Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, các chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển cơ cấu kinh tế nông thôn (CCKTNT) và giải quyết vấn đề "Tam nông" đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ trọng nhóm ngành nông - lâm - thủy sản có xu hướng giảm, trong khi tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên; sản xuất nông sản hàng hóa giá trị cao được đẩy mạnh. Tuy nhiên, theo số liệu thực tế được nêu trong luận án, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp giai đoạn vừa qua chỉ đạt bình quân 2,66%/năm, chưa đạt mục tiêu 3,5–4%/năm theo Nghị quyết Trung ương 7 khóa X. Đến hết năm 2017, lao động nông nghiệp vẫn chiếm 40,2% tổng lao động xã hội; kinh tế hộ chiếm 53,9% tổng số hộ nông thôn với quy mô canh tác nhỏ lẻ, manh mún. Mặc dù thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2017 đạt 32 triệu đồng/người/năm (tăng 3,49 lần so với mức 9,15 triệu đồng năm 2008), con số này mới chỉ bằng 78% mức bình quân chung của cả nước, nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo vẫn vượt mức 30%.

Tại tỉnh Ninh Bình, trong giai đoạn 2008–2017, tốc độ tăng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân hàng năm ngành nông nghiệp đạt 6%/năm, công nghiệp - xây dựng đạt 18%/năm và dịch vụ đạt 9,7%/năm. Dù vậy, hệ thống chính sách chuyển dịch CCKTNT của tỉnh bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Chính sách đất đai còn vướng mắc về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa còn chậm; tình trạng đất hoang hóa, sử dụng sai mục đích vẫn xảy ra.
  • Chính sách chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có mức hỗ trợ thấp, dàn trải; hạ tầng kỹ thuật và công tác dự báo thị trường chưa đáp ứng yêu cầu.
  • Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn gặp rào cản do tỷ lệ đầu tư công cho nông thôn thấp, doanh nghiệp ngại đầu tư vào nông nghiệp, thủ tục vay vốn phức tạp.
  • Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn chưa huy động hiệu quả nguồn lực từ người dân; toàn tỉnh còn 34 xã (chiếm 28%) chưa có nhà văn hóa.
  • Chính sách đào tạo nghề chưa gắn sát với nhu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 78,7%, lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên dưới 10%.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về kinh tế nông nghiệp, kết cấu hạ tầng hay đào tạo nghề tại địa phương, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và đánh giá thực trạng chính sách chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cùng kinh nghiệm thực tiễn về chính sách chuyển dịch CCKTNT của một địa phương cấp tỉnh.
    2. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách chuyển dịch CCKTNT tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008–2017; phân tích các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    3. Xây dựng phương hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Nội dung của chính sách chuyển dịch CCKTNT của một địa phương cấp tỉnh bao gồm những vấn đề gì?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng và tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá chính sách chuyển dịch CCKTNT của một địa phương cấp tỉnh?
  3. Thực trạng chính sách chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2008–2017 diễn ra như thế nào?
  4. Cần thực hiện các giải pháp và kiến nghị nào để hoàn thiện chính sách chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách chuyển dịch CCKTNT của một địa phương cấp tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá 05 chính sách đặc thù chủ yếu tác động đến chuyển dịch CCKTNT tại cấp tỉnh thông qua 03 tiêu chí (tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả):
    1. Chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn;
    2. Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao;
    3. Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn;
    4. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn;
    5. Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 6 huyện của tỉnh Ninh Bình (Nho Quan, Gia Viễn, Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn, Hoa Lư) và các xã nông nghiệp thuộc thành phố Ninh Bình (Ninh Nhất, Ninh Phúc, Ninh Tiến), thành phố Tam Điệp (Đông Sơn, Quang Sơn, Yên Sơn).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích giai đoạn 2008–2017 (mốc 2008 gắn với Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn).
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu thực hiện từ tháng 5 đến tháng 6/2017; điều tra khảo sát bảng hỏi thực hiện từ tháng 8 đến tháng 10/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Lý thuyết các giai đoạn phát triển và chuyển dịch cơ cấu:

