CHƯƠNG I NHUNG VAN DE LÝ LUẬN CO BAN VE CHUYEN DICH CO CAU KINH TE 1. NHUNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ CƠ CÁU KINH TẾ VÀ CHUYEN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ. Cơ cấu kinh tế a. Khái niệm cơ cầu và cơ cầu kinh tế Cơ cấu theo nghĩa chung nhất là nguyên tắc kết hợp và hoạt động của.
các chỉ tiết trong cùng một chỉnh thé theo những quy luật, những nguyên tắc nhất định. Cơ cấu thường được dùng trong các lĩnh vực, ngành nghề như: cơ cấu dân số, cơ cấu kinh tế, cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài sản, cơ cấu thu nhập, cơ: cấu thành phân,. 'Cơcấu kinh tế là một tổng thể gồm các bộ phận hợp thành kết cấu của một nền kinh tế. Các bộ phận đó gắn bó với nhau, tác động qua lại lẫn nhau.
và biểu hiện bởi các quan hệ về chất lượng, số lượng, mối tương quan về thời gian và không gian, phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao, phù hợp với xu hướng vận động, phát triển của xã hội. Hay cơ cấu kinh tế là tông thê các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, vai trò, tỷ trọng đóng góp tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ. tương đối ôn định hợp thành. 'Đo đó, khi nghiên cứu về cơ cấu kinh tế, cằn phải nghiên cứu các quy.
luật khách quan để nhìn nhận, đánh giá được sự vận động phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, từ đó xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với 12 những mục tiêu chiến lược kinh tế xã hội của từng đặc điểm lịch sử trong. từng thời kỳ nhất định. Sự duy trì quá lâu dài, chậm đổi mới hoặc thay đổi quá nhanh chóng cơ. cấu kinh tế mà không dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của một quốc gia, một vùng lãnh thé sẽ có thể gây nên những tổn thất nặng nề cho.
nền kinh tế. Đặc điểm của cơ cầu kinh tế Cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống bắt biến mà nó luôn vận động, dịch chuyển không ngừng Theo C.Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất 'Cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tai sản xuất mở rộng, đáp ứng các điều kiện sau: - Phù hợp các quy luật khách quan ~ Phản ánh khả năng khai thác sử dụng nguồn lực kinh tế trong nước và. đáp ứng yêu cầu hội nhập với quốc tế và khu vực, nhằm tạo ra sự cân đối, phát triển bền vững. ~ Phù hợp xu thể kinh tế, chính trị của khu vực và thể giới Tóm lại, nền kinh tế có cơ cấu hợp lý là nền kinh tế trong đó các bộ phận cấu thành của nền kinh tế phải được kết hợp hài hòa, thích hợp, cho phép khai thác tối ưu nguồn lực xã hội của một quốc gia, bảo đảm nền kinh tế.
tăng trưởng nhanh và bền vững, gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế với các vấn đề môi trường và an sinh xã hội, phát triển bền vững và toàn diện, lấy con người làm trung tâm của sự phát triển. 13 © Phân loại co ciu kinh té Theo nội dung chuyển dịch, quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế bao. gồm: + Cơ cấu kinh tế theo ngành: Là sự phân chia nên kinh tế thành những. ngành sản xuất khác nhau, bao gồm các ngành sản xuất chính: Nông nghiệp, Công nghiệp, Dịch vụ.
Ngoài ra, trong nội bộ các ngành kinh tế cũng có sự. chuyển di về cơ cấu, thay đổi tỷ trọng đóng góp của từng nhóm ngành. Gồm các nhóm ngành: Ngành nông nghiệp: Nhóm ngành Nông nghiệp theo nghĩa rộng là tổ hợp các ngành gắn liền với các quá trình sinh học gồm: nông nghiệp, lâm. nghiệp và ngư nghiệp.
Do sự phát triển của phân công lao động xã hội, các ngành này hình thành và phát triển tương đối độc lập nhưng lại gắn bó mật thiết với nhau, sự phát triển của ngành này là tiền đề, hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển của ngành kia va ngược lại. Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản của nền kinh tế nước Việt Nam, vừa chịu sự chỉ phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa. gắn bó mật thiết với các ngành khác trên địa bàn nông thôn, đồng thời lại phản ánh những nét riêng biệt mang tính đặc thủ của một ngành mà đối tượng sản xuất là những cơ thể sống và chịu ảnh hưởng nặng nề của các biển động. thiên tai, thời tiết.
Theo nghĩa hẹp: Nông nghiệp bao gồm các nhóm ngành trồng trot, chăn nuôi và dich vụ nông nghiệp. Đây là cơ cầu chủ yếu nhất trong nền nông, nghiệp nước ta. Ngành dịch vụ nông nghiệp được chú trọng, quan tâm phát triển sẽ thúc đây các nhóm ngành trồng trọt và chăn nuôi phát triển. 14 Ngành công nghiệp: Nhóm ngành Công nghiệp bao gồm hai ngành chủ yếu: Công nghiệp và Xây dựng.
