Tổng quan luận án
Công trình “Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến nay: Kinh nghiệm và giải pháp” là luận án tiến sĩ kinh tế thuộc chuyên ngành Kinh tế học (chuyên sâu Lịch sử kinh tế, mã số: 62310101), do nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Bính thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Quý và PGS.TS. Lê Quốc Hội (bảo vệ năm 2014).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (CCNKT) là nội dung cốt lõi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) ở cấp độ quốc gia cũng như từng địa phương. Sau khi tái lập tỉnh vào năm 1992, Ninh Bình đã thực hiện CNH, HĐH và đạt được những biến chuyển về kinh tế - xã hội, mở rộng ngành nghề, tạo việc làm và gia tăng giá trị xuất khẩu. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch CCNKT của tỉnh vẫn chưa đạt kỳ vọng; chất lượng và tính bền vững của cơ cấu kinh tế còn bộc lộ điểm yếu; quy hoạch phát triển, chính sách đầu tư và việc huy động nguồn lực còn phát sinh bất cập. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế nói chung, việc phân tích hệ thống và toàn diện quá trình chuyển dịch CCNKT gắn liền với CNH, HĐH tại địa bàn tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến thời điểm nghiên cứu vẫn còn là khoảng trống chưa được luận giải đầy đủ.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận, thực tiễn về chuyển dịch CCNKT trong tiến trình CNH, HĐH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1992–2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn từ quá trình chuyển dịch CCNKT tại Ninh Bình.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình trong CNH, HĐH đến năm 2020 theo hướng hiệu quả và bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCNKT trong quá trình CNH, HĐH.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng từ năm tái lập tỉnh 1992 đến năm 2012; các giải pháp và phương hướng đề xuất định hướng đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu 3 nhóm ngành lớn (Nông – lâm – thủy sản; Công nghiệp – xây dựng; Dịch vụ) và chuyển dịch nội bộ trong từng nhóm ngành; đồng thời xem xét mối liên hệ với cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng ở mức độ cần thiết.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu lý luận và thực nghiệm liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hai nhóm chính:
Hệ thống các lý thuyết kinh tế quốc tế
- Lý thuyết phân công lao động và tái sản xuất xã hội của Karl Marx (1909): Xác định các điều kiện hình thành hai khu vực thành thị - nông thôn và tiêu chí của cơ cấu kinh tế hợp lý.
- Mô hình 5 giai đoạn phát triển của W.W. Rostow (1960): Gồm giai đoạn xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, tăng trưởng và tiêu dùng cao, gắn với từng dạng cơ cấu ngành tương ứng.
- Lý thuyết nhị nguyên của Arthur Lewis (1954): Giải thích cơ chế chuyển dịch lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp năng suất cao; được tiếp nối bởi các nghiên cứu của Ranis, Fei, Harris.
- Lý thuyết về mối quan hệ công nghiệp - nông nghiệp của H. Oshima (1986): Vận dụng đặc điểm của các nước châu Á gió mùa trong chuyển dịch cơ cấu.
- Lý thuyết phát triển cân đối của R. Nurkse (1961) và P. Rosenstein-Rodan (1943, 1963): Nhấn mạnh phát triển đồng đều các ngành kinh tế trong giai đoạn CNH hướng nội.
- Lý thuyết cực tăng trưởng và phát triển không cân đối của A.O. Hirschman (1958): Lựa chọn tập trung nguồn lực vào các ngành động lực mang tính lan tỏa.
- Mô hình "đàn nhạn bay" của K. Akamatsu (1956): Mô tả quá trình bắt kịp công nghiệp tại các nước Đông Á.
- Lý thuyết chuyển dịch 3 giai đoạn của M. Syrquin (1988): Phân tích biến động tỷ trọng giá trị gia tăng, năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và tích lũy tư bản.
- Học thuyết cấu trúc kinh tế mới của Justin Yifu Lin (2007): Đề cập sự phù hợp của cấu trúc kinh tế với lợi thế so sánh và cơ cấu nguồn vốn nhân tố ở từng nấc thang phát triển.
