Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh" do nghiên cứu sinh Nông Minh Trang thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Quản lý kinh tế (bảo vệ năm 2019). Nghiên cứu giải quyết vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế, lấy tỉnh Hà Tĩnh làm trường hợp nghiên cứu điển hình.

                  CƠ CHẾ CHUYỂN HÓA NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia có mối quan hệ tương hỗ mật thiết với năng lực cạnh tranh của các địa phương. Cấp tỉnh là cấp hành chính địa phương ngay sát dưới cấp Trung ương, đóng vai trò trực tiếp trong việc thực thi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và được phân quyền quản lý kinh tế để khai thác, thu hút, sử dụng các nguồn lực phát triển.

Tuy nhiên, các tỉnh ở Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, tình trạng chồng chéo, thiếu đồng bộ trong các văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành Trung ương (về vốn đầu tư, đất đai, quy hoạch, môi trường kinh doanh) và sự thiếu phối hợp giữa các sở, ban, ngành địa phương.

Đối với Hà Tĩnh, đây là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, có vị trí địa - chính trị và địa - kinh tế quan trọng trong mối liên kết với Lào và các nước tiểu vùng sông Mê Kông. Thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ, tỉnh đã đạt được một số kết quả bước đầu: gia tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giảm tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, cắt giảm chi phí thời gian và chi phí không chính thức khi gia nhập thị trường, tăng vốn đầu tư xã hội và cải thiện an sinh xã hội.

Mặc dù vậy, Hà Tĩnh vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng trong khai thác lợi thế so sánh:

  • Chưa khai thác hiệu quả dư địa lợi thế về tỷ lệ phổ cập trung học phổ thông để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Chưa khai thác hiệu quả lợi thế so sánh tuyệt đối về cảng biển nước sâu và vị trí đầu mối giao thông kết nối hai miền Nam - Bắc với tiểu vùng sông Mê Kông để phát triển trung tâm logistics miền Trung.
  • Chưa khai thác tốt tài nguyên biển, danh lam thắng cảnh và truyền thống văn hóa - lịch sử cho phát triển du lịch.
  • Chưa khai thác phù hợp điều kiện tự nhiên, địa hình để thu hút vốn, công nghệ phát triển năng lượng sạch (điện gió, điện mặt trời) và nông sản đặc hữu chất lượng cao.

Hậu quả là NLCT của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh mới ở mức trung bình so với cả nước; năng suất lao động đạt mức trung bình thấp; thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình; kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các nghiên cứu trước đây về NLCT địa phương còn mang tính phân tán, chưa tiếp cận trực diện dưới góc độ chủ thể quản lý kinh tế là chính quyền cấp tỉnh, chưa làm rõ cơ chế chuyển hóa từ lợi thế so sánh (LTSS) thành nguồn lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh (LTCT) và NLCT cấp tỉnh, đồng thời thiếu mô hình lý thuyết đo lường hoàn chỉnh để áp dụng cho trường hợp Hà Tĩnh.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là cung cấp cơ sở khoa học hoàn thiện khái niệm, yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá, nhân tố tác động và mô hình lý thuyết đo lường NLCT cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế; từ đó vận dụng đánh giá thực trạng NLCT tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017 (mở rộng năm 2018), làm rõ hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2019 - 2030.

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là gì?
  2. Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh gồm những gì?
  3. Nhân tố nào tác động đến thực trạng năng lực cạnh tranh của Hà Tĩnh?
  4. Giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030?

