Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Cao Thị Vân Anh, được hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Công Hoa và PGS.TS Trương Thị Nam Thắng, có tiêu đề: "Nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính của các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, quản trị công ty là nhân tố tác động đến kết quả tài chính của doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế vĩ mô. Trên thế giới, công ty gia đình là loại hình doanh nghiệp phổ biến, chiếm hơn 70% tổng số doanh nghiệp ở nhiều quốc gia, đóng góp từ 40% đến 60% GDP tại các nước phát triển. Tại Việt Nam, kinh tế tư nhân đóng góp 42,9% GDP năm 2017; theo thống kê của VCCI năm 2016, có khoảng 95% doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty gia đình, trong đó 100 công ty gia đình lớn nhất đóng góp 1/4 GDP cả nước. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm về quản trị công ty tại Việt Nam phần lớn tập trung vào toàn bộ thị trường niêm yết nói chung mà chưa đi sâu nghiên cứu nhóm công ty niêm yết có yếu tố sở hữu gia đình. Nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại các nước phát triển chủ yếu xem xét các công ty có cơ cấu sở hữu phân tán, trong khi quyền sở hữu tại các nước Đông Á và Việt Nam lại tập trung cao vào các nhóm gia đình sáng lập. Do đó, việc xác định các đặc điểm hội đồng quản trị (HĐQT) và đo lường tác động của chúng tới kết quả tài chính (KQTC) ở khối công ty niêm yết sở hữu gia đình là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của đặc điểm HĐQT đến KQTC của công ty gia đình niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị về quản trị công ty. Mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty gia đình và HĐQT trong công ty gia đình.
  2. Xác định các đặc điểm của HĐQT, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến KQTC của các công ty niêm yết sở hữu gia đình.
  3. Kiểm định mối quan hệ của các yếu tố thuộc đặc điểm HĐQT đến KQTC của các công ty niêm yết sở hữu gia đình.
  4. Khuyến nghị một số chính sách quản trị công ty đối với các công ty niêm yết sở hữu gia đình.

Luận án trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi 1: Khái niệm công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam phù hợp với nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của HĐQT đến KQTC của công ty là gì?
  • Câu hỏi 2: Những đặc điểm của HĐQT trong các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam là gì?
  • Câu hỏi 3: Các đặc điểm nào của HĐQT ảnh hưởng như thế nào đến KQTC của các công ty niêm yết sở hữu gia đình?
  • Câu hỏi 4: Các biện pháp quản trị công ty đứng trên góc độ của HĐQT nhằm nâng cao KQTC của các công ty niêm yết sở hữu gia đình?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được tác giả xây dựng gồm 6 giả thuyết chính và 4 giả thuyết thành phần:

  • Giả thuyết H1: Quy mô của HĐQT có mối quan hệ cùng chiều với KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
  • Giả thuyết H2: Hiện tượng song trùng lãnh đạo (chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành) có tác động ngược chiều đến KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
  • Giả thuyết H3: Tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT có mối quan hệ cùng chiều với KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
  • Giả thuyết H4: Tính đa dạng của HĐQT có ảnh hưởng cùng chiều hoặc ngược chiều đến KQTC của các công ty gia đình Việt Nam, được phân tách thành:
    • H4a: Tỷ lệ thành viên nữ trong HĐQT có tác động cùng chiều với KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
    • H4b: Trình độ học vấn của thành viên HĐQT có mối tương quan cùng chiều với KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
    • H4c: Độ tuổi trung bình của thành viên HĐQT có tác động cùng chiều đến KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
    • H4d: Có mối tương quan ngược chiều giữa tỷ lệ thành viên nước ngoài trong HĐQT và KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
  • Giả thuyết H5: Tỷ lệ sở hữu của các thành viên gia đình có mối quan hệ cùng chiều với KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.
  • Giả thuyết H6: Số lượng thành viên gia đình trong HĐQT có mối quan hệ cùng chiều với KQTC của các công ty gia đình Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các công ty niêm yết sở hữu gia đình và các đặc điểm của HĐQT ảnh hưởng đến KQTC của công ty.
  • Phạm vi không gian: Các công ty niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán Việt Nam (HOSE và HNX).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2012 - 2017. Giai đoạn này được lựa chọn do trước năm 2012, các công ty niêm yết hầu như chưa lập báo cáo quản trị công ty; từ năm 2012 đến 2014 bắt đầu xuất hiện nhưng dữ liệu còn hạn chế, và từ năm 2014 trở đi chất lượng công bố thông tin mới được nâng cao và ổn định sau giai đoạn lạm phát cao (2008 - 2011).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước về công ty gia đình và mối quan hệ giữa đặc điểm HĐQT với kết quả hoạt động tài chính:

