Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9 31 01 02) với đề tài "Kinh tế du lịch ở các tỉnh Nam Trung Bộ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Soukanh Bouthavong tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Tuấn Nghĩa và TS. Lê Bá Tâm.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kinh tế du lịch giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và đóng vai trò như một hình thức "xuất khẩu tại chỗ" hàng hóa, dịch vụ. Đối với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, sau hơn 35 năm đổi mới, ngành kinh tế du lịch được Đảng và Nhà nước xác định là một trong những hướng chiến lược mũi nhọn. Vùng Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào bao gồm 3 tỉnh: Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn và Sa Văn Na Khết. Đây là khu vực thuộc tiểu vùng sông Mê Kông và hành lang kinh tế Đông - Tây, có vị trí địa lý thuận lợi (phía Đông giáp Việt Nam với 3 cửa khẩu quốc tế, phía Tây giáp Thái Lan với 2 cầu cửa khẩu quốc tế, phía Nam giáp tỉnh Sa La Văn, phía Bắc giáp tỉnh Xay Sổm Bun, Xiêng Khoảng và Thủ đô Viêng Chăn; có trục Quốc lộ 13 và sông Mê Kông đi qua).

Mặc dù đã đạt được những bước phát triển về lượng khách và doanh thu, thực tiễn phát triển kinh tế du lịch tại 3 tỉnh Nam Trung Bộ Lào đang bộc lộ nhiều hạn chế trên cả phương diện lực lượng sản xuất lẫn quan hệ sản xuất: chất lượng nhân lực còn yếu; công tác quản lý hoạt động du lịch còn nhiều bất cập; thiếu kế hoạch phát triển bài bản; sản phẩm du lịch đơn điệu; tài nguyên chưa được tôn tạo và khai thác hiệu quả; kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu; tính cạnh tranh và mối liên kết vùng còn lỏng lẻo. Trước yêu cầu cung cấp cơ sở khoa học toàn diện nhằm khắc phục những bất cập này, việc nghiên cứu kinh tế du lịch các tỉnh Nam Trung Bộ dưới góc độ kết hợp biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là khoảng trống cần được giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ khía cạnh lý luận về kinh tế du lịch cấp tỉnh thuộc vùng địa lý của quốc gia, phân tích thực trạng tại các tỉnh Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong kinh tế du lịch của vùng đến năm 2030. Luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về kinh tế du lịch của các địa phương cấp tỉnh theo cách tiếp cận lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất cấu thành kinh tế du lịch; tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn về phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất trong kinh tế du lịch.
  2. Phân tích thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào theo cấu trúc lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
