CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VÈ CHỈ SÓ GIÁ TIÊU DUNG 1.Những vấn đềchung của chỉ số giá tiêu dùng 1.Khái niệm giá tiêu dùng Giá tiêu dùng là giá do người tiêu dùng mua hàng hoá, chỉ trả cho các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho đời sóng hàng ngày. Giá tiêu dùng là giá bán lẻ hàng hoá, dịch vụ trên thị trường (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng - VAT) phục vụ sinh hoạt đời sống. Giá tiêu dùng không bao gồm giá đất, giá hàng, hoá bán cho sản xuất và các công việc có tính chất sản xuất kinh doanh.Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng Chỉ số được hiểu là số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của cùng một hiện tượng nghiên cứu. Hai mức độ đó có thẻ khác nhau theo thời gian (chỉ số phát triển), theo không gian (chỉ số không gian) hoặc là giá trị thực tế so với kế hoạch, mục tiêu (chỉ số kế hoạch).
Đơn vị tính của chỉ số là lần hay %. Chỉ số giá tiêu dùng (viết tắt là CPI) là chỉ tiêu thống kê phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá cả chung qua thời gian của các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng hàng ngày của người dân. Để tính mức độ động giá chung của các loại hàng hoá dịch vụ tiêu dùng cần chọn ra một danh mục các loại hàng hoá dịch vụ chủ yếu, đang được tiêu dùng phỏ biến, danh mục này được gọi là “rô” hàng hoá. Nói cách khác, chỉ số giá tiêu dùng là chỉ tiêu thống kê phản ánh mức độ biến động giá cả theo thời gian của toàn bộ.
“rổ” hàng hoá tiêu dùng.Chẳng hạn, khi nói chỉ số giá tiêu dùng tháng này so với tháng trước là 100,5% có nghĩa là mức tăng giá chung của toàn bộ “rổ” hàng hoá tháng này so với tháng trước là 0,5%. Các gốc công bố chỉ số giá tiêu dùng: Chỉ số giá tiêu dùng được tính và công bố hàng tháng theo các gốc: năm gốc, cùng tháng năm trước, tháng 12 năm trước, tháng trước và bình quân cùng kỳ. Ví dụ: Chỉ số giá tiêu dùng tháng 7/2017 so với năm 2014 là 105,24%, có nghĩa là so với năm gốc 2014 giá tiêu dùng tháng 7/2017 đã tăng 5,24%. Chỉ số giá tiêu dùng chỉ phản ánh mức độ biến động của giá cả, không phản ánh mức giá của hàng hoá và dịch vụ.
Chẳng hạn: Chỉ số giá thịt lợn và chỉ số giá cá tháng này so với tháng trước lần lượt là 102,3% và 101,8%, điều này không có nghĩa là giá thịt lợn đắt hơn giá cá, mà chỉ đơn giản là giá thịt lợn tháng này so với tháng trước đã tăng (2,3%) cao hơn so với mức tăng giá của cá (1,8%), Chỉ số giá tiêu dùng không phản ánh mức biến động giá theo không. gian, có nghĩa là CPI không so sánh mức giá giữa các tỉnh, thành phó trực thuộc Trung ương với nhau. Chẳng hạn chỉ số giá tiêu dùng của tỉnh A và tỉnh B tháng này so tháng trước lần lượt là 100,8% và 100,6%, có nghĩa là tốc độ tăng giá tiêu dùng chung của tỉnh A tháng này so tháng trước cao hơn tốc độ tăng giá tiêu dùng chung của tỉnh B, điều này không có nghĩa là giá tiêu dùng của tỉnh A cao hơn tỉnh B. Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động thuần tuý về giá (đã loại trừ ảnh hưởng của những thay đổi về lượng hoặc chất lượng của hàng hoá và dịch vụ liên quan) 1.