Về khái niệm công ty gia đình, tác giả điểm lại các nghiên cứu từ bài báo đầu tiên của Donnelley (1964) trên Harvard Business Review, tiếp nối bởi Handler (1989), Lansberg và cộng sự (1988), Litz (1995), Wortman (1995), Shanker và Astrachan (1996), Gersick và cộng sự (1997), Westhead và Cowling (1998). Nghiên cứu của Henrik Harms (2014) phân loại các cách tiếp cận thành:

  1. Tiếp cận thành phần liên quan và bản chất (Chua và cộng sự, 1999; Chrisman và cộng sự, 2003, 2005; Miller, Le Breton-Miller và Scholnick, 2007; Sciascia và Mazzola, 2008).
  2. Tiếp cận thang đo F-PEC (Astrachan và cộng sự, 2002; Klein và cộng sự, 2005) đánh giá ảnh hưởng của gia đình qua quyền lực (Power), kinh nghiệm (Experience) và văn hóa (Culture), cùng khái niệm đặc tính gia đình "familiness" (Cabrera-Suárez và cộng sự, 2001).
  3. Tiếp cận định hướng thực tiễn dựa trên cơ cấu sở hữu và quản lý của gia đình sáng lập (Anderson và Reeb, 2003; Villalonga và Amit, 2006).
  4. Các cách tiếp cận mục tiêu cụ thể hoặc tự phát (McConaughy, 2000; Davis và Harveston, 2000; Westhead và Howorth, 2007).

Về mối quan hệ giữa đặc điểm HĐQT và KQTC, các nghiên cứu quốc tế đưa ra nhiều kết luận phân tán:

  • Về quy mô HĐQT: Các tác giả Vafeas (1999), Bennedsen và cộng sự (1999) trên dữ liệu Đan Mạch, Ma và Tian đối với 1.975 công ty Trung Quốc không tìm thấy mối liên hệ rõ rệt. Ngược lại, Pfeffer (1972), Coles và cộng sự (2008), Dalton và cộng sự (1999), Setia-Atmaja và cộng sự (2009) cho rằng HĐQT quy mô lớn giúp tăng KQTC nhờ huy động thêm nguồn lực. Trong khi đó, Mishra và cộng sự (2001) tại Malaysia và Mohammad và cộng sự (2010) tại Bangladesh phát hiện quy mô HĐQT lớn kết hợp với sự kiểm soát gia đình làm giảm hiệu quả hoạt động.
  • Về tính song trùng lãnh đạo: Chen, Lin và Yi (2008), Fama và Jensen (1983) nhận định kiêm nhiệm chủ tịch HĐQT và CEO làm tăng chi phí đại diện và giảm hiệu quả giám sát. Lam và Lee (2008) tại Hồng Kông chỉ ra việc tách biệt hai chức danh có lợi cho các công ty gia đình. Ngược lại, Mohammad và cộng sự (2010) tại Bangladesh lại ghi nhận tác động tích cực của tính song trùng trong các công ty gia đình.
  • Về thành viên HĐQT độc lập: Hoskisson, Prevost và Rao tại New Zealand, Busta tại Tây Âu, Ma và Tian tại Trung Quốc, Bhagat và Black (2002), John Ward (1991), Neubauer và Lank (1998) khẳng định sự hiện diện của thành viên độc lập làm tăng KQTC và tính kỷ luật.
  • Về tính đa dạng HĐQT: Carter, Simkins và Simpson (2003), Erhardt, Werbel và Shrader (2003) ghi nhận tỷ lệ nữ tác động tích cực đến hiệu quả tài chính, trong khi một số nghiên cứu khác cho thấy kết quả ngược chiều do sự e ngại rủi ro trong môi trường cạnh tranh.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Phạm Nguyễn Hoàng (2013), Nguyễn Thế Hùng (2012), Võ Xuân Vinh và Nguyễn Thị Liên Hoa (2014) đã tiếp cận quản trị công ty và KQTC trên mẫu chung các công ty niêm yết. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình thực nghiệm nào tại Việt Nam kiểm định chuyên sâu tác động của các đặc điểm HĐQT (bao gồm cả các đặc thù sở hữu gia đình và thành viên gia đình) đến KQTC của riêng khối công ty niêm yết sở hữu gia đình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 4 nền tảng lý thuyết quản trị công ty:

  1. Lý thuyết người đại diện (Agency Theory): Khởi nguồn từ Adam Smith, phát triển bởi Jensen và Meckling (1976), Fama và Jensen (1983). Lý thuyết giải thích mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người quản lý điều hành, nhấn mạnh vai trò giám sát của HĐQT, sự cần thiết phải phân tách chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc, cũng như việc bổ nhiệm thành viên HĐQT độc lập để hạn chế chi phí đại diện.
  2. Lý thuyết người dẫn đường (Stewardship Theory): Đề xuất bởi Davis, Schoorman và Donaldson (1997). Lý thuyết giả định nhà quản lý là những người tận tâm vì tài sản của tổ chức, ủng hộ tính song trùng lãnh đạo để tập trung quyền lực ra quyết định nhanh chóng, phù hợp với các công ty gia đình nơi chủ sở hữu trực tiếp quản lý doanh nghiệp.
  3. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Phát triển bởi Freeman (1984), Wheeler và cộng sự (2002). Lý thuyết mở rộng trách nhiệm của doanh nghiệp tới người lao động, khách hàng, nhà cung ứng và cộng đồng, đồng thời đề cao vai trò của sự đa dạng trong HĐQT, đặc biệt là thành viên nữ.
  4. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Phát triển bởi Zahra và Pearce (1989), Hillman, Cannella và Paetzold (2000), Hillman và Dalziel (2003). HĐQT đóng vai trò cung cấp nguồn lực, mở rộng quan hệ đối ngoại và nâng cao uy tín cho công ty.

Về khái niệm và tiêu chí nhận diện công ty gia đình, tác giả kế thừa nghiên cứu của Anderson và Reeb (2003), Villalonga và Amit (2006), Shyu (2011), Marleen Dieleman và cộng sự (2013), xác định công ty niêm yết là công ty gia đình khi thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí:

  • Thành viên gia đình giữ vị trí CEO hoặc Chủ tịch HĐQT và tỷ lệ sở hữu gia đình đạt từ 5% trở lên.
  • Có ít nhất 2 thành viên gia đình tham gia vào HĐQT hoặc ban điều hành (gia đình là cổ đông lớn nhất) và tỷ lệ sở hữu gia đình đạt từ 5% trở lên.
  • Có hơn 1/2 vị trí trong HĐQT được nắm giữ bởi các thành viên gia đình.
  • Có ít nhất 1 thành viên gia đình tham gia HĐQT và tổng sở hữu của gia đình (vợ/chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em) vượt quá 10%.
  • Các thành viên gia đình nắm giữ từ 20% cổ phần của công ty trở lên (bao gồm sở hữu gián tiếp qua công ty con/công ty liên kết).