  3. Đề xuất phương hướng và giải pháp để tiếp tục thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào đến năm 2030 theo cách tiếp cận cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế du lịch với hai cấu thành biểu hiện là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất gắn với cấp độ địa phương là các tỉnh trong vùng địa lý của quốc gia.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác - Lênin. Lực lượng sản xuất trong kinh tế du lịch được nghiên cứu qua hai nhóm: nhóm nhân lực (nhân lực quản lý, kinh doanh, lao động trực tiếp, cộng đồng dân cư và khách du lịch với tư cách là người thụ hưởng kiêm lao động gián tiếp tham gia bảo tồn tài nguyên) và nhóm tư liệu sản xuất (cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng du lịch, tài nguyên du lịch). Quan hệ sản xuất được nghiên cứu qua ba mặt: quan hệ sở hữu (thông qua cơ cấu các thành phần kinh tế), quan hệ quản lý (vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh) và quan hệ phân phối (doanh thu du lịch và thu nhập của doanh nghiệp, hộ gia đình).
  • Phạm vi không gian: 3 tỉnh Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào (Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn, Sa Văn Na Khết) được xem xét như một vùng địa lý có liên kết không gian và tuyến điểm du lịch, không xem xét như một vùng kinh tế - xã hội hành chính thống nhất. Về không gian tham khảo kinh nghiệm quốc tế, luận án khảo sát Thái Lan, Việt Nam và Singapore.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2015 - 2020; định hướng phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung chính được điểm luận
Vai trò của kinh tế du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội - Clement A Tisdell: Handbook of Tourism Economics: Analysis, New Applications and Case Studies.
- Fateme Tohidy Ardahaey: Economic Impacts of Tourism Industry.
- Richards, G & Hall, D: Tourism and Sustainable Community Development.
- Martin Oppermann & Kye Sung Chon: Tourism in Developing Countries.
- Nguyễn Văn Đính & Trần Thị Minh Hòa: Kinh tế du lịch (ĐH KTQD).
- Khăm Phú Phết Xay Sỉ & Sa Lớm Sắc Pha Bút Đí: Phát triển tài nguyên du lịch (ĐH Quốc gia Lào).
- Tha Vi Phết U La: Cẩm nang tập huấn về thống kê du lịch và khách sạn.
- Nguyễn Đình Sơn: Luận án TS về du lịch vùng Bắc Bộ gắn với quốc phòng - an ninh.
- Nguyễn Mạnh Cường: Luận án TS về vai trò chính quyền tỉnh Ninh Bình.
- Nguyễn Tư Lương: Luận án TS về du lịch bền vững tỉnh Nghệ An.
- Seng Ma Ni Phết Sa Vông (Luông Pha Bang), Phon Xay Sa Máy In Sỉ Mon (Chăm Pa Sắc), Khăm Cọn Ua Nuôn Sa (Xiêng Khoảng), Si Ăm Phay Số La Thí (du lịch cộng đồng).
Phân tích chi phí cơ hội, phân khúc thị trường, tác động trực tiếp và gián tiếp của du lịch đến GDP, thu nhập, việc làm, chuyển dịch cơ cấu ngành. Đánh giá tác động văn hóa - xã hội, bảo tồn tài nguyên, phát triển cộng đồng và mặt trái tiêu cực (lạm phát cục bộ, tệ nạn xã hội, xói mòn bản sắc, ô nhiễm môi trường).
Kinh nghiệm phát triển LLSX và hoàn thiện QHSX trong kinh tế du lịch - Barkat Ali Md: Travel and Tourism Management (Ấn Độ).
- Carolin Funck & Malcolm Cooper: Japanese Tourism: Spaces, Places and Structures (Nhật Bản).
- Võ Thị Thu Ngọc: Luận án TS về du lịch Thừa Thiên Huế.
- Phạm Thị Hoa: Luận án TS về thị trường du lịch Đà Nẵng.