Đặc điểm của chỉ số giá tiêu dùng Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ tiêu tương đối phản ánh biến động giá cả của. các mặt hàng tiêu dùng chủ yếu của người dân theo thời kỳ (chỉ số giá tháng, chỉ số giá quý và chỉ số giá năm). Chỉ số giá tiêu dùng bao gồm chỉ số giá của nhóm mặt hàng (nhóm mặt hàng cấp 4, cấp 3, cấp 2, cấp 1 và chỉ số chung) của khu vực thành thị, khu vực nông thôn và chung của tỉnh, thành phố, 6 vùng và cả nước. Từ dãy số liệu chỉ số giá so với cùng một gốc ta có thẻ tính được chỉ số giá so với các gốc khác nhau đáp ứng được nhu cầu của người dùng tin.
Chỉ số giá tiêu dùng được Tổng cục Thống kê (TCTK) công bó vào 09h. ngày 29 hàng tháng đáp ứng được nhu cầu chính xác, kịp thời cho người dùng tin. Một số ứng dụng của chỉ số giá tiêu dùng Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ tiêu thống kê quan trọng trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia, được Tổng cục Thống kê thu thập, tổng hợp và công bố hàng tháng để đáp ứng một số mục đích chủ yếu sau: - Chỉ số giá tiêu dùng phục vụ các cơ quan nhà nước trong công tác quản lý điều hành, nghiên cứu và hoạch định chính sách, lãi suất ngân hàng, quản lý tài chính, tiền tệ,tính toán sức mua tương đương và xây dựng kế hoạch phát triển kinh xã hội. - Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng để loại trừ yếu tổ biến động giá trong việc tính toán một số chỉ tiêu thống kê tổng hợp theo giá so sánh.
~ Chỉ số giá tiêu dùng cung cấp thông tin về biến động giá tiêu dùng cho các doanh nghiệp, người dân và các đối tượng dùng tin khác. - Chỉ số giá tiêu dùng sử dụng để điều chỉnh thu nhập của người dân và các hoạt động kinh tế khác. Dựa vào CPI, chính phủ xem xét để đưa ra mức. thu nhập cho người dân và điều chỉnh cấu trúc thuế của Nhà nước một cách phù hợp.
Các chủ doanh nghiệp sử dụng CPI dé điều chỉnh tiền lương cho nhân viên đảm bảo thu nhập của người lao động. Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng 1. Các bước thu thập thông tin phục vụ tính chỉ số giá tiêu dùng hiện nay ở Việt Nam Tại Việt Nam các bước thu thập thông tin phục vụ tính chỉ số giá tiêu dùng được phối hợp thực hiện ở Tổng cục Thống kê và ở Cục thống kê thông. qua so dé 1.
Tổng cục thống kê (TCTK) xây dựng danh mục mặt hàng cấp Trung ương + Cục thống kê (CTK) xây dựng danh mục mặt hàng cấp tỉnh dựa trên danh mục mặt hàng cấp Trung ương, { CTK chọn khu vực điều tra t CTK chọn điểm điều tra ‡ CTK điều tra giá gốc ¥ CTK tién hanh diéu tra gia tiéu ding 3 ky/thang { CTK kiểm tra, rà soát phiếu điều tra 1 CTK téng hop va tính toán giá và chi số giá tỉnh hàng kỳ và hàng tháng t TCTK téng hop va tinh toan chi s6 gid 6 ving va ca nuéc hang ky va hang thang Sơ đồ 1.1: Các bước thu thập thông tin Nguôn: Tổng cục Thống kê Trong đó: Bước 1: Tổng cục Thống kê xây dựng danh mục mặt hàng điều tra giá tiêu dùng cấp Trung ương dựa trên danh mục bảng phân loại sản phẩm và khảo sát hàng hóa trên thị trường. Sau đó, TCTK gửi danh mục mặt hàng này về Cục Thống kê. Bước 2: CTK dựa trên danh mục cấp Trung ương và tiến hành khảo sát thị trường ở các khu vực điều tra của tỉnh, thành phố để chọn ra danh mục tiêu dùng phổ n của địa phương. Bước 3 : CTK tiến hành chọn khu vực điều tra.