Các biến đo lường kết quả tài chính (biến phụ thuộc) được chia thành 2 nhóm:

  • Nhóm giá trị kế toán: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Tổng LNST / Tổng tài sản) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Tổng LNST / Tổng vốn chủ sở hữu).
  • Nhóm giá trị thị trường: Hệ số Tobin's Q = (Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu + Giá trị sổ sách nợ phải trả) / Giá trị sổ sách của tổng tài sản; ngoài ra luận án còn điểm qua hệ số Marris.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Nghiên cứu tại bàn tổng hợp 6 nhóm tiếp cận khái niệm công ty gia đình trên thế giới; thực hiện phỏng vấn chuyên gia (các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách, đại diện doanh nghiệp) trước nghiên cứu để chuẩn hóa bộ tiêu chí, và sau khi xử lý dữ liệu để kiểm chứng ý nghĩa thực tiễn của các phát hiện.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ BCTC kiểm toán, BCTN, BCQTCT, thông tin từ HOSE, HNX và các cổng tài chính (vndirect.vn, finance.vn, cafef.vn). Mẫu nghiên cứu gồm 57 công ty niêm yết sở hữu gia đình theo dõi liên tục trong 6 năm (2012 - 2017), tạo thành bảng dữ liệu cân đối (balanced panel data) với 342 quan sát. Quy trình xử lý kinh tế lượng bao gồm hồi quy OLS gộp (Pooled OLS), kiểm định lựa chọn mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), sử dụng kiểm định F-test và kiểm định Hausman để chọn mô hình FEM phù hợp nhất cho 3 biến phụ thuộc (Tobin's Q, ROA, ROE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể cấu trúc nghiên cứu của luận án. Tác giả chỉ rõ bối cảnh phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và vai trò của các tập đoàn, doanh nghiệp gia đình tiêu biểu trong khối kinh tế tư nhân như Vingroup, Hòa Phát, Thế Giới Di Động, Kinh Đô, Biti's, Tân Hiệp Phát. Chương này công bố mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, hệ thống giả thuyết từ H1 đến H6, đối tượng, phạm vi không gian (HOSE, HNX) và thời gian (2012 - 2017). Tác giả trình bày tóm tắt phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, mẫu nghiên cứu 57 công ty với 342 quan sát (chiếm 9,87% số doanh nghiệp tư nhân niêm yết nhưng nắm giữ 18% - 22% giá trị vốn hóa toàn thị trường chứng khoán năm 2017), đồng thời nêu bố cục toàn văn gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính của các công ty gia đình

Chương 2 tập trung phân tích lý luận về công ty gia đình và quản trị công ty:

  • Trình bày sự khác biệt giữa công ty gia đình và công ty phi gia đình qua 8 tiêu chí: định hướng tầm nhìn, mục tiêu ưu tiên, giá trị sứ mệnh, tuổi thọ, quan điểm phát triển, lòng tin, chủ nghĩa vị tha và quy mô kinh doanh.
  • Đánh giá lợi thế (sự tận tụy, tính liên tục tri thức, sự ổn định và niềm tự hào) và hạn chế (tính phức tạp, thiếu tính chính quy, thiếu kỷ luật, khó khăn trong chuyển giao thế hệ) theo khung tài liệu của IFC (2008).
  • Tổng thuật vai trò của công ty gia đình qua các mô hình thực tiễn: Zaibatsu/Keiretsu tại Nhật Bản, Chaebol tại Hàn Quốc, Grupo tại Mỹ Latinh và cấu trúc doanh nghiệp gia đình tại Bắc Mỹ, châu Âu.
  • Trình bày bảng đóng góp kinh tế theo số liệu Ernst & Young (2014):
Khu vực Tỷ lệ công ty gia đình Đóng góp vào GDP Tỷ lệ việc làm
Châu Âu 80% 70% 60%
Bắc Mỹ 90% 57% 60%
Châu Mỹ Latinh 85% 60% 70%
Trung Đông 90% 80% 70%
Châu Á - Thái Bình Dương 85% 57% -
  • Phân tích chi tiết 4 lý thuyết nền tảng (lý thuyết người đại diện, lý thuyết người dẫn đường, lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực).
  • Phân tích bản chất các chỉ tiêu đo lường kết quả tài chính (ROA, ROE, Tobin's Q, Marris) và tổng quan các kết quả nghiên cứu quốc tế về 5 nhóm đặc điểm HĐQT: quy mô HĐQT, tính song trùng lãnh đạo, tính độc lập của thành viên HĐQT, tính đa dạng thành viên HĐQT và cấu trúc sở hữu.