Để trả lời 4 câu hỏi trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế về LTSS, cạnh tranh, NLCT quốc gia và địa phương; vạch ra khoảng trống nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ 2: Đề xuất khái niệm NLCT cấp tỉnh; xác định các yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá; đề xuất mô hình lý thuyết đo lường nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh; tổng kết bài học kinh nghiệm từ một số tỉnh.
  • Nhiệm vụ 3: Vận dụng mô hình lý thuyết để đánh giá thực trạng NLCT của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017 (có số liệu bổ sung năm 2018); chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Nhiệm vụ 4: Khái quát bối cảnh trong nước và quốc tế; xác định quan điểm, định hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao NLCT của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, xác định chủ thể tạo ra NLCT cấp tỉnh là chính quyền tỉnh. Do đó, NLCT của chính quyền tỉnh được coi là NLCT của cấp tỉnh trên địa bàn. Luận án không đi sâu nghiên cứu NLCT cấp quốc gia hay NLCT nội bộ của từng doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012 - 2017, có chọn lọc bổ sung số liệu năm 2018; định hướng giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2030.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, có mở rộng so sánh, đối chiếu với các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung của Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo các nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung cốt lõi và đóng góp lý luận
Lý thuyết kinh điển về LTSS và cạnh tranh - Adam Smith (1776, Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations)
- David Ricardo (1817, Principles of Political Economy and Taxation)
- Eli Heckscher (1919) & Bertil Ohlin (1933)
- Paul Samuelson
- John Stuart Mill (1848, Principles of Political Economy)
- Karl Marx (1867, Das Kapital)
- Khái niệm LTSS tuyệt đối (chi phí sản xuất thấp nhất).
- Khái niệm LTSS tương đối (chi phí cơ hội, mô hình 1 yếu tố sản xuất quy đổi theo giờ lao động).
- Mô hình H-O (mô hình 2x2x2 với hàm Cobb-Douglas: 2 quốc gia, 2 hàng hóa, 2 yếu tố sản xuất lao động và vốn).
- Lợi ích chuyên môn hóa thương mại mở rộng đường khả năng tiêu dùng.
- Cạnh tranh gắn liền với đạo đức kinh doanh; bản chất cạnh tranh tư bản nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch.
Nghiên cứu về LTSS tại Việt Nam - Nguyễn Thế Vinh (2016)
- Nguyễn Xuân Điền (2016)
- Huỳnh Ngọc Chương & Nguyễn Thanh Trọng (2017)
- Nghiên cứu phát huy LTSS tại tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhân tố tác động đến LTSS của Hà Nội so với các vùng.
- Lợi thế và xu hướng xuất khẩu của Việt Nam trong ASEAN.
Nghiên cứu quốc tế về NLCT địa phương và đô thị - Michael Porter (1985, 1987, 1990, 1998, 2003)
- WEF (1995), Klaus Schwab (2009)
- World Bank (2009, 2012)
- Paolo Giaccaria (1999)
- Ming Zang (2010)
- Andrés Cadena, Richard Dobbs & Jaana Remes (2012)
- David Audretsch, Albert Link & Mary Lindenstein Walshok (2015)
- Martin Anderson & Magnus Henrekson (2014)
- Lucia Piscitello & Grazia Santangelo (2007)
- Sergio Berumen (2005)
- Stewart Anderson (2013)
- Tan Khee Giap và cộng sự (2013, 2014)
- Song Ko Li & Long Zhao (2015)
- Mô hình Kim cương (Diamond Model); NSLĐ là thước đo then chốt của NLCT.
- Báo cáo NLCT toàn cầu của WEF.
- Báo cáo WDR 2009 và Competitive Cities 2012 của WB về kết cấu hạ tầng, cụm công nghiệp và việc làm.
- Nghiên cứu trường hợp vùng Turin (Ý) và các thành phố tại Brazil.
- Sức mạnh kinh tế đô thị và cẩm nang NLCT địa phương của Oxford.
- Thể chế chính thức/phi chính thức; vai trò của MNEs và chuyển giao công nghệ.
- Bộ chỉ số của Viện Năng lực Cạnh tranh Châu Á (ACI) đánh giá 33 tỉnh Indonesia (4 yếu tố, 91 chỉ số).
- Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) đánh giá NLCT các tỉnh Trung Quốc.
Nghiên cứu trong nước về NLCT cấp tỉnh - VCCI & USAID (Bộ chỉ số PCI từ 2006 đến nay)
- Các Bộ ngành (PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index)
- UBND tỉnh Hà Tĩnh & Tập đoàn Monitor (2012)
- Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Vũ Thành Hưng (2005)
- Phan Nhật Thanh (2011), Đỗ Minh Trí (2015), Trần Thu Thủy (2016), Phạm Xuân Tiến (2016)
- Nguyễn Đình Dương (2012, 2015)
- Võ Thị Thúy Anh và cộng sự (2011)
- Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015)
- Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009)
- Bộ chỉ số PCI gồm 10 chỉ số thành phần đánh giá môi trường kinh doanh.
- Các bộ chỉ số đánh giá quản trị công, cải cách hành chính và ứng dụng CNTT.
- Bản quy hoạch tổng thể KT-XH Hà Tĩnh ứng dụng mô hình Kim cương.
- Các luận án tiến sĩ về nâng cao PCI và thu hút đầu tư tại Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Hà Nội.
- Đề xuất 6 tiêu chí đánh giá NLCT thành phố Hà Nội.
- Khảo sát độc lập đánh giá môi trường đầu tư FDI tại Đà Nẵng.
- Phân tích NLCT cụm ngành cơ khí ô tô Chu Lai (Quảng Nam).
- Tiếp cận marketing địa phương thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Phần lớn các công trình quốc tế sử dụng thuật ngữ "địa phương" (local) với nghĩa đa dạng (cấp quận, huyện, tỉnh, vùng hoặc quốc gia), trong khi phân quyền tại Việt Nam tập trung chủ yếu vào cấp tỉnh.
  2. Các nghiên cứu trước đây chưa chỉ rõ cơ chế chuyển hóa có tính logic từ LTSS tiềm năng thành nguồn lực cạnh tranh thực tế, chuyển hóa tiếp thành LTCT và từ LTCT thành NLCT cấp tỉnh.
  3. Chưa có công trình nào tích hợp các khung lý thuyết kinh điển (LTSS, lý thuyết nguồn lực, lý thuyết năng lực) dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế để xác định vai trò của chính quyền cấp tỉnh như một chủ thể quản lý tạo lập NLCT, từ đó thiết lập mô hình đo lường cụ thể cho tỉnh Hà Tĩnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kết hợp 3 nhánh lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:

  1. Lý thuyết lợi thế so sánh: Phân định rõ LTSS tĩnh (lợi thế tự nhiên, tiềm năng sẵn có chưa được khai thác) và LTSS động (lợi thế mới hình thành do tác động chính sách, công nghệ và sự chủ động của chủ thể quản lý). Cơ chế chuyển hóa đòi hỏi chuyển từ LTSS tĩnh sang LTSS động và đưa vào vòng chu chuyển kinh tế để trở thành nguồn lực cạnh tranh thực tế.
  2. Lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV): Tiếp thu quan điểm của Birger Wernerfelt (1984) và Jay Barney (1991), nguồn lực được phân thành nguồn lực vật chất, nguồn lực con người và nguồn lực tổ chức. Để tạo ra LTCT bền vững, nguồn lực phải đáp ứng khung tiêu chí VRIN:
    • V (Valuable): Có giá trị, giúp nắm bắt cơ hội và trung hòa các mối đe dọa.
    • R (Rare): Hiếm, không bị chia sẻ phổ biến giữa các đối thủ.
    • I (Inimitable): Khó sao chép (do điều kiện lịch sử đặc thù, tính không rõ ràng về mặt nhân quả hoặc hiện tượng xã hội phức tạp - theo Steven Lippman & Richard Rumelt, 1982).
    • N (Non-substitutable): Không thể thay thế bằng các nguồn lực tương đương.
  3. Lý thuyết về năng lực: Dựa trên các nghiên cứu của Margaret Peteraf (1993), Ron Sanchez & Aime Heene (1996, 2004, 2008), Constance Helfat & Margaret Peteraf (2003), Raphael Amit & Paul Schoemaker (1993), Jorg Freiling (2004). Năng lực được hiểu là khả năng tích hợp, cấu trúc và phối hợp các tài sản (gồm tài sản đặc thù Firm-specific và tài sản huy động Firm-addressable) cùng các "mẫu lặp lại hành động" (khả năng điều hành) nhằm thích ứng với môi trường động và tạo ra năng suất cao hơn.

Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do luận án phát biểu:

"Năng lực cạnh tranh của chính quyền cấp tỉnh là năng lực khai thác, thu hút, chuyển hóa các nguồn lực dưới dạng tiềm năng thành các lợi thế cạnh tranh của tỉnh và năng lực sử dụng hiệu quả các lợi thế cạnh tranh đó để vượt qua các tỉnh khác trong hoạt động phát triển kinh tế - xã hội."

Khái niệm gồm 2 cấu phần logic:

  • Vế 1 (Điều kiện cần): Năng lực khai thác nguồn lực nội tại sẵn có + Năng lực thu hút nguồn lực bên ngoài + Năng lực chuyển hóa các nguồn lực này thành LTCT của tỉnh.
  • Vế 2 (Điều kiện đủ): Năng lực quản lý nhà nước về kinh tế nhằm sử dụng hiệu quả các LTCT + Năng lực chuyển hóa kết quả sử dụng thành động lực phát triển kinh tế - xã hội để vượt qua các tỉnh khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích thống kê:

  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses) trong thực trạng nội tại của tỉnh; nhận diện cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) từ bối cảnh bên ngoài. Sử dụng cặp S-O để hoạch định giải pháp phát huy thế mạnh và cặp W-T để xác định phương án khắc phục điểm nghẽn.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng suy luận logic tuyến tính để so sánh các chỉ số định lượng của Hà Tĩnh với các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung và bình quân cả nước trên cùng một hệ tiêu chí và thang đo giá trị qua chuỗi thời gian 2012 - 2017.
  • Phương pháp phân tích hệ thống và phân tích thống kê: Kết hợp phân tích hệ thống (đặt NLCT tỉnh trong tổng thể tương tác giữa các ngành, lĩnh vực) với phân tích thống kê mô tả và thống kê suy luận (xử lý dữ liệu chuỗi thời gian, biểu diễn qua bảng số liệu để nhận diện quy luật vận động).
  • Phương pháp tổng hợp và logic: Quy nạp các nhận định từ dữ liệu thực tế, diễn dịch từ khung lý thuyết để xây dựng hệ thống giải pháp quản lý kinh tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Luận án sử dụng toàn bộ nguồn tài liệu thứ cấp chính thức, bao gồm:

  1. Niên giám thống kê hàng năm của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh.
  2. Báo cáo kết quả xếp hạng Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do VCCI và USAID công bố hàng năm.
  3. Báo cáo các chỉ số quản trị và hành chính công: PAPI (Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh), PAR Index (Chỉ số Cải cách Hành chính), SIPAS (Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước) và ICT Index (Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin).
  4. Các văn kiện, nghị quyết của Tỉnh ủy Hà Tĩnh, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội định kỳ của UBND tỉnh Hà Tĩnh và báo cáo chuyên đề từ các sở, ban, ngành liên quan.
  5. Các ấn phẩm, chuyên khảo khoa học, luận án tiến sĩ và kỷ yếu hội thảo trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các lý thuyết kinh điển và hiện đại về lợi thế so sánh, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh quốc gia và địa phương. Tác giả phân tích các đóng góp của Adam Smith, David Ricardo, mô hình H-O của Heckscher - Ohlin, Paul Samuelson và Michael Porter. Đồng thời, chương này tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế (tại Ý, Brazil, Indonesia, Trung Quốc) và các nghiên cứu tại Việt Nam (nghiên cứu về PCI, PAPI, quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh, các luận án tiến sĩ về NLCT tại Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Nam).