Các nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam
- Cấp độ toàn quốc và liên ngành: Ngô Đình Giao (1994) nghiên cứu cơ sở CNH nền kinh tế quốc dân; Đỗ Hoài Nam (2006) phân tích cơ cấu ngành gắn với ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn; Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999) khảo sát chuyển dịch 3 nhóm ngành trong điều kiện hội nhập (1991–1997); Lê Đình Thắng (1998) nghiên cứu cơ cấu kinh tế nông thôn; Lương Xuân Quỳ (2000) phân tích cơ cấu các thành phần kinh tế theo định hướng XHCN; Nguyễn Thị Bích Hường (2005) nghiên cứu chuyển đổi CCNKT trong hội nhập quốc tế; Phan Công Nghĩa (2007) hệ thống hóa phương pháp luận thống kê cơ cấu kinh tế.
- Cấp độ địa phương: Lê Văn Hoạt (1999), Nghiêm Xuân Đạt (2005), Nguyễn Đình Dương (2006) nghiên cứu thực trạng và dự báo cơ cấu kinh tế thủ đô Hà Nội; Nguyễn Văn Giang (2010), Đào Văn Hiệp (2005) khảo sát CCNKT và tác động của FDI tại Hải Phòng; Nguyễn Hùng Quân (2009) nghiên cứu xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý ở tỉnh Bắc Ninh.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung ở phạm vi toàn quốc hoặc các trung tâm kinh tế lớn, chưa làm rõ tiêu chí đánh giá chuyển dịch CCNKT gắn chặt với tiến trình CNH, HĐH cấp tỉnh; đồng thời chưa có công trình nào phân tích lịch sử kinh tế về quá trình chuyển dịch CCNKT tại tỉnh Ninh Bình trong toàn bộ giai đoạn 1992–2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích khái niệm
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tương tác giữa các khái niệm:
- Cơ cấu kinh tế (CCKT): Tổng thể các yếu tố, bộ phận hợp thành nền kinh tế có mối quan hệ hữu cơ, biện chứng, vận động trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể (tiếp cận theo quan điểm của Lê Sỹ Thiệp, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Viện Chiến lược phát triển).
- Cơ cấu ngành kinh tế (CCNKT): Tổ hợp và tương quan tỷ lệ giữa các ngành, nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và lực lượng sản xuất (Đỗ Hoài Nam, Nguyễn Thị Bích Hường).
- Chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH: Quá trình vận động làm thay đổi tổng thể, tỷ trọng và mối quan hệ giữa các ngành kinh tế nhằm đáp ứng mục tiêu CNH, HĐH, chuyển dần từ chiều rộng (mở rộng số lượng, quy mô) sang chiều sâu (nâng cao năng suất, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng
Luận án xác lập khung tiêu chí và công thức toán học thống kê để đo lường quá trình chuyển dịch CCNKT:
| Nhóm tiêu chí | Tên chỉ tiêu | Công thức xác định | Ký hiệu và ý nghĩa các biến |
|---|---|---|---|
| Động thái chuyển dịch | Tỷ trọng GDP theo ngành | $T_i = \left(\frac{\text{GDP}_i}{\sum \text{GDP}}\right) \times 100%$ | $T_i$: Tỷ trọng ngành $i$; $\text{GDP}_i$: GDP ngành $i$; $\sum \text{GDP}$: Tổng GDP địa phương. |
| Tỷ trọng nội bộ ngành | $T_j = \left(\frac{\text{GDP}_j}{\sum \text{GDP}_i}\right) \times 100%$ | $T_j$: Tỷ trọng ngành nhỏ $j$; $\sum \text{GDP}_i$: Tổng GDP của nhóm ngành lớn $i$. | |
| Tốc độ chuyển dịch CCNKT | $G(T_i) = \frac{T_i(n) - T_i(0)}{n} \times 100%$ | $G(T_i)$: Tốc độ chuyển dịch bình quân hàng năm của ngành $i$ qua $n$ năm. | |
| Trình độ chuyển dịch | Cơ cấu lao động theo ngành | $\text{TLĐ}_i = \left(\frac{\text{LĐ}_i}{\sum \text{LĐ}}\right) \times 100%$ | $\text{TLĐ}_i$: Tỷ trọng lao động ngành $i$; $\text{LĐ}_i$: Số lao động ngành $i$; $\sum \text{LĐ}$: Tổng lao động. |
| Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu | $\text{TXK}_i = \left(\frac{\text{XK}_i}{\sum \text{XK}}\right) \times 100%$ | $\text{TXK}_i$: Tỷ trọng xuất khẩu ngành $i$; $\text{XK}_i$: Kim ngạch ngành $i$; $\sum \text{XK}$: Tổng kim ngạch xuất khẩu. | |
| Tỷ trọng công nghiệp hiện đại | $T_{\text{CNHĐ}} = \left(\frac{\text{GO}_{\text{HĐ}}}{\sum \text{GO}}\right) \times 100%$ | $\text{GO}_{\text{HĐ}}$: Giá trị sản xuất công nghiệp hiện đại; $\sum \text{GO}$: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu các mối liên hệ kinh tế trong quá trình vận động.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình; các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND tỉnh Ninh Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương.