- Ngô Nguyễn Hiệp Phước: Luận án TS về quản lý nhà nước tại Cần Thơ.
- Chăn Tha Sỏn Phun Súc: Bài viết về chuyển hóa đất đai thành vốn ở Xiêng Khoảng.
- Trần Thị Minh Hòa: Nghiên cứu quan hệ các bên liên quan tại Việt Nam.
- Thoong Sa Vắn Bun Lớt: Nghiên cứu di sản quốc gia Viêng Xay (Hùa Phăn).
Đúc kết bài học về đào tạo nhân lực chuyên nghiệp, đầu tư hạ tầng giao thông và cơ sở lưu trú; huy động nguồn vốn tư nhân thông qua hợp tác công - tư; hoàn thiện khung khổ pháp lý, bảo vệ môi trường, liên kết các bên tham gia (nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng và du khách).
Phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế du lịch - Nguyễn Văn Lưu: Thị trường du lịch.
- Hoàng Thị Lan Hương: Luận án TS về kinh doanh lưu trú vùng Bắc Bộ.
- Hoàng Thị Ngọc Lan: Luận án TS về thị trường du lịch Hà Tây.
- Nguyễn Quyết Thắng: Luận án TS về du lịch sinh thái Bắc Trung Bộ.
- Dương Hoàng Hương: Luận án TS về du lịch bền vững Phú Thọ.
- Nguyễn Thị Hồng Lâm: Luận án TS về du lịch Bắc Trung Bộ.
- Đoàn Thị Trang: Luận án TS về vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Trần Xuân Ảnh: Luận án TS về thị trường du lịch Quảng Ninh.
- Caroline Ashley, Peter De Bride, Amy Lehr & Hannah Wilde: Báo cáo quốc tế.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam: Quy hoạch du lịch Bắc Trung Bộ.
- Ma Nô Thoong Phông Sa Vắn (Khăm Muôn), Phun Sắc Say Nha Sến (Sa La Văn), Bun Lươn Văn Na Hắc (Xiêng Khoảng).
Đề xuất hệ thống giải pháp: nâng cao năng lực quản lý nhà nước; đổi mới cơ chế tài chính, thuế, thủ tục hành chính; phát triển hạ tầng và cơ sở kỹ thuật; xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá; tăng cường liên kết vùng và quốc tế.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình công bố trước đây chủ yếu tiếp cận kinh tế du lịch dưới góc độ kinh tế ngành, địa lý kinh tế, quản trị kinh doanh dịch vụ hoặc chỉ nghiên cứu riêng rẽ từng tỉnh đơn lẻ hay từng khía cạnh cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống kinh tế du lịch ở 3 tỉnh Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, xem xét kinh tế du lịch như một chỉnh thể thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở cấp độ vùng địa lý. Luận án giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển ngành du lịch tại khu vực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất, bao gồm sự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX); các lý thuyết kinh tế du lịch hiện đại (lý thuyết du lịch văn hóa, du lịch lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch bền vững, lý thuyết chuỗi du lịch, lý thuyết tài nguyên du lịch); đường lối, quan điểm phát triển kinh tế - xã hội và du lịch thể hiện trong Văn kiện Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (đặc biệt là Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc khóa IX xác định du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng đưa Lào trở thành trung tâm du lịch văn hóa và sinh thái trong khu vực).