    • Arthur Lewis (1950) với tác phẩm "Lý thuyết về phát triển kinh tế": Luận giải quy luật dịch chuyển nguồn lực từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại gắn liền với đô thị hóa.
    • W.W. Rostow (1960) trong cuốn "Các giai đoạn phát triển kinh tế": Xác lập mô hình 5 giai đoạn phát triển (Xã hội truyền thống [NN] $\rightarrow$ Chuẩn bị cất cánh [NN–CN] $\rightarrow$ Cất cánh [CN–NN–DV] $\rightarrow$ Trưởng thành [CN–DV–NN] $\rightarrow$ Tiêu dùng cao [DV–CN]).
    • Johnston & Mellor (1961) trong công trình "The role of agriculture in economic development": Chia phát triển nông nghiệp nông thôn thành 3 giai đoạn từ chuẩn bị, tiết kiệm vốn - tăng lao động đến thâm dụng vốn và cơ giới hóa.
    • Hollis Chenery (1988) ("Structural transformation") và Syrquin (1998) ("Patterns of structural change"): Nhấn mạnh sự chuyển dịch gắn với tích lũy vốn, công nghệ và vai trò của năng suất tổng hợp TFP.
    • Harry T. Oshima (1986) ("Tăng trưởng kinh tế ở các nước Châu Á gió mùa"): Xem xét chuyển dịch cơ cấu phù hợp điều kiện tự nhiên và lao động châu Á.
    • Kanaga Raja (2016) tổng hợp báo cáo của UNCTAD về chuyển đổi kinh tế nông thôn đối với các nước kém phát triển (LDCs).
  2. Các yếu tố tác động và chính sách phát triển nông thôn:

    • Allan Fisher (1935) ("The Clash of Progress and Security"): Phân tích quy luật Engel và tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật đến xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ.
    • Locke (1996), Frenkel (1988), Streeck (1988): Khẳng định tác động của chuyển giao công nghệ đến cơ cấu sản xuất.
    • Uma Lele (2017): Nghiên cứu vai trò của công nghệ sinh học và công nghệ mới trong nâng cao năng suất nông dân Ấn Độ.
    • Grübler (1993): Vai trò của công nghệ thông tin trong tối ưu hóa chi phí và thời gian quản lý.
    • Ben Belton và cộng sự (2017): Thực trạng chuyển đổi nông thôn miền Trung Myanmar gắn với mở rộng tín dụng.
    • Frank Ellis (1994), Stangel, Csaki & Ruttan (1991), Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1993), Stauber (2001): Phân tích vai trò can thiệp của chính sách công, tín dụng, giá cả, đầu tư kết cấu hạ tầng trong chuyển đổi kinh tế nông thôn.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Lý luận và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước:

    • Các công trình của Lê Đình Thắng (1998), Lê Du Phong & Nguyễn Thành Độ (1999), Lê Quốc Sử (2001), Phạm Ngọc Dũng (2001), Phạm Hùng (2002), Nguyễn Trần Quế (2004), Phan Công Nghĩa (2007), Bùi Tất Thắng (2011), Trần Anh Tuấn (2013), Minh Huệ (2014), Đinh Phi Hổ (2014). Các tác giả tập trung luận giải mối quan hệ giữa công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế với chuyển dịch cơ cấu ngành và nâng cao năng suất lao động.
  2. Nghiên cứu về chính sách kinh tế và chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn:

    • Lê Đình Thắng & Phạm Văn Khôi (1995): Đổi mới chính sách ruộng đất, vốn, khuyến nông, công nghiệp nông thôn.
    • Nguyễn Tiến Dĩnh (2003), Đinh Thị Nga (2011), Nguyễn Mạnh Hùng (2014), Nguyễn Ngọc Sơn (2014), Nguyễn Hữu Hải (2014), Vũ Tuấn Anh (2014), Dương Ngọc Hào (2014), Phạm Bảo Dương (2013), Nguyễn Văn Kiên (2016): Phân tích các khía cạnh quản lý đất đai, chính sách ưu tiên tín dụng, chính sách khuyến nông và quản lý tài nguyên phục vụ phát triển nông nghiệp.
  3. Nghiên cứu tại cấp độ địa phương và tỉnh Ninh Bình:

    • Nguyễn Trọng Thừa (2012) (tỉnh Hải Dương), Mai Văn Tân (2014) (TP. Hồ Chí Minh), Phạm Thị Nga (2014) (tỉnh Thái Nguyên), Trịnh Kim Liên và cộng sự (2016) (ngoại thành Hà Nội).
    • Tại Ninh Bình: Nguyễn Chí Bính (2012) nghiên cứu về phát triển hợp tác xã và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; Đỗ Thị Thu Hương & Trần Đình Thao (2013) nghiên cứu chính sách phát triển hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới; Phạm Văn Bái (2014) nghiên cứu chính sách huy động vốn cho giao thông nông thôn.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây tại Ninh Bình chủ yếu phân tích riêng rẽ một ngành hoặc một chính sách đơn lẻ (hạ tầng, giao thông hoặc hợp tác xã). Luận án của NCS Nguyễn Thị Phương Lan lựa chọn giải quyết khoảng trống: Tiếp cận đa chiều, tích hợp 05 chính sách bộ phận then chốt cấu thành hệ thống chính sách chuyển dịch CCKTNT cấp tỉnh, áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chính sách công (tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả) trên cơ sở dữ liệu định lượng và định tính thu thập tại địa bàn tỉnh Ninh Bình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Nông thôn và kinh tế nông thôn: Căn cứ Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT và Nghị định 57/2018/NĐ-CP, nông thôn được xác định theo địa giới hành chính thuộc cấp xã quản lý. Kinh tế nông thôn là tổng thể các ngành kinh tế (nông nghiệp nghĩa rộng, công nghiệp, dịch vụ) diễn ra trên địa bàn nông thôn (Nguyễn Trọng Thừa, 2012).
  • Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông thôn: Luận án vận dụng quan điểm của Machlup (1991), Ishikawa (1987), Lê Đình Thắng (1994, 1998), Ngô Thắng Lợi (2012) để xác định CCKTNT gồm 3 góc độ:
    1. Cơ cấu ngành: Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản), công nghiệp nông thôn (tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến), dịch vụ nông thôn (tài chính, thương mại, kỹ thuật, đời sống).
    2. Cơ cấu vùng: Phân bố không gian sản xuất nhằm phát huy lợi thế so sánh từng tiểu vùng.
    3. Cơ cấu thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước (giữ vai trò định hướng), kinh tế tập thể (hợp tác xã), kinh tế tư nhân (kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân).
  • Chuyển dịch CCKTNT: Luận án tiếp thu luận điểm của Colin Clark (1940), Allan Fisher (1935), Hollis Chenery (1988), Đỗ Hoài Nam (2006) về sự thay đổi tỷ trọng, phân bổ lại lao động và vốn từ khu vực có năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao.
  • Mục tiêu chính sách cấp tỉnh: Bao gồm 07 mục tiêu cụ thể: (1) Xác lập cơ cấu ngành hợp lý (giảm tỷ trọng GTSX và lao động nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ); (2) Bố trí cơ cấu vùng tối ưu; (3) Nâng cao quy mô, năng lực các thành phần kinh tế; (4) Tăng chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa; (5) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng nông thôn; (6) Mở rộng quy mô vốn đầu tư; (7) Đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố vĩ mô: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Thể chế chính trị và hệ thống pháp luật; Hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Nhân tố đặc thù cấp tỉnh: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nông thôn của tỉnh; Thực trạng CCKTNT của tỉnh (Ninh Bình được xác định đang ở dạng CN–DV–NN, tương ứng giai đoạn "trưởng thành" theo Rostow); Điều kiện thực thi chính sách (năng lực cán bộ thực thi, trình độ dân trí của người dân nông thôn, nguồn kinh phí thực hiện).
  • Khung tiêu chí đánh giá chính sách: Đánh giá dựa trên 03 tiêu chí chính sách công gồm: Tính phù hợp, Tính hiệu lực, Tính hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình 3 bước:

Nghiên cứu tài liệu (Dữ liệu thứ cấp) 
  --> Nghiên cứu định tính (Phỏng vấn sâu N = 30) 
  --> Nghiên cứu định lượng (Sơ bộ & Chính thức N = 665) 
  --> Kết quả nghiên cứu

1. Phương pháp nghiên cứu định tính

  • Mẫu phỏng vấn sâu ($N = 30$ người): Bao gồm 06 cán bộ quản lý cấp huyện; 12 cán bộ quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn nông thôn; 12 đại diện hộ nông dân.
  • Kỹ thuật thu thập: Phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp tại nơi làm việc/nơi ở, thời lượng 45–60 phút/cuộc, thực hiện theo nguyên tắc điểm bão hòa thông tin.
  • Kết quả: Xây dựng khung thang đo sơ bộ gồm 34 biến quan sát cho phiếu hộ nông dân và 33 biến quan sát cho phiếu doanh nghiệp/HTX.
Nhóm thang đo chính sách Phiếu hộ nông dân Phiếu DN, HTX
1. Chính sách đất đai phục vụ sản xuất NN, CN và DV nông thôn 6 biến quan sát 5 biến quan sát
2. Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giá trị kinh tế cao 7 biến quan sát 6 biến quan sát
3. Chính sách đầu tư, hỗ trợ vốn phục vụ SXKD ở nông thôn 9 biến quan sát 13 biến quan sát
4. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 5 biến quan sát 4 biến quan sát
5. Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn 7 biến quan sát 5 biến quan sát
Tổng cộng 34 biến quan sát 33 biến quan sát

2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Nghiên cứu sơ bộ: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến - tổng. Kết quả:
    • Phiếu hộ nông dân: Tất cả các thang đo đều có Cronbach's Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3, đạt độ tin cậy.
    • Phiếu doanh nghiệp/HTX: Loại bỏ 02 biến thành phần trong thang đo chính sách đầu tư, hỗ trợ vốn do có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3 ("Được cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ vốn cho sản xuất, kinh doanh" và "Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục vay vốn trong việc mua sắm các máy móc thiết bị hiện đại").
  • Nghiên cứu chính thức:
    • Cỡ mẫu tối thiểu theo quy tắc Hair et al. (2006) ($N \ge 5m$ với $m$ là số biến quan sát thang đo Likert): Hộ nông dân cần tối thiểu $34 \times 5 = 170$ mẫu (thực tế khảo sát 500 hộ); Doanh nghiệp/HTX cần tối thiểu $33 \times 5 = 165$ mẫu (thực tế khảo sát 165 đơn vị).
    • Phương pháp chọn mẫu: Phân bổ tỷ lệ thuận theo quy mô tổng thể kết hợp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo ngành nghề và địa bàn 6 huyện.
Huyện khảo sát Tỷ lệ hộ nông dân (%) Số mẫu hộ nông dân Số DN khảo sát (CN-DV / NN) Số HTX khảo sát (NN / Phi NN) Tổng mẫu DN, HTX
Huyện Nho Quan 20,0 100 15 (14 CN-DV / 1 NN) 8 (6 NN / 2 Phi NN) 23
Huyện Gia Viễn 15,0 75 12 (11 CN-DV / 1 NN) 6 (5 NN / 1 Phi NN) 18
Huyện Yên Khánh 18,0 90 23 (21 CN-DV / 2 NN) 9 (7 NN / 2 Phi NN) 32
Huyện Kim Sơn 17,0 85 35 (33 CN-DV / 2 NN) 10 (8 NN / 2 Phi NN) 45
Huyện Hoa Lư 14,9 74 24 (21 CN-DV / 3 NN) 4 (3 NN / 1 Phi NN) 28
Huyện Yên Mô 15,1 76 14 (8 CN-DV / 6 NN) 5 (3 NN / 2 Phi NN) 19
Tổng cộng 100,0% 500 123 (108 CN-DV / 15 NN) 42 (32 NN / 10 Phi NN) 165