Là một ngành quan trọng của nền kinh tế bao. øỒm các ngành: + Công nghiệp nhẹ: Chế biến nông, lâm, thuỷ sản, may mặc, da ~ giầy, điện tử- tin học, một số sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng. + Công nghiệp nặng: Dầu khí, luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng. “Ngành dịch vụ: Nhóm ngành Dịch vụ bao gồm các ngành: Thương mại, cdu lịch, dịch vụ, bưu chính viễn thông, Đây là một ngành kinh tế ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Dịch vụ bao. gồm rất nhiều loại: Thương mại, dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách, dịch. ‘vu buu chính - viễn thông, dịch vụ tài chính tiền tệ như tín dụng. bảo hiểm, kiểm toán, chứng khoán,.dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phục vụ đời sống.
Đối với Việt Nam hiện nay, du lịch đang thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn. + Cơ cấu kinh tế theo thành phân kinh tế: Thành phần kinh tế là một kiểu quan hệ kinh tế được hình thành trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất. Trên cơ sở các chế độ sở hữu, nị kinh tế phân chia theo khu vực sở hữu, gồm: Khu vực nhà nước, khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Kinh tế nhà nước: Là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu toàn đân về tư liệu sản xuất.
Kinh tế nhà nước bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước. Phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là lực lượng vật chất quan trong va là công cụ để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nẻn kinh tế. 15 Kinh tế tập thể: Phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt. Kinh tế cá thể, tiểu chủ: là thành phần kinh tế dựa trên chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và khả năng lao động của người lao động và gia đình người lao động, thành phần kinh tế này tồn tại cả ở nông thôn và thành thị, có vị trí quan trọng lâu đài Kinh tế tư nhân: là thành phẩn kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Kinh tế hỗn hợp hau còn gọi là kinh tế tư bản nhà nước: Dưới các hình thức liên doanh, liên kết giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư nhân trong và ngoài nước. 'Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Là một bộ phận của nền kinh tế Việt ‘Nam được khuyến khích phát triển, hướng mạnh vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có công nghệ cao, xây dựng kết cấu hạ tang. + Cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ: Là sự phân chia nền kinh tế dựa. trên tỷ trọng đóng góp của các vùng, lãnh thổ trong nền kinh tế đó.
thường nền kinh tế sẽ được các cơ quan quản lý nhà nước quy hoạch, định hướng để hình thành và phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế, Trong từng Quốc gia do những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau. nên trong quá trình phát triển đã hình thành các vùng kinh tế sinh thái khác nhau. Cơ vùng — lãnh thổ kinh tế là sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổ trên phạm vi cả nước. Cơ cấu vùng — lãnh thô được coi là nhân tố.
hàng đầu dé tăng trưởng và phát triển bền vững các ngành kinh tế được phân 'bố ở vùng. Việc xác lập cơ cấu kinh tế vùng - lãnh thổ một cách hợp lý nhằm. 16 phân bố trí các ngành sản xuất trén ving — lanh thé sao cho thich hgp dé trién khai có hiệu quả mọi tiềm năng và lợi thể của từng vùng. Việc bồ trí sản xuất ở mỗi vùng không khép kín mà có sự liên kết với các vùng khác có liên quan để gắn với cơ cầu kinh tế của nên kinh tẾ 1.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế «. Khái niệm về chuyển dịch cơ cầu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình cải biến xã hội, làm thay đổi trạng thái của nền kinh tế tir cơ cấu kinh tế cũ, lạc hậu sang một nền kinh tế có cơ cấu tiến bộ hơn, phù hợp hơn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là sự phát triển không đều giữa các ngành, các lĩnh vực, bộ phận. Nơi nào có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽ tăng tỷ trọng.
Ngược lại nơi nào có. tốc độ phát triển chậm hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽ giảm. Tính tắt yếu khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mỗi cơ cấu kinh tế đều mang tính lịch sử xã hội nhất định, nền kinh tế chỉ phát triển khi những bộ phận của quá trình tái sản xuất xã hội xác lập được những mối quan hệ cân đối. Sự tăng giảm tỷ trọng của các ngành kinh tế, thay đổi mối quan hệ gữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế là ta y khách quan của quá trình phát triển kinh tế.
Vì vậy, điều chỉnh cơ cấu kinh tế. chính là đưa kinh tế đến trạng thái phát triển ưu việt, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất thông qua tác động đều khiến có ý thức của con người đối với ‘quy luật khách quan, Cơ cấu kinh tế phải hợp lý nhằm phản ánh tác động của các quy luật phát triển khách quan, vai trò của yếu tố chủ quan là: thông qua nhận thức.