Luận án đưa ra định nghĩa: Kinh tế du lịch của địa phương cấp tỉnh thuộc vùng địa lý của quốc gia là ngành dịch vụ tổng hợp bao hàm trong nó sự thống nhất về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất cũng như các quan hệ lợi ích giữa các chủ thể và các yếu tố cấu thành việc cung ứng và tiêu dùng sản phẩm du lịch, có vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của quốc gia cũng như vùng và địa phương.

Khung phân tích kinh tế du lịch cấp tỉnh gồm:

  1. Lực lượng sản xuất:
    • Lực lượng người: Nhân lực quản lý nhà nước; nhân lực kinh doanh và lao động trực tiếp tại các cơ sở du lịch; cộng đồng dân cư địa phương tại các điểm đến; khách du lịch (được xem xét như lao động gián tiếp thông qua hành vi tiêu dùng tác động đến việc bảo tồn hoặc suy thoái tài nguyên).
    • Tư liệu sản xuất: Tư liệu lao động (cơ sở vật chất kỹ thuật như khách sạn, nhà hàng, phương tiện vận tải; kết cấu hạ tầng giao thông, viễn thông, cấp thoát nước) và đối tượng lao động (tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn vật thể và phi vật thể).
  2. Quan hệ sản xuất:
    • Quan hệ sở hữu: Thể hiện qua sự tham gia của các thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Quan hệ quản lý: Thể hiện qua vai trò quản lý nhà nước về kinh tế du lịch của chính quyền địa phương cấp tỉnh (quy hoạch, cơ chế chính sách, thanh tra, kiểm tra, xúc tiến).
    • Quan hệ phân phối: Thể hiện qua việc phân phối thu nhập và quan hệ lợi ích giữa các chủ thể (doanh thu của doanh nghiệp, ngân sách nhà nước, thu nhập của người lao động và cộng đồng cư dân).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp hệ thống hóa: Tổng hợp lý luận và tài liệu nghiên cứu liên quan ở Chương 1 và Chương 2.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa khoa học và so sánh: Xây dựng khung lý thuyết, so sánh kinh nghiệm của Singapore, Thái Lan, Việt Nam và các tỉnh của Lào.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu: Thu thập và xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp, trình bày dưới dạng bảng thống kê để đánh giá thực trạng phát triển kinh tế du lịch 3 tỉnh Nam Trung Bộ ở Chương 3.
  • Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng phát triển khách du lịch, doanh thu và biến động kinh tế - xã hội để đề xuất giải pháp ở Chương 4.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp phục vụ luận án được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào; các Sở, Ban, Ngành của 3 tỉnh Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn, Sa Văn Na Khết; các văn kiện của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; số liệu và báo cáo của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung tổng kết các tài liệu khoa học theo ba chủ đề: vai trò của kinh tế du lịch, bài học kinh nghiệm phát triển LLSX - hoàn thiện QHSX, và các giải pháp chính sách. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình tiếp cận du lịch dưới góc độ thương mại - dịch vụ đơn thuần. Luận án khẳng định sự cần thiết phải tiếp cận kinh tế du lịch dưới góc độ kinh tế chính trị, phân tích bản chất bên trong của quá trình vận động kinh tế thông qua cặp phạm trù lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tại địa bàn đặc thù 3 tỉnh Nam Trung Bộ Lào.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kinh tế du lịch ở cấp tỉnh thuộc vùng địa lý của quốc gia

Chương 2 luận giải khái niệm, chỉ rõ 6 đặc điểm bản chất của kinh tế du lịch:

  1. Tính tổng hợp cao: Sản phẩm du lịch là kết quả phối hợp của nhiều ngành kinh tế sản xuất vật chất và phi vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách.
  2. Tính nhạy cảm cao: Dễ bị tác động bởi biến động kinh tế, chính trị, dịch bệnh, an ninh trật tự, đòi hỏi tính nhịp nhàng, chính xác trong chuỗi cung ứng dịch vụ.
  3. Tính thời vụ: Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, dẫn đến sự chênh lệch lớn về doanh thu và việc làm giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm.
  4. Tính liên ngành: Đòi hỏi sự gắn kết đồng bộ giữa du lịch với tài chính, ngân hàng, giao thông, viễn thông, y tế, hải quan, công an.
  5. Tính liên vùng: Tất yếu phải liên kết các địa phương để hình thành tour tuyến, tránh trùng lặp sản phẩm và chia sẻ tài nguyên du lịch.
  6. Cầu của du khách có tính nhạy cảm với sự đa dạng dịch vụ: Du khách hướng tới tiêu dùng trải nghiệm, đòi hỏi sản phẩm phải liên tục được đổi mới và hoàn thiện chất lượng.

Chương này phân tích vai trò hai mặt của kinh tế du lịch: mặt tích cực đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu, giải quyết việc làm (dẫn số liệu UNWTO và WTTC: năm 2019 du lịch chiếm 10,3% GDP toàn cầu, tạo ra 330 triệu việc làm, đạt mức tăng trưởng 3,5%; ước tính 1 buồng khách sạn 1-3 sao tạo ra 1,3 lao động dịch vụ chính và 5 lao động dịch vụ bổ sung), giao lưu văn hóa, củng cố an ninh quốc phòng; đồng thời chỉ rõ tác động tiêu cực tiềm ẩn như ô nhiễm môi trường, phá vỡ cảnh quan, nguy cơ tệ nạn xã hội, xói mòn bản sắc văn hóa và an ninh trật tự. Chương 2 cũng đúc kết kinh nghiệm phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất từ Singapore, Thái Lan, Việt Nam và các tỉnh Luông Pha Bang, Xiêng Khoảng, Chăm Pa Sắc.