Cơ cấu 500 hộ nông dân tham gia khảo sát phân theo hoạt động kinh tế: Nông nghiệp: 231 hộ; Lâm nghiệp: 0 hộ; Thủy sản: 13 hộ; Công nghiệp: 114 hộ; Dịch vụ: 85 hộ; Hộ khác: 57 hộ.

  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, thống kê mô tả, phân tích tần số và phân tổ thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một địa phương cấp tỉnh

  • Hệ thống hóa hệ thống khái niệm: Nông thôn, kinh tế nông thôn, cơ cấu kinh tế nông thôn theo 3 chiều cạnh (ngành, vùng, thành phần kinh tế) và bản chất chuyển dịch CCKTNT.
  • Luận giải vị trí, vai trò và 7 mục tiêu cơ bản của chính sách chuyển dịch CCKTNT cấp tỉnh trong việc điều tiết và phân bổ nguồn lực.
  • Phân tích chi tiết nội hàm 05 chính sách công cụ chủ yếu tại cấp tỉnh (đất đai; chuyển đổi cây trồng/vật nuôi; vốn đầu tư; cơ sở hạ tầng; đào tạo nghề và giải quyết việc làm).
  • Phân tích hệ thống nhân tố tác động (môi trường vĩ mô và điều kiện đặc thù địa phương) cùng khung 03 tiêu chí đánh giá chính sách (tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả).
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về chính sách chuyển dịch CCKTNT từ tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc), tỉnh Shizuoka (Nhật Bản) và tỉnh Thanh Hóa (Việt Nam), rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình về quy hoạch vùng sản xuất, cơ chế hỗ trợ tích tụ đất đai, ứng dụng công nghệ sinh học và đào tạo nghề theo đơn đặt hàng.

Chương 2: Thực trạng chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình

  • Bối cảnh kinh tế nông thôn Ninh Bình (2008–2017):
    • Tốc độ tăng GTSX bình quân ngành nông nghiệp đạt 6%/năm, công nghiệp - xây dựng đạt 18%/năm, dịch vụ đạt 9,7%/năm.
    • Tỷ lệ giảm lao động nông nghiệp bình quân 3,2%/năm; tăng lao động công nghiệp 2,2%/năm và dịch vụ 0,76%/năm.
  • Phân tích thực trạng 05 chính sách giai đoạn 2008–2017 qua kết quả điều tra:
    1. Chính sách đất đai: Đã triển khai dồn điền đổi thửa, tuy nhiên việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn đổi còn rất chậm; thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp phức tạp; hiện tượng đất đai sử dụng kém hiệu quả, hoang hóa vẫn tồn tại.
    2. Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Bước đầu hình thành vùng lúa chất lượng cao, nuôi trồng thủy sản nước lợ (huyện Kim Sơn), chăn nuôi gia súc (Nho Quan, Tam Điệp); song mức kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho giống còn thấp, dàn trải, khâu dự báo thị trường và chế biến sau thu hoạch còn yếu.
    3. Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn: Tỷ trọng vốn đầu tư công cho khu vực nông thôn chưa tương xứng; doanh nghiệp khó tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi do quy định thế chấp tài sản chặt chẽ; thủ tục vay vốn phức tạp.
    4. Chính sách phát triển hạ tầng nông thôn: Hệ thống giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương được cải thiện đáng kể thông qua chương trình Nông thôn mới; tuy vậy, thiết chế văn hóa còn thiếu (28% số xã thiếu nhà văn hóa), khả năng huy động vốn xã hội hóa trong dân gặp giới hạn.
    5. Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Đào tạo nghề nông thôn chưa gắn chặt với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao (78,7%), dẫn đến chất lượng chuyển dịch lao động sang khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa bền vững.
  • Đánh giá tổng hợp: Hệ thống chính sách của tỉnh được đánh giá là có tính phù hợp tương đối cao với chủ trương của Trung ương và nguyện vọng của nhân dân, nhưng tính hiệu lực và tính hiệu quả trong khâu tổ chức thực hiện chưa đạt mức tối ưu. Nguyên nhân bắt nguồn từ hạn chế nguồn lực ngân sách địa phương, năng lực cán bộ cấp cơ sở chưa đồng đều và công tác phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030