Chương 3: Giả thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 lập luận cơ sở lý thuyết cho từng giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) và chi tiết hóa phương pháp luận:

  • Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm với các biến độc lập: quy mô HĐQT, biến giả song trùng lãnh đạo, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, tỷ lệ thành viên nữ, trình độ học vấn, độ tuổi trung bình, tỷ lệ thành viên nước ngoài, tỷ lệ sở hữu của thành viên gia đình, và số lượng thành viên gia đình trong HĐQT. Các biến kiểm soát gồm quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và tuổi doanh nghiệp.
  • Quy trình nghiên cứu định tính qua tổng quan tài liệu và phỏng vấn chuyên gia.
  • Quy trình nghiên cứu định lượng: thu thập dữ liệu thứ cấp từ 57 doanh nghiệp giai đoạn 2012 - 2017, xây dựng ma trận hệ số tương quan để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến, thực hiện ước lượng mô hình OLS, kiểm định F-test để lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM, kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính trong các công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam

Chương 4 trình bày các phân tích định lượng thực nghiệm:

  • Bối cảnh quản trị công ty niêm yết Việt Nam: phân tích số lượng công ty niêm yết, tỷ lệ vốn hóa/GDP giai đoạn 2000 - 2018 (đạt 74,6% GDP vào năm 2017), và điểm số quản trị công ty qua các năm 2014 - 2015, 2018.
  • Thống kê mô tả mẫu 57 công ty gia đình: so sánh KQTC với các công ty niêm yết toàn thị trường cho thấy nhóm công ty gia đình có ROA, ROE và Tobin's Q vượt trội, trong đó ROE cao hơn rõ rệt. Tỷ lệ song trùng lãnh đạo trong mẫu đạt 37,42%.
  • Cơ cấu mẫu phân bổ theo ngành nghề và kiểm tra ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến kiểm soát.
  • Kết quả kiểm định kinh tế lượng: kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS hay FEM, REM hay FEM khẳng định mô hình FEM (Fixed Effects Model) là phù hợp nhất để giải thích biến thiên của Tobin's Q, ROA và ROE.
  • Kết quả ước lượng mô hình FEM chứng minh các đặc điểm HĐQT có tác động thực sự đến KQTC của các công ty niêm yết sở hữu gia đình tại Việt Nam.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và một số khuyến nghị

Chương 5 thảo luận kết quả nghiên cứu trên cơ sở đối chiếu với lý thuyết và các nghiên cứu quốc tế:

  • Tổng hợp sự phù hợp giữa kết quả thực nghiệm với lý thuyết người đại diện: để nâng cao kết quả tài chính, các công ty gia đình cần phân tách vị trí Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc điều hành, đồng thời gia tăng tính đa dạng trong thành phần HĐQT.
  • Phân tích mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu gia đình với kết quả tài chính: tỷ lệ sở hữu gia đình càng cao thì kết quả tài chính càng tốt do sự tập trung quyền lực và mức độ gắn kết lợi ích của gia đình với sự phát triển doanh nghiệp.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp quản trị nội bộ cho công ty gia đình: hoàn thiện cơ cấu HĐQT, tăng tỷ lệ thành viên độc lập, thu hút nhân sự nữ và thành viên có trình độ cao ngoài gia đình, xây dựng quy chế kế nhiệm minh bạch.
  • Đề xuất khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBCKNN, Bộ Tài chính): hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty, giám sát tính minh bạch thông tin của báo cáo quản trị công ty, ban hành hướng dẫn quản trị phù hợp với loại hình doanh nghiệp gia đình.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án xây dựng hệ thống tiêu chí nhận diện công ty niêm yết sở hữu gia đình phù hợp với điều kiện thể chế và thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần làm rõ khái niệm còn nhiều tranh biện trong học thuật quốc tế.
  • Phân định rõ 8 tiêu chí khác biệt căn bản giữa công ty gia đình và công ty phi gia đình.
  • Cung cấp luận cứ lý thuyết khẳng định: dù mang tính chất gia đình, để tối ưu hóa kết quả tài chính, các công ty gia đình niêm yết vẫn cần tuân thủ các nguyên lý của lý thuyết người đại diện trong việc cấu trúc HĐQT, bao gồm: tách bạch vị trí Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc, đồng thời đảm bảo tính đa dạng trong cơ cấu thành viên HĐQT.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam về tác động của các đặc điểm HĐQT đến kết quả tài chính (ROA, ROE, Tobin's Q) trong khối công ty niêm yết sở hữu gia đình giai đoạn 2012 - 2017.
  • Xác định các đặc trưng nổi bật của khối công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam:
    1. Hiệu quả tài chính thể hiện qua các chỉ số ROA, ROE và Tobin's Q của công ty gia đình cao hơn mức bình quân thị trường, trong đó tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt mức cao vượt trội.
    2. Mức độ kiêm nhiệm lãnh đạo cao: có 37,42% công ty gia đình niêm yết duy trì tình trạng Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc điều hành, tỷ lệ này cao hơn so với bình quân toàn thị trường.
    3. Tỷ lệ sở hữu của thành viên gia đình trong HĐQT và người có liên quan có mối quan hệ cùng chiều với kết quả tài chính; mức độ tập trung sở hữu cao hỗ trợ việc ra quyết định nhanh chóng và giảm thiểu xung đột giữa cổ đông và ban điều hành.

