Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

206
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án

1.2. Các lý thuyết về ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh

1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Quy trình nghiên cứu

1.7. Các phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Khái quát về cơ cấu vốn của doanh nghiệp

2.2. Khái niệm về vốn và cơ cấu vốn

2.3. Các nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp

2.4. Các chỉ tiêu đo lường cơ cấu vốn

2.5. Chi phí vốn của doanh nghiệp

2.6. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn và ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.8.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn

2.8.2. Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về các công ty cổ phần niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2. Tình hình niêm yết của các công ty cổ phần

3.3. Phân loại các công ty cổ phần niêm yết

3.4. Tình hình cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

3.5. Thực trạng nguồn tài trợ của các công ty cổ phần niêm yết

3.6. Cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết

3.7. Phân tích cơ cấu vốn và chi phí vốn tại một số doanh nghiệp điển hình

3.7.1. Phân tích cơ cấu vốn và chi phí vốn bình quân cho CTCP VICEM Bao bì Hải Phòng

3.7.2. Phân tích cơ cấu vốn và chi phí vốn bình quân cho CTCP Tập đoàn Kido

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

4.2. Mô hình nghiên cứu

4.3. Giả thuyết nghiên cứu

4.4. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

4.4.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.4.2. Mô hình hồi quy cho dữ liệu bảng

4.4.3. Mô hình hồi quy hai giai đoạn

4.4.4. Mô hình hồi quy phân vị

4.4.5. So sánh kết quả nghiên cứu trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế và giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng kinh tế

4.4.6. Tổng hợp kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU VỐN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

5.1. Cơ sở đề xuất các khuyến nghị

5.2. Các kết luận rút ra qua nghiên cứu thực trạng

5.3. Bối cảnh thị trường tài chính tại Việt Nam và định hướng phát triển trong những năm tới

5.4. Khuyến nghị đối với công ty cổ phần niêm yết

5.5. Khuyến nghị chung đối với các công ty cổ phần niêm yết

5.6. Khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các công ty cổ phần niêm yết

5.7. Khuyến nghị nhằm nâng cao giá trị thị trường của các công ty cổ phần niêm yết

5.8. Khuyến nghị xây dựng mô hình dự báo cơ cấu vốn tối ưu thông qua xác định chi phí vốn bình quân

5.9. Khuyến nghị nhằm đa dạng hóa nguồn vốn huy động

5.10. Khuyến nghị đối với Nhà nước

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2010

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC NHÀ QUẢN TRỊ VÀ CHUYÊN GIA TƯ VẤN THAM GIA KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT VỀ CƠ CẤU VỐN TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ HỒI QUY VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2017

PHỤ LỤC 5: HỆ SỐ BETA THEO NGÀNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh

Cơ cấu vốn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần. Cơ cấu vốn được hiểu là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữunợ vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Việc lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí tài chính mà còn gia tăng khả năng sinh lời. Theo lý thuyết của Modigliani và Miller, cơ cấu vốn không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp trong một thị trường hoàn hảo. Tuy nhiên, trong thực tế, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lại chịu tác động mạnh mẽ từ cơ cấu vốn. Nghiên cứu cho thấy rằng, chi phí vốn thấp hơn có thể dẫn đến tăng trưởng doanh thuhiệu suất hoạt động cao hơn. Do đó, việc phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu vốnhiệu quả kinh doanh là cần thiết để đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn.

1.1. Khái niệm và vai trò của cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn là sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữunợ vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Công ty cổ phần thường sử dụng cả hai nguồn vốn này để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc xác định tỷ lệ hợp lý giữa vốn chủ sở hữunợ vay không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động hiệu quả mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính. Theo nghiên cứu của Abor (2005), cơ cấu vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh thông qua việc điều chỉnh chi phí tài chính và khả năng sinh lời. Do đó, việc quản lý cơ cấu vốn một cách hiệu quả là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam.

II. Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh

Nghiên cứu cho thấy rằng cơ cấu vốn có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết. Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữuchi phí vốn là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá mối quan hệ này. Theo nghiên cứu của Margaritis và Psillaki (2007), tỷ lệ nợ cao có thể dẫn đến rủi ro tài chính gia tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất hoạt động. Ngược lại, một cơ cấu vốn hợp lý giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và gia tăng giá trị thị trường. Việc phân tích chi phí vốntỷ lệ sinh lời cho thấy rằng, các doanh nghiệp có cơ cấu vốn cân đối thường có khả năng sinh lời cao hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng chính sách tài chính phù hợp nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh doanh.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, bao gồm chi phí vốn, rủi ro tài chính, và đặc điểm ngành nghề. Các doanh nghiệp trong ngành có tính cạnh tranh cao thường có xu hướng sử dụng nhiều nợ vay hơn để tối ưu hóa chi phí. Nghiên cứu của Cheng và cộng sự (2010) chỉ ra rằng, cơ cấu vốn không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của doanh nghiệp mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như chính sách tài chínhmôi trường kinh doanh. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định tài chính hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Thực trạng cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cơ cấu vốn của các công ty cổ phần niêm yết đã có những thay đổi đáng kể trong những năm qua. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ nợ vay trong tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết đã tăng lên, cho thấy xu hướng sử dụng nợ vay để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến rủi ro tài chính cao hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng, các doanh nghiệp có cơ cấu vốn không hợp lý thường gặp khó khăn trong việc duy trì hiệu quả kinh doanh. Việc phân tích chi phí vốntăng trưởng doanh thu cho thấy rằng, các doanh nghiệp có cơ cấu vốn tối ưu thường có hiệu suất hoạt động tốt hơn. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chính sách tài chính phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Đánh giá thực trạng cơ cấu vốn

Thực trạng cơ cấu vốn của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam cho thấy sự gia tăng đáng kể trong tỷ lệ nợ vay. Điều này phản ánh xu hướng doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn rẻ hơn để tối ưu hóa chi phí. Tuy nhiên, việc gia tăng nợ vay cũng đồng nghĩa với việc gia tăng rủi ro tài chính. Nghiên cứu của Le Thi Phuong Vy (2015) cho thấy rằng, các doanh nghiệp có cơ cấu vốn không cân đối thường gặp khó khăn trong việc duy trì hiệu quả kinh doanh. Do đó, việc đánh giá và điều chỉnh cơ cấu vốn là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án 1. Các lý thuyết về ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề nhận được sự quan tâm đáng kể của các nhà nghiên cứu và những người quản trị doanh nghiệp. Các lý thuyết nghiên cứu điển hình về mối quan hệ này gồm lý thuyết M&M, lý thuyết chi phí quản lý đại diện, lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn, lý thuyết về trật tự phân hạng và lý thuyết định thời điểm thị trường.

“Lý thuyết cổ điển của Durand Nghiên cứu của tác giả Durand (1952) đã đặt nền móng đầu tiên cho lý thuyết về cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Tác giả Durand dựa trên các quan điểm chính như sau: Thứ nhất, thông thường nợ vay có chi phí vốn “rẻ” hơn so với vốn chủ sở hữu, vì vậy, khi doanh nghiệp kết hợp sử dụng nợ vay nhiều hơn sẽ làm cho chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC) thấp hơn, và giá trị doanh nghiệp sẽ tăng lên. Công thức: CFt của doanh nghiệp “Giá trị doanh nghiệp = (1 + WACC) Trong đó:” t: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp. CFt: Dòng tiền kỳ vọng của doanh nghiệp.” WACC: chi phí vốn bình quân gia quyền, được xác định như sau: WACC = RE (E/(D+E)) + RD (D/(D+E)) Trong đó, RE và RD lần lượt là chi phí vốn của nợ và vốn chủ sở hữu.

D: Nợ vay; E: Vốn chủ sở hữu “Thứ hai, khi tỷ lệ nợ trên tổng nguồn tài trợ tăng sẽ làm cho tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ hữu tăng lên do chi phí vốn chủ sở hữu cao hơn nợ. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp tăng tỷ lệ nợ trên tổng nguồn tài trợ thì chi phí nợ vay cũng tăng do rủi ro phá luan an 11 sản tăng. Do vậy, tác động của cơ cấu vốn đến giá trị doanh nghiệp phụ thuộc vào sự cân bằng giữa lợi ích của việc sử dụng nợ vay và vốn chủ sở hữu. Theo tác giả, doanh nghiệp cần xây dựng cơ cấu vốn để tối thiểu chi phí vốn bình quân (WACC) và từ đó tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nghiên cứu này không đưa ra cơ sở nào để kết hợp chi phí nợ vay hay chi phí vốn chủ sở hữu.” Lý thuyết của Modigliani và Miller Công trình đầu tiên trình bày về cơ cấu vốn có thể kể đến là nghiên cứu của Modigliani và Miller (1958), sau này được gọi là lý thuyết M&M (1958). Lý thuyết này cho rằng nếu một doanh nghiệp sử dụng nợ vay có giá trị cao hơn thì nhà đầu tư sẽ bán cổ phiếu của công ty đó và mua cổ phiếu của công ty vay nợ ít hơn nhằm thu được lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Với giả định chi phí giao dịch bằng không, quá trình mua bán trên sẽ được tiếp tục đến khi giá trị của hai công ty là bằng nhau. Do vậy, lý thuyết M&M kết luận rằng giá trị công ty không phụ thuộc vào tỷ lệ nợ của công ty đó.