  • Xác định bối cảnh phát triển mới, quan điểm, mục tiêu và định hướng chuyển dịch CCKTNT của tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với phát triển công nghiệp chế biến và du lịch sinh thái/làng nghề.
  • Đề xuất 05 nhóm giải pháp chính sách trọng tâm:
    1. Hoàn thiện chính sách đất đai: Đơn giản hóa thủ tục hành chính chuyển đổi mục đích sử dụng đất; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa; thiết lập cơ chế khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai thông qua thị trường cho thuê quyền sử dụng đất.
    2. Hoàn thiện chính sách chuyển đổi cây trồng, vật nuôi: Tập trung nguồn lực hỗ trợ vào các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản có lợi thế so sánh; ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và phòng trừ dịch hại; gắn sản xuất với chuỗi cung ứng và logistics.
    3. Hoàn thiện chính sách đầu tư và tín dụng: Nâng cao tỷ trọng chi ngân sách địa phương cho kinh tế nông thôn; cải cách thủ tục vay vốn tín dụng, đa dạng hóa các hình thức thế chấp; ban hành gói ưu đãi tài chính và tiền thuê đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản tại nông thôn.
    4. Hoàn thiện chính sách hạ tầng: Ưu tiên hoàn thiện hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, hạ tầng giao thông kết nối liên huyện/liên vùng; đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin, viễn thông và thiết chế văn hóa cơ sở theo tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
    5. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề: Rà soát, điều chỉnh danh mục ngành nghề đào tạo bám sát nhu cầu sử dụng lao động của các cụm công nghiệp và cơ sở dịch vụ trên địa bàn tỉnh; tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trong dạy nghề cho lao động nông thôn.
  • Đề xuất hệ thống kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Ninh Bình (UBND tỉnh, HĐND tỉnh, các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch & Đầu tư, Tài nguyên & Môi trường, Lao động - Thương binh & Xã hội).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý luận về chính sách chuyển dịch CCKTNT của một địa phương cấp tỉnh thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế; làm rõ nội hàm, mục tiêu (07 mục tiêu), vai trò và cấu trúc 05 chính sách đặc thù cấp tỉnh.
  2. Xây dựng khung phân tích toàn diện các yếu tố tác động (nhóm vĩ mô và nhóm đặc thù địa phương) và thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách công (tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả) áp dụng cho chuyển dịch CCKTNT cấp tỉnh.
  3. Tổng hợp, đúc rút 04 nhóm bài học kinh nghiệm thực tiễn có giá trị tham khảo từ mô hình phát triển nông thôn của tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc), tỉnh Shizuoka (Nhật Bản) và tỉnh Thanh Hóa (Việt Nam).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, có căn cứ khoa học về quá trình triển khai và tác động của 05 chính sách chuyển dịch CCKTNT tại tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 10 năm (2008–2017).
  2. Đo lường định lượng và chỉ rõ thực trạng, khoảng cách giữa chính sách ban hành và kết quả thực thi: Xác định rõ tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo (78,7%), tỷ lệ xã thiếu thiết chế văn hóa (28%), tiến độ chậm trong cấp giấy chứng nhận sau dồn điền đổi thửa, các rào cản thủ tục hành chính và bất cập trong tín dụng nông thôn.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện các chính sách quản lý đất đai, chuyển đổi sản xuất giống cây/con chủ lực, ưu đãi đầu tư, hạ tầng kỹ thuật và dạy nghề cho Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung giới hạn vào khâu đánh giá nội dung chính sách thông qua 03 tiêu chí (tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả) đối với 05 nhóm chính sách đặc thù chủ yếu, chưa bao quát toàn bộ các chính sách kinh tế - xã hội khác tác động đến nông thôn.
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát cắt ngang tại thời điểm năm 2017 trên địa bàn 6 huyện của tỉnh Ninh Bình, chủ yếu phản ánh nhận định của các đối tượng khảo sát trong giai đoạn 2008–2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá chu trình chính sách sang khâu hoạch định và tổ chức thực thi chính sách ở các cấp cơ sở (xã, thôn/bản).
    • Tiếp tục cập nhật và kiểm định định lượng tác động dài hạn của các chính sách chuyển dịch CCKTNT trong bối cảnh thực hiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Ninh Bình: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực nghiệm trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình và các Sở ban ngành (Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường) trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn giai đoạn 2020–2025 và định hướng 2030.
  • Đối với các địa phương khác: Khung phân tích 05 chính sách đặc thù và bộ tiêu chí đánh giá (phù hợp, hiệu lực, hiệu quả) là tài liệu tham khảo tốt cho các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng và các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích trong các chuyên đề về Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và nông thôn, Chính sách công; đặc biệt là phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chính sách định tính và khảo sát xã hội học định lượng (Cronbach's Alpha, SPSS).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn 05 chính sách đặc thù nào của tỉnh Ninh Bình để đánh giá?