- Phương pháp phân tích cụ thể: Kết hợp phương pháp lịch sử (tái hiện tiến trình chuyển dịch từ 1992 đến 2012), phương pháp logic (khái quát bản chất, xu hướng), phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp thống kê so sánh (so sánh giữa các thời kỳ, so sánh Ninh Bình với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước), và phương pháp chuyên gia (tham vấn nhà quản lý, hoạch định chính sách địa phương).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Lý luận chung về CCKT và CCNKT: Khẳng định CCKT mang tính khách quan, tính lịch sử - xã hội, luôn vận động theo hướng hợp lý hóa phân công lao động xã hội. CCNKT phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất.
- Bản chất của CNH, HĐH: Phân tích quan niệm CNH từ cổ điển (trang bị cơ khí hóa của Petit), mô hình xã hội chủ nghĩa (ưu tiên công nghiệp nặng chế tạo máy của Liên Xô), định nghĩa của UNIDO (1963) đến quan điểm toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam về CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.
- Cách thức và vai trò chuyển dịch CCNKT: Phân loại cách thức chuyển dịch theo mục tiêu (Nhà nước định đoạt chủ quan; thị trường tự điều tiết; hoặc kết hợp Nhà nước định hướng và thị trường điều tiết) và theo chất lượng (chuyển dịch theo chiều rộng hoặc chuyển dịch theo chiều sâu). Xác định vai trò của chuyển dịch CCNKT trong việc phân bổ lại nguồn lực, thu hẹp khoảng cách phát triển và thay đổi cơ cấu đầu tư doanh nghiệp.
- Cơ sở thực tiễn quốc tế và địa phương: Tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu từ các mô hình CNH trên thế giới (mô hình cổ điển Anh, mô hình Liên Xô, mô hình NICs Đông Á) và rút ra bài học thực tiễn từ các địa phương tại Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh).
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình
Chương 2 trình bày bức tranh thực nghiệm của nền kinh tế tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1992–2012 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê:
Hệ thống bảng số liệu và chỉ tiêu thực nghiệm tại Ninh Bình (1992-2012):
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Vị trí cửa ngõ cực Nam vùng Đồng bằng sông Hồng, có các vùng địa hình đa dạng (đồng bằng, đồi núi bán sơn địa, ven biển), tiềm năng khoáng sản đá vôi phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng và tài nguyên du lịch sinh thái - văn hóa (quần thể Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, Cố đô Hoa Lư).
- Chủ trương, chính sách của tỉnh: Hệ thống các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình từ khóa XII đến khóa XX, các chương trình phát triển công nghiệp, du lịch và nông nghiệp nông thôn qua các kỳ kế hoạch 5 năm.
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu 3 nhóm ngành lớn: Xu hướng giảm tỷ trọng ngành Nông – lâm – thủy sản trong GDP và tăng tỷ trọng ngành Công nghiệp – xây dựng cùng ngành Dịch vụ (phản ánh qua Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1). Tốc độ chuyển dịch có sự khác biệt rõ rệt giữa giai đoạn 1992–2000 và 2001–2012.
- Thực trạng chuyển dịch nội bộ từng ngành:
- Nội bộ công nghiệp - xây dựng (Bảng 2.3, 2.11, 2.12): Tăng trưởng mạnh của nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, đá cuội sét), ngành sản xuất cán kéo thép, công nghiệp may mặc và lắp ráp điện tử, từng bước giảm tỷ trọng công nghiệp khai khoáng thô.