Khu vực điều tra là các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị bán lẻ. có hoạt động buôn bán, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ đã được chọn đề tiến hành điều tra thu thập giá. Căn cứ quy mô hành chính, địa lý, dân số của các tỉnh thành phó trực thuộc Trung ương, TCTK phân bồ số lượng khu vực điều tra cho các Cục Thống kê. Trên cơ sở số lượng được phân bổ, các Cục Thống kê tiến hành chọn và phân bổ các khu vực điều tra phù hợp với iều kiện thực tế của địa phương và đáp ứng các yêu “au sau: ~ Chọn các khu vực điều tra đại diện cho cả khu vực thành thị và nông, thôn.
~ Có thể thu thập đầy đủ giá của các loại hàng hoá, dịch vụ theo danh mục mặt hàng đại diện của địa phương tại khu vực điều tra đó. ~ Tham khảo tài địa bản điều tra khảo sát mức sống hộ gia đình và điều tra quyền số để chọn khu vực điều tra nhằm phản ánh sát thực tế động giá của địa phương. Bước 4 : CTK chọn điểm điều tra. Điểm điều tra là các sạp hàng, quầy hàng, điểm bán hàng (chuyên bán lẻ), cơ sở kinh doanh dịch vụ, đơn vị sự nghiệp, trường học, co sở khám chữa bệnh,.
có địa điểm kinh doanh ồn định, thuộc các thành phần kinh tế, nằm trong các khu vực điều tra đã được chọn. Điểm điều tra phải đảm bảo các yêu cầu sau: ~ Điểm có hoạt động kinh doanh thường xuyên tương đối ôn định. - Mặt hàng nào giá khác nhau nhiều giữa các điểm điều tra cần chon nhiều điểm điều tra hơn; mặt hàng nào có giá giữa các điểm điều tra tương đối giống nhau chỉ cần chọn ít điểm điều tra. ~ Một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngđã và đang thực hiện chương trình bình én giá, Cục Thống kêcần xem xét, bổ sung các điểm bán hàng bình ồn giá vào mạng lưới điều tra.
Công việc xây dựng danh mục mặt hàng, chọn khu vực điều tra, chọn điểm điều tra và tra giá gốc TCTK và CTK chi hành 5 năm một lần khi đổi gốc so sánh. Bước 5: CTK tiến hành thu thập giá các mặt hàng trong rô hàng hóa của tỉnh mình đã chọn và điều tra giá 3 lần/ tháng vào các ngày 01, I1 và 21 hàng tháng. Bước 6: Sau khi điều tra viên đi điều tra giá, cán bộ phòng thương mại của CTK kiểm tra khối lượng quan sát và giá của từng mặt hàng. Bước 7: Khi thông tin về khối lượng quan sát và giá của tắt cả các mặt hàng đã đúng, CTK tiến hành tổng hợp giá bình quân và chỉ số giá của tỉnh và gửi báo cáo về TCTK.
Bước §: 63 CTK gửi báo cáo về TCTK, TCTK kiểm tra giá và chỉ số giá của các CTK và sau đó tiến hành tính chỉ số giá 6 vùng và cả nước. Để nâng cao chất lượng số liệu và đảm bảo tính kịp thời cung cấp thông tin cho người dùng tin, tính đến nay TCTK đã tiến hành điều tra giá tiêu dùng, bằng thiết bị điện tử di động (viết tắt là CAPI) trên phạm vi 20 tỉnh, thành phó. Điều tra CAPI có tính ưu việt hơn rất nhiều so với điều tra bằng giấy ở những điểm sau: - Điều tra viên có thể nhìn thấy hình ảnh của mặt hàng cần thu thập thông tin trên thiết bị điện tử di động.