Luận án tập trung phân tích 05 chính sách chủ yếu tác động đến chuyển dịch CCKTNT: (1) Chính sách đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nông thôn; (2) Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; (3) Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn; (4) Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; (5) Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.

2. Quy mô mẫu điều tra và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án khảo sát định lượng chính thức trên mẫu gồm 500 hộ nông dân (phân bổ theo 6 huyện và các ngành kinh tế) và 165 doanh nghiệp, hợp tác xã (123 doanh nghiệp và 42 hợp tác xã). Thang đo Likert được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (đã loại bỏ 02 biến không đạt yêu cầu ở bước nghiên cứu sơ bộ) và xử lý phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0.

3. Tác giả sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá chính sách chuyển dịch CCKTNT?

Chính sách chuyển dịch CCKTNT được tiếp cận dưới góc độ chính sách công và được đánh giá dựa trên 03 tiêu chí chính: Tính phù hợp (sự tương thích với chủ trương chung và điều kiện thực tế), Tính hiệu lực (mức độ thực thi các quy định và văn bản chính sách), Tính hiệu quả (kết quả và tác động kinh tế - xã hội đạt được so với nguồn lực đầu tư).

4. Những hạn chế lớn nhất trong thực thi chính sách tại Ninh Bình giai đoạn 2008–2017 được luận án chỉ ra là gì?

Các hạn chế cốt lõi bao gồm: Tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa còn chậm; quy mô sản xuất cây trồng, vật nuôi giá trị cao còn nhỏ lẻ và thiếu vốn; thủ tục tiếp cận tín dụng ngân hàng phức tạp; hạ tầng nông thôn còn thiếu (28% số xã chưa có nhà văn hóa); chất lượng đào tạo nghề chưa sát với nhu cầu doanh nghiệp với tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 78,7%.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của NCS Nguyễn Thị Phương Lan đã giải quyết một cách có hệ thống và toàn diện các vấn đề lý luận, thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở cấp tỉnh. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tài liệu, phỏng vấn sâu định tính và điều tra khảo sát định lượng xử lý bằng SPSS 22.0, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng thực thi 05 chính sách đặc thù tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008–2017. Hệ thống các giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất là căn cứ khoa học trực tiếp hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế nông thôn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.