- Nội bộ nông - lâm - thủy sản (Bảng 2.4 đến 2.9): Tỷ trọng trồng trọt giảm dần, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là thủy sản nước lợ vùng ven biển Kim Sơn và nuôi cá nước ngọt).
- Nội bộ ngành dịch vụ (Bảng 2.10, 2.13, 2.14): Doanh thu ngành du lịch tăng trưởng liên tục, dịch vụ bưu chính viễn thông, thương mại phân phối và vận tải phát triển nhanh.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động và xuất khẩu (Bảng 2.15 đến 2.17): Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm dần nhưng tốc độ chuyển dịch lao động chậm hơn tốc độ chuyển dịch cơ cấu GDP; cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển biến theo hướng tăng tỷ trọng hàng may mặc, giày dép, thủ công mỹ nghệ và hàng công nghiệp chế tạo.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu; đồng thời nêu rõ các hạn chế như công nghiệp còn phụ thuộc vào ngành khai thác tài nguyên và vật liệu xây dựng tiêu tốn năng lượng, dịch vụ cao cấp chưa phát triển, liên kết ngành còn yếu và nguyên nhân từ công tác quy hoạch, chất lượng nguồn nhân lực.
Chương 3: Bài học kinh nghiệm, phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình
Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp can thiệp chính sách:
- Bài học kinh nghiệm: Rút ra các bài học về kết hợp quy hoạch phát triển với cơ chế thị trường; gắn CNH với bảo tồn tài nguyên môi trường và du lịch; chủ động đào tạo nguồn nhân lực; và huy động vốn đầu tư tập trung, tránh dàn trải.
- Quan điểm và phương hướng phát triển đến 2020: Xác lập các quan điểm phát triển bền vững, phát huy lợi thế địa kinh tế của Ninh Bình. Luận án xây dựng các phương án chuyển dịch CCNKT cụ thể:
| Nội dung dự báo đến năm 2020 | Phương án / Nội dung chi tiết trong luận án |
|---|---|
| Các phương án chuyển dịch CCNKT (Bảng 3.1) | Xây dựng các kịch bản phát triển kinh tế tổng thể của tỉnh Ninh Bình (Phương án tăng trưởng cao, phương án trung bình), xác định mục tiêu tỷ trọng GDP của Công nghiệp – Xây dựng, Dịch vụ và Nông nghiệp. |
| Dự báo chuyển dịch nội bộ nông nghiệp (Bảng 3.2) | Giảm tỷ trọng trồng trọt lương thực truyền thống, đẩy mạnh thâm canh cây trồng chất lượng cao, phát triển chăn nuôi trang trại và gia tăng tỷ trọng nuôi trồng thủy sản có giá trị thương phẩm lớn. |
- Hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh: Rà soát quy hoạch ngành gắn với quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn: Tăng cường thu hút vốn FDI có chọn lọc, vốn ODA, vốn từ khu vực kinh tế tư nhân và sử dụng vốn ngân sách nhà nước đúng mục tiêu hạ tầng then chốt.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Mở rộng đào tạo nghề kỹ thuật phục vụ các khu công nghiệp và nhân lực quản trị du lịch chất lượng cao.
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm: Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp và kết nối tiêu thụ nông sản sạch.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ: Đổi mới công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng để giảm phát thải; ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.
- Tăng cường đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng: Đồng bộ mạng lưới giao thông kết nối các khu công nghiệp, hạ tầng du lịch và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN).
- Giải pháp cụ thể cho từng ngành kinh tế: Thực hiện các giải pháp tái cơ cấu chuyên biệt cho ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng cá, công nghiệp sản xuất thép, vật liệu xây dựng, viễn thông và du lịch sinh thái.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm, đặc trưng của chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH ở cấp độ địa phương (cấp tỉnh).
- Xây dựng khung hệ thống chỉ tiêu toàn diện phản ánh động thái (cơ cấu GDP, nội bộ ngành, tốc độ chuyển dịch), trình độ (cơ cấu lao động, xuất khẩu, công nghiệp hiện đại) và tính chất đặc thù của quá trình chuyển dịch CCNKT.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khắc họa toàn diện bức tranh lịch sử kinh tế về quá trình chuyển dịch CCNKT tại tỉnh Ninh Bình suốt 20 năm (1992–2012) từ khi tái lập tỉnh.