Tuy nhiên, kết luận của M&M (1958) dựa trên một tập hợp các giả định về thị trường hoàn hảo không đạt được trong thực tiễn, đặc biệt là không xuất hiện thuế trong mô hình. “Sau này, trong nghiên cứu tiếp theo của mình khi nghiên cứu tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp, Modigliani & Miller (1963) đã đưa ra bằng chứng mới cho rằng chi phí vốn ảnh hưởng đến cơ cấu vốn và do đó ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp. Sử dụng nợ vay sẽ phát sinh chi phí lãi vay và chi phí này được khấu trừ một phần khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, còn gọi là tạo ra lá chắn thuế, dẫn đến tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích nhờ thuế thu nhập doanh nghiệp, thực tế cho thấy còn nhiều vấn đề xung quanh việc gia tăng nợ vay trong doanh nghiệp như chi phí kiệt quệ tài chính, chi phí quản lý đại diện. Mặc dù, lý thuyết M&M chỉ đúng trong trường hợp các giả định về thị trường được thỏa mãn, nhưng Modigliani và Miller đã đặt nền móng cho sự ra đời của các lý thuyết về cơ cấu vốn sau này.” Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Cost Theory) luan an 12 Berle & Means (1932) đã đề cập đến chi phí đại diện trong mô hình công ty hiện đại. Lý thuyết này được phát triển lên bởi Jensen & Meckling (1976). Hai tác giả cho rằng chi phí đại diện gia tăng do tồn tại xung đột lợi ích giữa cổ đông và người quản lý (shareholder – manager conflict) và xung đột lợi ích giữa cổ đông và chủ nợ (shareholder – debtholder conflict).

Xung đột giữa cổ đông và người quản lý cho thấy nhà quản lý có thể chạy theo lợi ích cá nhân thay vì mục tiêu tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Cụ thể hơn, nhà quản lý có xu hướng lựa chọn các dự án đầu tư ít rủi ro, lợi nhuận thấp và một tỷ lệ nợ thấp để giảm xác suất bị phá sản. Do vậy, để cắt giảm chi phí đại diện, Harris và Raviv (1991) cho rằng vay nợ như một cơ chế để giám sát và khuyến khích hoạt động của Ban giám đốc do mối quan hệ thuận chiều giữa tỷ lệ nợ vay và những khó khăn tài chính của công ty. Công ty sẽ gần tới khả năng phá sản hơn nếu những khó khăn tài chính gia tăng, thực tế này thúc đẩy các giám đốc tăng cường cải thiện hiệu suất hoạt động nếu họ không muốn mất việc làm hay để lại những tai tiếng xấu.

Như vậy, thông qua việc giảm thiểu chi phí đại diện giữa cổ đông và người quản lý, lý thuyết này ủng hộ mối quan hệ thuận chiều giữa vay nợ và hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, xét trong mối quan hệ xung đột giữa cổ đông và chủ nợ thì nợ vay lại có tác dụng gia tăng chi phí đại diện. Khi mức vay nợ tăng cao, chủ nợ có xu hướng đòi hỏi một tỷ lệ lãi suất cho vay cao hơn để bù đắp cho những rủi ro mà họ có thể gặp phải, do vậy sẽ giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn (Trade-off theory) “ Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn do Kraus và Litzenberger (1973) khởi xướng và được phát triển lên bởi Myers và cộng sự (1984).

