CHƯƠNG I: QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHU CÔNG NGHIỆP BOURBON AN HÒA TRẢNG BÀNG – TÂY NINH 1.1 Giới thiệu về KCN Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.1 Thông tin cơ bản. KCN Bourbon An Hòa do công ty ổ phần Bourbon An Hòa làm chủ đầu tư. Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 3900471864 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10/09/2008. - Chủ dự án : Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa.
- Đại diện : ĐOÀN HỒNG DŨNG. - Chức vụ : Tổng Giám đốc. - Địa chỉ liên hệ: ấp An Hội, xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.3886868 Ngành nghề đăng ký kinh doanh. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa tại Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 3900471864: - Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiẹp và khu dân cư.
tư vấn đầu tư, xây dựng (trừ kinh doanh, thiết kế công trình). - Mua bán nhà ở, chung cư, nhà xưởng, kho, bến bãi, bãi đỗ xe. Mua bán vật liệu xây dựng. Trang trí nội ngoại thất.
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. - San lấp mặt bằng. - Dịch vụ khai thuế hải quan, dịch vụ viễn thông, thể dục thể thao. - Trồng hoa cây cảnh.
- Dịch vụ quảng cáo, dịch vụ tư tấn, đào tạo nguồn nhân lực. SVTH: Đàm Ngọc Tú 6 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường - Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp (trừ kế toán). Tư vấn và cung cấp phần mềm.
- Đầu tư xây dựng trạm y tế.2 Vị trí địa lý của dự án. Vị trí Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Bourbon An Hòa diện tích 760 ha đặt tại xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Khu đất dự án thuộc huyện Trảng Bảng giáp thành phố Hồ Chí Minh, cách khu công nghiệp Trảng Bàng và KCN Linh Trung khoảng 6 km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 50km. KCN Bourbon An Hòa Hình 1.1: Vị trí của KCN trên bản đồ 1.1 Tọa độ địa lý của khu đất.
- Góc Tây Bắc khu đất dự án : 11002’24,27” N - 106016’45,97” E SVTH: Đàm Ngọc Tú 7 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường - Góc Đông Bắc khu đất dự án : 11001’40,84” N - 106019’26,35” E - Góc Đông Nam khu đất dự án : 11001’00,04” N - 106019’02,32” E - Góc Tây Nam khu đất dự án : 11001’08,26” N - 106016’22,79” E 1.2 Phạm vi ranh giới của KCN - Phía Bắc: Cách rạch Trảng Bàng 50m. Cách khu dân cư tập trung gần nhất 230m. - Phía Nam: Cách rạch Bà Mảnh 53m (ranh giới tỉnh Long An).
Cách khu dân cư tập trung gần nhất 320m. - Phía Tây: Giáp khu kho cảng của KCN-DV Bourbon An Hòa. Cách sông Vàm Cỏ Đông 245m. Cách khu dân cư tập trung gần nhất 1.
- Phía Đông: Giáp đường 787. Giáp khu tái định cư và nhà ở cho công nhân 260ha. Cách khu dân cư tập trung gần nhất 400m.3 Kinh phí đầu tư 1.1 Tổng kinh phí đầu tư: Dự kiến tổng mức đầu tư toàn bộ dự án là 2.056 tỉ đồng và thực hiện đầu tư làm 02 giai đoạn với tổng thời gian là 08 năm.2 Nhu cầu nguồn vốn Giai đoạn 1 Nhu cầu vốn cho giai đoạn này là 1.607,07 tỉ đồng, gồm: - Vốn chủ sở hữu: 500 tỷ đồng. - Vốn vay: 500 tỷ đồng.
- Vốn ứng trước khách hàng 4 năm đầu tiên: từ 300 đến 600 tỉ đồng. SVTH: Đàm Ngọc Tú 8 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường Giai đoạn 2 Nhu cầu vốn cho giai đoạn này là 964,98 tỉ đồng, gồm: - Vốn chủ sở hữu: 500 tỷ đồng. - Vốn vay: 200 tỷ đồng.
- Nguồn thu từ kinh doanh của giai đoạn 1 và hiệu quả hoạt động cho phần còn lại theo yêu cầu của dự án.4 Tiến độ thực hiện của dự án Căn cứ quy mô và vị trí địa lý của khu công nghiệp, dự án KCN Bourbon – An Hòa dự kiến phân thành 2 giai đoạn đầu tư: - Giai đoạn 1: triển khai trong 04 năm: 2009 – 2012 - Giai đoạn 2: sẽ triển khai trong 04 năm: 2013 – 2016. Tiến độ thực hiện dự án được trình bày trong bảng 1.1 SVTH: Đàm Ngọc Tú 9 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường Bảng 1.1: Tiến độ thực hiện dự án Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Hạng mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Diện tích đầu tư xây dựng 2.871 KCN (m2) Diện tích KCN đã đầu tư xây 2.000 dựng (m2) Hạng mục XLNT đầu tư - 4.000 (m3) Công suất HTXLNT đã - 4.000 đầu tư (m3) Chi phí đầu tư 847. đ) Cộng dồn chi 847.