Về kiến nghị và giải pháp:

  • Đối với doanh nghiệp gia đình niêm yết: Cần từng bước bãi bỏ tình trạng song trùng lãnh đạo, phân định rõ quyền sở hữu và quyền điều hành; nâng cao năng lực và tính độc lập của HĐQT; gia tăng tỷ lệ thành viên nữ và thành viên có trình độ học vấn cao; xây dựng cơ chế quản trị chuyển giao thế hệ bài bản.
  • Đối với cơ quan quản lý: Hoàn thiện các chế tài giám sát việc công bố thông tin quản trị công ty theo Thông tư 155/2015/TT-BTC; xây dựng bộ quy tắc quản trị chuyên biệt hỗ trợ phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân gia đình theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Mẫu nghiên cứu dừng lại ở 57 công ty với 342 quan sát trong giai đoạn 2012 - 2017. Nguyên nhân do tại Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp gia đình có quy mô nhỏ và vừa, nhiều tập đoàn kinh tế gia đình lớn chưa thực hiện niêm yết trên sàn chứng khoán.
  • Giai đoạn trước năm 2012, các công ty niêm yết hầu như không lập báo cáo quản trị công ty, dữ liệu giai đoạn 2012 - 2014 còn thiếu thốn, khiến nguồn dữ liệu thứ cấp bị giới hạn về độ dài chuỗi thời gian.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi các công ty niêm yết công khai dữ liệu trên HOSE và HNX, chưa khảo sát được các doanh nghiệp gia đình chưa niêm yết.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn sau 2017 khi chất lượng báo cáo quản trị công ty của các doanh nghiệp niêm yết hoàn thiện hơn.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các doanh nghiệp gia đình chưa niêm yết hoặc so sánh đối sánh giữa các doanh nghiệp gia đình ở các thị trường mới nổi trong khu vực Đông Nam Á.
  • Bổ sung các biến số đo lường yếu tố kế nhiệm thế hệ, cơ chế kiểm soát của gia đình và tác động của các thế hệ lãnh đạo kế cận đến hiệu quả tài chính.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tài liệu học thuật có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng tiêu chí định lượng nhận diện công ty gia đình, kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng cân đối (Balanced Panel Data) và quy trình kiểm định kinh tế lượng qua các mô hình OLS, FEM, REM.
  • Đối với giảng viên đại học: Cung cấp nguồn học liệu phục vụ giảng dạy các học phần Quản trị học, Quản trị công ty, và Quản trị doanh nghiệp gia đình, với các dẫn chứng thực tế từ thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp gia đình: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của sự kiêm nhiệm Chủ tịch - Tổng giám đốc và cơ cấu sở hữu đến hiệu quả tài chính, giúp lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu HĐQT phù hợp với thông lệ quản trị.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách (UBCKNN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Cung cấp dữ liệu thực tế về thực trạng quản trị công ty gia đình, làm cơ sở ban hành các quy định hướng dẫn về quản trị công ty minh bạch, thúc đẩy phát triển thành phần kinh tế tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định một công ty niêm yết là công ty gia đình dựa trên những tiêu chí định lượng cụ thể nào? Tác giả xác định công ty niêm yết là công ty gia đình khi thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí sau: (1) Thành viên gia đình giữ vị trí CEO hoặc Chủ tịch HĐQT và tỷ lệ sở hữu gia đình đạt tối thiểu 5%; (2) Có ít nhất 2 thành viên gia đình tham gia HĐQT hoặc ban điều hành (gia đình là cổ đông lớn nhất) và sở hữu gia đình đạt tối thiểu 5%; (3) Trên 1/2 số ghế trong HĐQT do thành viên gia đình nắm giữ; (4) Có ít nhất 1 thành viên gia đình trong HĐQT và tổng sở hữu gia đình vượt quá 10%; (5) Các thành viên gia đình nắm giữ từ 20% cổ phần công ty trở lên.