Lý thuyết đánh đổi cho rằng có tồn tại một cơ cấu vốn tối ưu để có thể gia tăng giá trị doanh nghiệp bằng việc đánh đổi những lợi ích của doanh nghiệp. Tức là, công ty có thể vay nợ cho đến khi lợi ích về thuế từ đi vay tương đương với chi phí giá tăng từ những khó khăn tài chính của công ty (Myers, 1977). Ở mức vay nợ trung bình, xác suất kiệt quệ tài chính không đáng kể và giá trị hiện hữu của chi phí kiệt quệ tài chính nhỏ nên việc vay nợ sẽ tạo ra lợi thế cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì rủi luan an 13 ro phá sản sẽ càng cao và làm giảm giá trị của doanh nghiệp.

Lý thuyết đánh đổi được viết dưới dạng công thức sau:” Giá trị doanh = Giá trị doanh nghiệp + Giá trị hiện tại - Chi phí phá nghiệp được tài trợ hoàn toàn của khoản lợi sản kỳ vọng bằng vốn cổ phần từ thuế Nguồn: Kraus và Litzenberger (1973) Không có một cơ cấu vốn tối ưu cho tất cả các công ty. Những công ty có nhiều tài sản cố định hữu hình, thu nhập cao và ít rủi ro thường có tỷ lệ nợ tối ưu cao hơn những công ty hoạt động kinh doanh nhiều rủi ro (Kraus và Litzenberger, 1973). Ví dụ như các công ty kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thường vay nhiều vì tài sản của họ là hữu hình và tương đối an toàn, trong khi đó các công ty về công nghệ, có nhiều tài sản vô hình thường sử dụng tương đối ít nợ vay. “ Tóm lại, ưu điểm của lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn là giải thích được sự khác biệt trong cơ cấu vốn của các loại hình kinh doanh khác nhau và đề xuất xu hướng đạt được cơ cấu vốn tối ưu tùy thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn đã có bước phát triển hơn lý thuyết M&M khi xem xét cơ cấu vốn ở cả hai khía cạnh là chi phí và lợi ích thay vì chỉ tính toán đến lợi ích và giả thiết các chi phí là không tồn tại như lý thuyết M&M. Tuy nhiên hạn chế của lý thuyết này là không thể giải thích được tại sao một số công ty rất thành công lại có tỷ lệ nợ thấp và không dùng tấm lá chắn thuế mặc dù thu nhập hoạt động của doanh nghiệp cao. Chính hạn chế này đã tạo tiền đề ra đời một lý thuyết cơ cấu vốn khác là lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory)” Lý thuyết trật tự phân hạng được phát triển bởi Myers và Majluf (1984), dựa trên mối quan tâm về việc bất cân xứng thông tin sẽ ảnh hưởng lên quyết định đầu tư và tài trợ của doanh nghiệp.

So với các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp, nhà đầu tư bên ngoài không có đầy đủ thông tin do vậy họ yêu cầu một mức chiết khấu cao hơn khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán dẫn đến chi phí cho nguồn tài trợ bên ngoài cao hơn. Do vậy, lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng các công ty ưu tiên lựa luan an 14 chọn vốn tự có hơn là nguồn vốn bên ngoài. Các doanh nghiệp trước hết sẽ sử dụng thu nhập giữ lại để đầu tư, sau đó nếu doanh nghiệp cần đến nguồn tài chính từ bên ngoài, doanh nghiệp sẽ bắt đầu vay nợ, phát hành trái phiếu, rồi cuối cùng mới dựa vào việc phát hành cổ phiếu. Lý thuyết trật tự phân hạng không bác bỏ lập luận của các lý thuyết trước về ảnh hưởng của tấm lá chắn thuế và những khó khăn tài chính khi vay nợ, tuy nhiên lý thuyết này cho rằng những nhân tố trên không quan trọng bằng thứ tự ưu tiên lựa chọn nguồn tài trợ của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh tốt thường vay nợ ít không phải vì doanh nghiệp có tỷ lệ nợ tối ưu thấp mà bởi doanh nghiệp này không cần nguồn tài trợ bên ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ của Trần Thị Phương Thảo, mang tiêu đề "Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam", tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà cơ cấu vốn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các nhà quản lý và nhà đầu tư trong việc tối ưu hóa cấu trúc vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam", nơi cũng khám phá mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, "Luận văn thạc sĩ: Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh ngành hàng tiêu dùng niêm yết tại Việt Nam" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về cách mà cơ cấu vốn tác động đến các ngành cụ thể. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam", giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa thanh khoản và cấu trúc vốn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.