): Tiếng ồn 45–60 dBA (TCVN 5949-1998 $\le 60\text{ dBA}$); Bụi 0,20–0,29 $\text{mg/m}^3$ (chuẩn $\le 0,3$); $\text{SO}_2$ 0,23–0,32 $\text{mg/m}^3$ (chuẩn $\le 0,35$); $\text{NO}_2$ 0,04–0,09 $\text{mg/m}^3$ (chuẩn $\le 0,2$); CO 2,01–3,20 $\text{mg/m}^3$ (chuẩn $\le 30$); THC 1,45–2,22 $\text{mg/m}^3$ (chuẩn $\le 5,0$). Mọi chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn.
    • Nước ngầm (5 vị trí NN1 đến NN5): pH 6,5–7,5; TDS 235–350 mg/l; Độ cứng 11–23 $\text{mg CaCO}_3/\text{l}$; Clorua 48,7–76,3 mg/l; Sắt tổng 0,32–0,42 mg/l; các chỉ tiêu kim loại nặng (Pb, Hg, Mn), Florua và vi sinh (E.Coli, Coliform) đều nằm trong giới hạn; riêng TDS và Sunfat (213–258 mg/l) vượt nhẹ ngưỡng TCVN 5944-1995 (200 mg/l).
    • Nước mặt (5 vị trí NM1 đến NM5): pH 6,6–6,7; DO 4–5 mg/l (thấp hơn quy chuẩn $\ge 6\text{ mg/l}$); $\text{BOD}_5$ 4–7 mg/l (vượt nhẹ mức $<4\text{ mg/l}$); COD 10–15 mg/l (vượt nhẹ mức $<10\text{ mg/l}$); SS 19–31 mg/l (vượt nhẹ mức $20\text{ mg/l}$ ở một số điểm); Coliform 50–150 MPN/100ml.
    • Đất (3 vị trí D1 đến D3): Cadimi 5–8 mg/kg (chuẩn TCVN 7209-2002 $\le 10$); Chì 10–15 mg/kg (chuẩn $\le 300$); Kẽm 15–22 mg/kg (chuẩn $\le 300$); Asen, Crom, Thủy ngân $<0,0005\text{ mg/kg}$; Dầu mỡ 8–10 mg/kg; Tổng chất hữu cơ 132–212 mg/kg. Mọi chỉ tiêu đất đều đạt chuẩn.

Chương 2: Các tiêu chí cơ bản để xây dựng Khu công nghiệp thân thiện môi trường

Chương 2 thiết lập hệ thống định nghĩa, điều kiện tiêu chuẩn và bộ tiêu chí đánh giá KCN TTMT theo hai giai đoạn quy hoạch và vận hành:

  • Khái niệm và nguyên tắc: KCN TTMT là mô hình tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, thiết lập bộ máy quản lý môi trường nội bộ, đạt chứng nhận ISO 14001; quy hoạch hạ tầng theo nguyên tắc tiết kiệm năng lượng, trao đổi nguyên liệu và liên kết xử lý chất thải; vận hành giải pháp sản xuất sạch hơn, hóa học xanh và tái sinh chất thải.
  • Tiêu chí trong quy hoạch KCN:
    • Tiêu chí phù hợp về vị trí địa lý và quy mô KCN.
    • Tiêu chí định hướng trao đổi, tuần hoàn chất thải giữa các ngành nghề.
    • Tiêu chí về sự phù hợp của hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng môi trường với định hướng trao đổi chất thải.
  • Tiêu chí trong quá trình vận hành:
    • Cam kết tuân thủ các quy chuẩn môi trường bắt buộc.
    • Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
    • Vận hành giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn (Sản xuất sạch hơn, Hóa học xanh).
    • Quản lý, thu gom, phân loại và trao đổi chất thải ở quy mô toàn KCN.
    • Xây dựng chương trình phòng chống, ứng phó sự cố môi trường và hệ thống quan trắc, giám sát định kỳ.

Chương 3: Đánh giá các chỉ tiêu quy hoạch của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh với các tiêu chí cơ bản để xây dựng Khu công nghiệp thân thiện môi trường

Chương 3 tiến hành đối chiếu quy hoạch thực tế của KCN Bourbon An Hòa với bộ tiêu chí KCN TTMT:

  • Đánh giá quy hoạch tổng thể và phân khu chức năng: Quy hoạch KCN có sự phân định rõ ràng các nhóm ngành nghề theo mức độ phát thải (bố trí công nghiệp sạch gần trung tâm hành chính và khu dân cư; bố trí ngành phát sinh nước thải quanh trạm XLNT; bố trí ngành gây ồn, bụi ở khu vực riêng). Dự án kết hợp tốt giao thông thủy bộ với sông Vàm Cỏ Đông (cho tàu $>600\text{ tấn}$) và rạch Trảng Bàng (tàu đến 10 tấn).
  • Đánh giá tiêu chí cây xanh và cấp thoát nước: Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước tập trung đạt 15,75% (119,72 ha), vượt mức tối thiểu quy định theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam (8%) và tiệm cận mức tối đa theo quy hoạch chung (10–15%). KCN duy trì dải cây xanh ven sông Vàm Cỏ Đông tối thiểu 20 m và bảo tồn mảng xanh ven rạch Bà Mảnh. Quy hoạch quy định mỗi nhà máy thành viên phải dành tối thiểu 15% diện tích cho cây xanh. Tuyến kênh Cầu Hàn được cải tạo thành kênh thoát nước nổi tiếp nhận nước thải đạt loại A trước khi đổ ra sông Vàm Cỏ Đông, hỗ trợ phát hiện kịp thời sự cố xử lý.
  • Đánh giá tiêu chí thu gom và quản lý chất thải: Dự án đã quy hoạch hệ thống thoát nước mưa tách riêng hoàn toàn với nước thải; bố trí bãi trung chuyển chất thải rắn $0,75\text{ ha}$ cặp Cầu Hàn. Tuy nhiên, quy hoạch nguyên bản chưa xây dựng các đường ống hoặc hành lang kỹ thuật phục vụ việc trao đổi trực tiếp chất thải, năng lượng dư thừa hoặc hơi nhiệt giữa các nhà máy liền kề.

Chương 4: Đề xuất các giải pháp phát triển KCN Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng – Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp điều chỉnh và bổ sung cụ thể nhằm hiện thực hóa mô hình KCN TTMT:

  • Quy hoạch phân khu chức năng theo định hướng sinh thái: Sắp xếp các nhà máy có tiềm năng cộng sinh công nghiệp nằm cạnh nhau (ví dụ: liên kết phụ phẩm giữa chế biến lương thực thực phẩm với sản xuất thức ăn chăn nuôi; chất thải tro xỉ hoặc bùn thải xử lý làm phụ gia vật liệu xây dựng).
  • Hạ tầng kỹ thuật thân thiện môi trường:
    • Tận dụng đất mùn hữu cơ từ công tác nạo vét sông Vàm Cỏ Đông và rạch Trảng Bàng để tôn tạo nền đất công viên cây xanh; xây dựng hào kỹ thuật bê tông cốt thép đi ngầm đồng bộ cho mạng lưới cấp thoát nước, điện và cáp viễn thông.
    • Phân kỳ hệ thống cấp nước hợp lý: sử dụng nguồn nước ngầm công nghiệp cho giai đoạn 1 ($23.800\text{ m}^3/\text{ngày}$) và chuyển đổi sang nguồn nước mặt sông Vàm Cỏ Đông hoặc nhà máy Kênh Đông Củ Chi trong giai đoạn 2 để bảo vệ túi nước ngầm.
  • Biện pháp quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Thiết lập trạm phân loại tại nguồn nghiêm ngặt trong từng nhà xưởng; tách riêng chất thải nguy hại trước khi vận chuyển; thành lập cơ sở dữ liệu trao đổi phụ phẩm và phế liệu công nghiệp trong KCN.
  • Biện pháp khống chế ô nhiễm và ứng phó sự cố trong giai đoạn hoạt động: Khuyến khích doanh nghiệp thứ cấp áp dụng SXSH và chứng nhận ISO 14001; xây dựng quy trình giám sát chất lượng nước thải tại kênh thoát nước nổi Cầu Hàn; thiết lập kế hoạch phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố rò rỉ hóa chất và sự cố dừng hoạt động của trạm xử lý nước thải.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Tổng hợp và hệ thống hóa toàn bộ các thông số kỹ thuật quy hoạch của KCN Bourbon An Hòa (quy mô 760 ha, tổng vốn 2.056 tỉ đồng, phân kỳ 2 giai đoạn, bố trí 4 phân khu chức năng và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật ngầm hóa).
  • Đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực dự án dựa trên số liệu thực nghiệm đo đạc năm 2008: chất lượng không khí và đất đạt chuẩn TCVN; chất lượng nước ngầm có chỉ số Sunfat (213–258 mg/l) vượt nhẹ chuẩn TCVN 5944-1995; chất lượng nước mặt có DO thấp (4–5 mg/l) và các thông số $\text{BOD}_5$ (4–7 mg/l), COD (10–15 mg/l), SS (19–31 mg/l) vượt nhẹ TCVN 5942-1995 Cột A.
  • Chỉ rõ điểm mạnh về mặt cảnh quan của KCN với tỷ lệ cây xanh mặt nước tập trung đạt 15,75% (vượt chuẩn tối thiểu 8%) và quy định tỷ lệ cây xanh nội bộ trong từng nhà máy đạt $\ge 15%$.

Giải pháp và đề xuất của tác giả:

  • Bổ sung cơ chế cộng sinh công nghiệp vào phương án phân bố ngành nghề nhằm tạo chuỗi trao đổi vật liệu và năng lượng nội khu.
  • Đề xuất tái sử dụng bùn nạo vét làm đất trồng cây xanh và quy hoạch đồng bộ hào kỹ thuật bê tông cốt thép ngầm.
  • Thiết lập kế hoạch quản lý môi trường tổng thể, tích hợp tiêu chuẩn ISO 14001 và quan trắc định kỳ trên tuyến kênh xả Cầu Hàn.