đ) Nguồn: báo cáo ĐTM KCN Bourbon An Hòa tháng 08/2008 SVTH: Đàm Ngọc Tú 10 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường 1.5 Các ngành công nghiệp dự kiến đầu tư vào KCN Theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008 về việc Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bourbon – An Hòa thuộc xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, các ngành sản xuất dự kiến thu hút vào Khu công nghiệp Bourbon - An Hòa sẽ gồm các ngành nghề thuộc công nghiệp sạch hoặc ít ô nhiễm như sau: 1.1Đối với các ngành công nghiệp tương đối ít ô nhiễm: - Công nghiệp bao bì, chế bản, thiết kễ mẫu mã, in ấn. - Công nghiệp dược phẩm, dụng cụ y tế, trường học. - Công nghiệp kim khí, dụng cụ gia đình.
- Sản xuất máy vi tính, chế tạo lắp ráp điện tử, điện gia dụng, công nghệ thông tin, viễn thông. - Dụng cụ thể thao, văn phòng phẩm, đồ chơi trẻ em. - Công nghiệp chế tạo xe máy, xe đạp và các phụ tùng, linh kiện. Các ngành nghề này sẽ được bố trí ở các khu gần trung tâm hành chính của khu công nghiệp và gần khu tái định cư.2 Đối với các loại hình công nghiệp ô nhiễm về nguồn nước - Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, bánh kẹo, rượu bia.
- Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. - Công nghiệp hóa chất (không xi mạ), hạt nhựa, bột màu công nghiệp, ngành dệt (không nhuộm). Các ngành nghề này sẽ bố trí quanh khu vực nhà máy xử lý nước thải. SVTH: Đàm Ngọc Tú 11 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyễn Xuân Trường 1.3 Đối với các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm về mùi, bụi, ô nhiễm tiếng ồn - Công nghiệp sản xuất các sản phẩm cao su. - Công nghiệp ô tô, phương tiện vận tải và các phụ tùng, linh kiện. - Công nghiệp sản xuất các sản phẩm cáp điện, vật tư phục vụ ngành điện. - Công nghiệp cơ khí chính xác, chế tạo máy.
- Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, nhựa, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất. - Công nghiệp da giày, dệt may. Các ngành nghề này sẽ được phân bổ trong các khu còn lại.4 Các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm khác - Đối với ngành công nghiệp ô tô, chủ đầu tư KCN sẽ bố trí ở vị trí thuận lợi về cho việc giao thông và vận hành thử sản phẩm. - Đối với công nghệ sinh học.
sản xuất giống và con giống. sẽ được bố trí xa nguồn xả thải và dân cư nhằm bảo đảm nguồn cung ứng phù hợp tiêu chuẩn ngành.2 Quy hoạch tổng thể và phân khu chức năng của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh 1.1 Quy hoạch tổng thể của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Dân số - Căn cứ tính chất khu quy hoạch, chỉ tiêu lao động trong khu quy hoạch là 50 người/ha. - Khu kho cảng KCN Bourbon An Hòa được hình thành trên cơ sở phát triển công nghiệp mới. Quy mô phát triển khu kho cảng có tính chất quyết định dân số.
- Tiêu chuẩn bình quân: 50 lao động/ha đất công nghiệp. SVTH: Đàm Ngọc Tú 12 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường - Với tổng số diện tích 760 ha đất kho cảng, tính toán được số lượng lao động dự kiến là: 38. - Số lao động này cư trú tại chổ khoảng 50%, số còn lại có thể ở vùng lân cận.
Với tổng lượng dao động trên, quy mô lao động cư trú thại chổ sẽ là 21. Chỉ tiêu sử dụng đất Bảng 1.2: Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất STT Loại đất Chỉ tiêu(%) Chỉ tiêu (%) Theo QCXD Theo QH chung Việt Nam được duyệt 1 Đất xây dựng kho tàng – bến bãi ≥ 55 50 - 70 2 Đất khu hành chính dịch vụ ≥1 2–3 3 Đất cây xanh mặt nước ≥8 10 – 15 4 Đât giao thông ≥ 10 20 – 25 Dự án triển khai 2 giai đoạn: - Giai đoạn 1 là:358,9 ha. - Giai đoạn 2 là: 401,10 ha. - Diện tích toàn khu: 760 ha.
Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số xây dựng, chỉ giới xây dựng, tầng cao các khu chức năng - Mật độ xây dựng trong lô: + Khu kho bãi: 65% - 70% + Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤40% + Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 40% - Hệ số sử dụng đất toàn khu: + Khu xí nghiệp, công nghiệp: ≤ 2,1 + Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤ 1,2 + Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 0,8 - Chỉ giới xây dựng: các lô đất có chỉ giới xây dựng lùi vào 6m so với ranh đất tiếp xúc với mặt đường giao thông. Khoảng lùi so với tường rào các bên: 4m - Tầng cao xây dựng: SVTH: Đàm Ngọc Tú 13 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường + Khu xí nghiệp, công nghiệp: ≤ 3 tầng + Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤ 3 tầng + Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 2 tầng Chỉ tiêu thiết kế hạ tầng xã hội: - Căn cứ theo tính chất khu quy hoạch, chỉ tiêu lao động trong khu quy hoạch là 20 người/ha - Căn cứ tính chất khu quy hoạch, chỉ tiêu lao động trong khu quy hoạch là 50 người/ha - Dự án triển khai 2 giai đoạn: giai đoạn 1 là 358,9 ha, giai đoạn 2 là 401,10 ha. Công tác đền bù giải tỏa tiến hành theo quy định - Dự kiến dân số lao động trong giai đoạn 1 là : 18.061 người (dân cư tại chổ và dân cư các vùng lân cận được chuyển đổi thành nghề) - Dự kiến dân số lao động giai đoạn 2: 19.