Chương 1 đi đến kết luận về các khoảng trống nghiên cứu: Thiếu công trình tiếp cận NLCT cấp tỉnh gắn trực tiếp với chủ thể quản lý kinh tế là chính quyền cấp tỉnh; thiếu mô hình lý luận giải thích rõ cơ chế chuyển hóa từ LTSS tiềm năng thành nguồn lực cạnh tranh, LTCT và NLCT của tỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chương 2 thiết lập khung lý luận của luận án. Nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Luận giải cơ chế 5 bước chuyển hóa:
    1. Chuyển hóa LTSS tĩnh thành LTSS động.
    2. Chuyển hóa LTSS động thành nguồn lực cạnh tranh.
    3. Chuyển hóa nguồn lực cạnh tranh thành LTCT dựa trên khung tiêu chí VRIN của lý thuyết nguồn lực (RBV).
    4. Chuyển hóa năng lực thành LTCT thông qua phối hợp tài sản và khả năng điều hành của tổ chức.
    5. Chuyển hóa LTCT thành NLCT cấp tỉnh thông qua sự điều hành của chính quyền địa phương.
  • Phát biểu khái niệm NLCT cấp tỉnh gắn liền với chính quyền cấp tỉnh gồm hai điều kiện: điều kiện cần (khai thác, thu hút, chuyển hóa nguồn lực thành LTCT) và điều kiện đủ (sử dụng hiệu quả LTCT và chuyển hóa thành động lực phát triển kinh tế - xã hội).
  • Xác định hệ thống yếu tố cấu thành và bộ tiêu chuẩn đánh giá NLCT cấp tỉnh thông qua tích hợp các nhóm chỉ số thực chứng (PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index).
  • Phân tích kinh nghiệm nâng cao NLCT của một số địa phương trong nước nhằm rút ra các bài học thực tiễn cho Hà Tĩnh.

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3 vận dụng mô hình lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá để phân tích toàn diện thực trạng NLCT của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017 (có số liệu bổ sung năm 2018):

  • Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Vị trí địa lý chiến lược, tiềm năng cảng biển nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương, tài nguyên du lịch, khoáng sản và nguồn nhân lực.
  • Phân tích thực trạng thông qua các chỉ số: Đánh giá điểm số và vị trí xếp hạng của Hà Tĩnh qua 10 chỉ số thành phần PCI (gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, tính năng động, cạnh tranh bình đẳng, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý); đối chiếu với các chỉ số PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp mới thành lập gia tăng, bước đầu giảm bớt chi phí gia nhập thị trường, thu hút được một số dự án công nghiệp lớn.
    • Hạn chế: Điểm số PCI và NLCT tổng thể chỉ ở mức trung bình cả nước; năng suất lao động và thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình thấp; đào tạo lao động chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ cao; kết nối hạ tầng logistics chưa đồng bộ.
    • Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức và năng lực điều hành của một bộ phận cán bộ chính quyền còn bất cập; cải cách thủ tục hành chính tại một số sở ngành chưa thực chất; cơ chế phối hợp liên ngành thiếu chặt chẽ; chưa có cơ chế hữu hiệu để chuyển hóa tiềm năng tĩnh (cảng biển, du lịch, giáo dục phổ thông) thành các lợi thế cạnh tranh thực tế.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp trên cơ sở phân tích bối cảnh phát triển mới:

  • Bối cảnh, quan điểm và mục tiêu: Đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng phát triển bền vững vùng Bắc Trung Bộ; xác định mục tiêu đưa NLCT của Hà Tĩnh lên nhóm khá của cả nước.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Đổi mới tư duy và nâng cao năng lực điều hành của chính quyền tỉnh: Nâng cao tính năng động, trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ, công chức; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện các chỉ số PAR Index, SIPAS, PAPI và duy trì tính minh bạch.
    2. Chuyển hóa lợi thế giáo dục thành nguồn nhân lực chất lượng cao: Khai thác tỷ lệ phổ cập THPT cao để đổi mới giáo dục nghề nghiệp, liên kết đào tạo theo nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu kinh tế Vũng Áng và các ngành dịch vụ hiện đại.
    3. Phát triển hạ tầng và định vị trung tâm logistics miền Trung: Khai thác cụm cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương, hoàn thiện hạ tầng kết nối hành lang kinh tế Đông - Tây sang Lào và Thái Lan.
    4. Phát triển du lịch biển, văn hóa - lịch sử thành ngành kinh tế mũi nhọn: Thu hút đầu tư chiến lược vào các khu du lịch biển (Thiên Cầm, Xuân Thành) và khai thác giá trị di sản văn hóa (Nguyễn Du, chùa Hương Tích).
    5. Thu hút đầu tư phát triển năng lượng sạch và nông nghiệp công nghệ cao: Khai thác tiềm năng địa hình, khí hậu phát triển điện mặt trời, điện gió; ứng dụng công nghệ hiện đại phát triển chuỗi giá trị các nông sản đặc hữu của địa phương.
    6. Hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh: Cắt giảm chi phí không chính thức, bình đẳng hóa tiếp cận đất đai, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đề xuất một cách tiếp cận mới khi định nghĩa và phân tích NLCT cấp tỉnh gắn trực diện với chủ thể quản lý kinh tế là chính quyền cấp tỉnh.
  2. Luận án xây dựng cơ chế chuyển hóa 5 bước logic: từ lợi thế so sánh tĩnh sang lợi thế so sánh động $\rightarrow$ nguồn lực cạnh tranh $\rightarrow$ lợi thế cạnh tranh $\rightarrow$ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (kết hợp các điều kiện VRIN của lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực).
  3. Đề xuất mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh có khả năng ứng dụng thực tế cho việc đánh giá năng lực quản lý kinh tế của chính quyền địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng NLCT của tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2012 - 2017 (mở rộng năm 2018) qua việc đối chiếu đồng thời nhiều bộ chỉ số (PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index) và so sánh với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
  2. Chỉ rõ những nguyên nhân nội tại và điểm nghẽn trong quản lý điều hành khiến Hà Tĩnh chưa chuyển hóa được các tiềm năng sẵn có thành lợi thế cạnh tranh thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ và khả thi cho chính quyền tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030, tập trung vào 5 hướng trọng điểm: phát triển nhân lực từ nền tảng phổ cập THPT, phát triển trung tâm logistics cảng biển nước sâu, phát triển du lịch biển và văn hóa, thu hút đầu tư năng lượng sạch - nông sản đặc hữu, và cải cách quản trị công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi chủ thể: Luận án tập trung phân tích năng lực cạnh tranh dưới góc độ chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế là chính quyền tỉnh, chưa đi sâu khảo sát định lượng chi tiết vi mô tại từng doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc tổ chức kinh tế hợp tác.
    • Về nguồn dữ liệu: Phân tích thực trạng dựa hoàn toàn vào nguồn dữ liệu thứ cấp (Niên giám thống kê và báo cáo chỉ số sẵn có đến giai đoạn 2017 - 2018), chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học sơ cấp độc lập trên diện rộng đối với cộng đồng doanh nghiệp tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp đa chủ thể (chính quyền - doanh nghiệp - hiệp hội ngành nghề) trong việc nâng cao NLCT cấp tỉnh.
    • Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp chuyên sâu để kiểm định định lượng các trọng số tác động của từng nhân tố chính sách đến năng lực cạnh tranh của địa phương trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết chuyển hóa từ lợi thế so sánh sang năng lực cạnh tranh; phương pháp tích hợp đa chỉ số (PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index) để đánh giá năng lực quản trị kinh tế địa phương.
  • Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan tham mưu (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Công Thương): Sử dụng các phát hiện thực trạng và hệ thống giải pháp trong luận án để xây dựng kế hoạch hành động cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2030.
  • Chính quyền các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung: Tham khảo kinh nghiệm đánh giá điểm nghẽn quản lý và phương thức chuyển hóa tài nguyên đặc thù thành lợi thế cạnh tranh của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa năng lực cạnh tranh của chính quyền cấp tỉnh như thế nào?