Đóng góp của đồ án:

  • Đồ án đã áp dụng khung lý thuyết KCN thân thiện môi trường vào một dự án KCN cụ thể đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng, cung cấp cơ sở luận chứng thực tế cho việc điều chỉnh quy hoạch và xây dựng kế hoạch quản lý môi trường địa phương thay vì áp dụng sau khi KCN đã lấp đầy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn không gian nghiên cứu trong phạm vi KCN Bourbon An Hòa (760 ha) và thời gian thực hiện trong 3 tháng (01/04/2011 đến 12/07/2011). Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ hồ sơ ĐTM và báo cáo phân tích hiện trạng môi trường năm 2008 của ENTEC, chưa có điều kiện khảo sát thực nghiệm các dòng phát thải thực tế do KCN chưa chính thức đi vào vận hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi khi các nhà máy thứ cấp đi vào hoạt động thực tế để tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng chi tiết cho từng mắt xích trao đổi chất thải; thiết lập mô hình tính toán định lượng hiệu quả kinh tế - sinh thái từ các mối liên kết cộng sinh công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Quy hoạch Đô thị - Công nghiệp và các kỹ sư quản lý hạ tầng KCN.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của một đồ án quy hoạch tổng thể KCN với các tiêu chí sinh thái công nghiệp; hệ số quy hoạch sử dụng đất, tiêu chuẩn cấp thoát nước, phụ tải điện và số liệu môi trường nền lưu vực sông Vàm Cỏ Đông - rạch Trảng Bàng.

Câu hỏi thường gặp

1. KCN Bourbon An Hòa được phân kỳ đầu tư như thế nào và quy mô vốn ra sao?
Dự án có tổng vốn đầu tư 2.056 tỉ đồng, phân kỳ thành 2 giai đoạn trong 8 năm: Giai đoạn 1 triển khai trên diện tích 358,90 ha với nhu cầu vốn 1.607,07 tỉ đồng; Giai đoạn 2 triển khai trên diện tích 401,10 ha với nhu cầu vốn 964,98 tỉ đồng.

2. Cơ cấu sử dụng đất của KCN Bourbon An Hòa có đáp ứng Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam không?
Có. Đất xây dựng nhà máy chiếm 58,94% (QCXD yêu cầu $\ge 55%$), đất hành chính dịch vụ chiếm 1,97% (QCXD yêu cầu $\ge 1%$), đất cây xanh mặt nước chiếm 15,75% (QCXD yêu cầu $\ge 8%$) và đất giao thông chiếm 21,36% (QCXD yêu cầu $\ge 10%$).

3. Hiện trạng chất lượng môi trường nền khu vực dự án năm 2008 có đặc điểm gì?
Chất lượng không khí và môi trường đất đều đạt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937-2005, TCVN 7209-2002). Môi trường nước ngầm có hàm lượng Sunfat (213–258 mg/l) vượt nhẹ chuẩn TCVN 5944-1995. Môi trường nước mặt có DO thấp (4–5 mg/l) và các chỉ số $\text{BOD}_5$, COD, SS vượt nhẹ tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 Cột A.

4. KCN giải quyết bài toán cấp nước và xả thải như thế nào?
Cấp nước giai đoạn 1 sử dụng giếng khoan công nghiệp trạm công suất $23.800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, giai đoạn 2 chuyển sang dùng nước mặt sông Vàm Cỏ Đông hoặc Kênh Đông Củ Chi. Nước thải sau khi xử lý cục bộ đạt loại B tại từng nhà máy sẽ được gom về trạm tập trung xử lý đạt loại A (TCVN 5945-2005) rồi thải ra kênh thoát nước nổi Cầu Hàn trước khi xả ra sông Vàm Cỏ Đông.

5. Điểm mấu chốt để KCN Bourbon An Hòa trở thành KCN thân thiện môi trường là gì?
Là việc chuyển dịch từ quản lý ô nhiễm cuối đường ống sang mô hình sinh thái công nghiệp khép kín: bố trí mặt bằng hỗ trợ cộng sinh công nghiệp, bảo tồn dải xanh tự nhiên ven sông rạch, áp dụng sản xuất sạch hơn, ngầm hóa hào kỹ thuật và vận hành hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Đàm Ngọc Tú đã hoàn thành việc khảo sát, tổng hợp toàn diện các thông số quy hoạch kỹ thuật và số liệu môi trường nền của KCN Bourbon An Hòa quy mô 760 ha tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Thông qua việc phân tích và đối chiếu với bộ tiêu chí KCN thân thiện môi trường, công trình đã làm rõ những điểm phù hợp về cơ cấu đất đai, cảnh quan cây xanh mặt nước, đồng thời chỉ ra những mặt cần bổ sung về liên kết trao đổi chất thải nội khu. Các giải pháp đề xuất về quy hoạch phân khu theo chuỗi sinh thái, bảo vệ nguồn nước và áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác xây dựng và quản lý KCN theo định hướng phát triển bền vững.