- Lượng hóa chi tiết chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành mũi nhọn của Ninh Bình: vật liệu xây dựng, thép, du lịch, viễn thông, thủy sản.
- Đánh giá khách quan những thành tựu đạt được, chỉ ra các nút thắt thiếu bền vững trong mô hình tăng trưởng của địa phương.
- Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và đề xuất 8 nhóm giải pháp chính sách mang tính đặc thù cao cho tỉnh Ninh Bình đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Ninh Bình với chuỗi số liệu kết thúc tại năm 2012; trọng tâm tập trung vào 3 nhóm ngành lớn và nội bộ ngành, chưa đi sâu phân tích toàn diện mối tương tác đa chiều với cơ cấu thành phần kinh tế và tác động của chuỗi giá trị toàn cầu ở mức độ vi mô doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2012; phân tích sâu hơn về hiệu quả chuyển dịch cơ cấu gắn với tiêu chí kinh tế xanh, bảo vệ môi trường sinh thái tại các vùng di sản văn hóa - thiên nhiên; và khảo sát sự liên kết vùng giữa Ninh Bình với các tỉnh lân cận trong khu vực duyên hải Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Chuyên ngành Kinh tế học, Lịch sử kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu lịch sử kinh tế địa phương và phương pháp thống kê phân tích cơ cấu ngành.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Tham khảo khung lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong CNH, HĐH, hệ thống bảng biểu và phương pháp xử lý số liệu thống kê chuỗi thời gian cấp tỉnh.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tại Ninh Bình: Cán bộ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Quy hoạch có thể khai thác các luận cứ, kịch bản dự báo (Bảng 3.1, 3.2) và 8 nhóm giải pháp để phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả và chuyên ngành đào tạo của luận án là gì?
Luận án được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Bính, chuyên ngành Kinh tế học (Lịch sử kinh tế), mã số 62310101, tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2014) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Quý và PGS.TS. Lê Quốc Hội.
2. Luận án khảo sát thực trạng kinh tế tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn nào?
Luận án nghiên cứu quá trình chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 20 năm từ năm 1992 (thời điểm tái lập tỉnh) đến năm 2012, đồng thời đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm 2020.
3. Tác giả sử dụng các công thức nào để đo lường tốc độ và tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu?
Tác giả sử dụng hệ thống các công thức thống kê:
- Tỷ trọng GDP ngành: $T_i = (\text{GDP}_i / \sum \text{GDP}) \times 100%$
- Tỷ trọng nội bộ ngành: $T_j = (\text{GDP}_j / \sum \text{GDP}_i) \times 100%$
- Tốc độ chuyển dịch bình quân: $G(T_i) = {[T_i(n) - T_i(0)] / n} \times 100%$
- Cơ cấu lao động: $\text{TLĐ}_i = (\text{LĐ}_i / \sum \text{LĐ}) \times 100%$
- Cơ cấu xuất khẩu: $\text{TXK}_i = (\text{XK}_i / \sum \text{XK}) \times 100%$
4. Những ngành kinh tế cụ thể nào tại Ninh Bình được phân tích sâu trong nội bộ ngành?
Luận án phân tích sâu các ngành cụ thể qua chuỗi bảng số liệu: ngành vật liệu xây dựng (Bảng 2.11), sản xuất thép (Bảng 2.12), viễn thông (Bảng 2.13), du lịch (Bảng 2.14), trồng trọt (Bảng 2.6), lâm nghiệp (Bảng 2.7), thủy sản và nuôi các loại cá (Bảng 2.8, 2.9).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCNKT tại Ninh Bình?
Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy hoạch tổng thể; (2) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn; (3) Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Phát triển thị trường tiêu thụ; (5) Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ; (6) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; (7) Hoàn thiện cơ chế, chính sách; (8) Thực hiện giải pháp cụ thể cho từng ngành kinh tế.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Chí Bính là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử kinh tế, tái hiện một cách hệ thống quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong CNH, HĐH tại tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến năm 2012. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận kinh tế học với chuỗi số liệu thống kê thực nghiệm, luận án đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về chất lượng và tính bền vững. Các bài học kinh nghiệm và hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn đối với việc định hình chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn đến năm 2020.