Luận án phát biểu: Năng lực cạnh tranh của chính quyền cấp tỉnh là năng lực khai thác, thu hút, chuyển hóa các nguồn lực dưới dạng tiềm năng thành các lợi thế cạnh tranh của tỉnh và năng lực sử dụng hiệu quả các lợi thế cạnh tranh đó để vượt qua các tỉnh khác trong hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Khái niệm bao gồm hai vế: vế thứ nhất là điều kiện cần (khai thác, thu hút, chuyển hóa nguồn lực thành LTCT) và vế thứ hai là điều kiện đủ (sử dụng hiệu quả LTCT và chuyển hóa thành động lực phát triển).

2. Khung tiêu chí VRIN trong lý thuyết nguồn lực được luận án vận dụng như thế nào?

Luận án tiếp thu lý thuyết nguồn lực của Jay Barney (1991), xác định rằng một nguồn lực cạnh tranh chỉ có thể chuyển hóa thành lợi thế cạnh tranh bền vững khi thỏa mãn 4 thuộc tính VRIN:

  • V (Valuable): Có giá trị đối với chiến lược phát triển kinh tế.
  • R (Rare): Hiếm, chỉ có ở địa phương hoặc đối tượng nghiên cứu.
  • I (Inimitable): Khó sao chép, khó bị bắt chước bởi các tỉnh khác.
  • N (Non-substitutable): Không thể bị thay thế bởi các nguồn lực tương đương.

3. Những hạn chế cụ thể trong việc khai thác lợi thế so sánh tại tỉnh Hà Tĩnh là gì?

Luận án chỉ ra 4 hạn chế chính:

  1. Chưa khai thác hiệu quả tỷ lệ phổ cập trung học phổ thông để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  2. Chưa tận dụng lợi thế cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương và vị trí đầu mối giao thông kết nối Lào/tiểu vùng Mê Kông để xây dựng trung tâm logistics.
  3. Chưa khai thác tốt danh lam thắng cảnh, tài nguyên biển và truyền thống văn hóa - lịch sử cho du lịch.
  4. Chưa khai thác phù hợp tiềm năng địa hình, khí hậu để thu hút đầu tư công nghệ vào năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) và nông sản đặc hữu chất lượng cao.

4. Luận án sử dụng những bộ chỉ số đánh giá thực trạng nào?

Luận án kết hợp đồng bộ các bộ chỉ số được công bố chính thức tại Việt Nam gồm:

  • PCI: Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (do VCCI và USAID công bố).
  • PAPI: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh.
  • PAR Index: Chỉ số Cải cách Hành chính.
  • SIPAS: Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
  • ICT Index: Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.

5. Giai đoạn thời gian và không gian nghiên cứu thực trạng của luận án là gì?

Về thời gian, luận án tập trung nghiên cứu số liệu giai đoạn 2012 - 2017, có bổ sung số liệu chọn lọc của năm 2018; khung giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2019 - 2030. Về không gian, nghiên cứu thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, có so sánh đối chiếu với các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung của Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nông Minh Trang đã hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, làm rõ cơ chế chuyển hóa từ lợi thế so sánh sang lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh thông qua vai trò điều hành của chính quyền địa phương. Kết quả nghiên cứu phản ánh sát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2017, chỉ rõ các điểm nghẽn trong việc khai thác nguồn lực nội tại và năng lực quản trị công. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019 - 2030 cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp hỗ trợ chính quyền tỉnh Hà Tĩnh nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.