2. Mẫu dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm của luận án bao gồm bao nhiêu công ty và quan sát trong khoảng thời gian nào? Mẫu nghiên cứu gồm 57 công ty niêm yết sở hữu gia đình tại Việt Nam thỏa mãn các tiêu chí nhận diện, được theo dõi liên tục trong 6 năm từ năm 2012 đến năm 2017, tạo thành bảng dữ liệu cân đối với tổng số 342 quan sát. Dù 57 công ty này chỉ chiếm 9,87% số doanh nghiệp tư nhân niêm yết, nhưng quy mô vốn hóa của chúng chiếm từ 18% đến 22% tổng giá trị vốn hóa toàn thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2017.

3. Tỷ lệ song trùng lãnh đạo tại các công ty gia đình trong mẫu nghiên cứu là bao nhiêu và tác động thế nào đến kết quả tài chính? Trong mẫu nghiên cứu của luận án, tỷ lệ song trùng lãnh đạo (Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm vị trí Tổng giám đốc điều hành) lên tới 37,42%, cao hơn mức trung bình của toàn thị trường niêm yết. Kết quả kiểm định mô hình ủng hộ lý thuyết người đại diện: hiện tượng song trùng lãnh đạo có tác động tiêu cực đến kết quả tài chính của công ty gia đình, cho thấy việc kiêm nhiệm làm suy yếu chức năng giám sát độc lập của HĐQT.

4. Luận án sử dụng những chỉ tiêu nào để đo lường kết quả tài chính của doanh nghiệp? Luận án sử dụng 3 chỉ tiêu chính thuộc 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu kế toán phản ánh khả năng sinh lời trong ngắn hạn gồm ROA (Tổng LNST / Tổng tài sản) và ROE (Tổng LNST / Tổng vốn chủ sở hữu); nhóm chỉ tiêu phản ánh giá trị thị trường và tiềm năng dài hạn là hệ số Tobin's Q [(Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu + Giá trị sổ sách nợ phải trả) / Giá trị sổ sách tổng tài sản]. Ngoài ra, luận án cũng giới thiệu hệ số Marris.

5. Kết quả kiểm định kinh tế lượng đã lựa chọn mô hình hồi quy nào là phù hợp nhất? Thông qua các kiểm định F-test (so sánh giữa Pooled OLS và FEM) và kiểm định Hausman (so sánh giữa FEM và REM), luận án xác định mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) là mô hình tối ưu nhất để ước lượng tác động của các đặc điểm HĐQT đến các biến kết quả tài chính (Tobin's Q, ROA và ROE).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Thị Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị công ty gia đình và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các đặc điểm HĐQT đến kết quả tài chính của 57 công ty niêm yết sở hữu gia đình tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ sở hữu gia đình với hiệu quả sinh lời, đồng thời chứng minh việc tách bạch chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc cùng việc nâng cao tính đa dạng HĐQT là yêu cầu cần thiết theo lý thuyết người đại diện. Công trình đóng góp hệ thống tiêu chí nhận diện công ty gia đình phù hợp với thực tiễn thị trường chứng khoán Việt Nam và đề xuất các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản trị khu vực kinh tế tư nhân.