Chương 3: Thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Nam Trung Bộ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện thực trạng kinh tế du lịch tại 3 tỉnh Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn, Sa Văn Na Khết giai đoạn 2015 - 2020. Dữ liệu thực chứng của chương được cấu trúc qua hệ thống các bảng thống kê:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản Giai đoạn/Thời điểm Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Nam Trung Bộ 2016 - 2020 Tỷ trọng các ngành nông - lâm nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tại các tỉnh.
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động trong ngành kinh tế các tỉnh Nam Trung Bộ 2015 - 2020 Phân bố lực lượng lao động trong các ngành kinh tế, phản ánh thực trạng nhân lực du lịch.
Bảng 3.3 Các cơ sở lưu trú của các tỉnh Nam Trung Bộ 2015 - 2019 Số lượng khách sạn, nhà nghỉ, khu nghỉ dưỡng và số buồng phòng của 3 tỉnh.
Bảng 3.4 Các nhà hàng và cơ sở ăn uống giải trí của các tỉnh Nam Trung Bộ 2015 - 2019 Quy mô cơ sở hạ tầng dịch vụ ẩm thực, vui chơi giải trí phục vụ du khách.
Bảng 3.5 Sự phân bố tài nguyên du lịch các tỉnh Nam Trung Bộ 2019 Số lượng và phân bố các điểm tài nguyên tự nhiên, văn hóa, lịch sử tại 3 địa phương.
Bảng 3.6 Nguồn vốn đầu tư vào các tỉnh Nam Trung Bộ 2015 - 2020 Vốn ngân sách, vốn tư nhân và FDI vào du lịch; biểu hiện của quan hệ sở hữu.
Bảng 3.7 Sản phẩm du lịch của các tỉnh Nam Trung Bộ 2016 - 2020 Các loại hình du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử, cộng đồng hình thành từ LLSX.
Bảng 3.8 Lượng khách du lịch đến các tỉnh Nam Trung Bộ 2015 - 2019 Số lượt khách quốc tế và nội địa đến Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn, Sa Văn Na Khết.
Bảng 3.9 Doanh thu từ du lịch các tỉnh Nam Trung Bộ 2015 - 2019 Tổng thu từ hoạt động du lịch của từng tỉnh; phản ánh kết quả phân phối giá trị.
Bảng 3.10 Doanh thu từ một số mặt hàng quan trọng 2015 - 2019 Doanh thu từ hàng hóa lưu niệm, đặc sản địa phương phục vụ khách du lịch.

Từ kết quả phân tích số liệu, luận án rút ra đánh giá tổng quát:

  • Thành tựu: Lượng khách du lịch và doanh thu có bước tăng trưởng đáng kể trước năm 2020; hình thành các cơ sở lưu trú và tuyến du lịch ban đầu; đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Hạn chế về LLSX: Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng phục vụ của lao động du lịch còn thấp; cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, thiếu khách sạn đạt chuẩn cao; kết cấu hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch xuống cấp; tài nguyên tự nhiên và di tích lịch sử chưa được trùng tu, khai thác tương xứng với tiềm năng.
  • Hạn chế về QHSX: Cơ cấu sở hữu chậm đổi mới, thu hút đầu tư tư nhân và FDI vào du lịch còn hạn chế; quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh còn yếu kém, thiếu quy hoạch tổng thể và cơ chế điều phối liên kết vùng; quan hệ phân phối chưa đảm bảo sự chia sẻ lợi ích công bằng cho cộng đồng cư dân bản địa tại các điểm du lịch.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Nam Trung Bộ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2030

Chương này xác định bối cảnh quốc tế, khu vực, phân tích chỉ tiêu dự báo phát triển đến năm 2025 tại Bảng 4.1 (Lượng khách du lịch quốc tế và thu nhập của du lịch Lào giai đoạn 2015-2020 và dự báo 2025), đồng thời xác định phương hướng phát triển kinh tế du lịch 3 tỉnh Nam Trung Bộ đến năm 2030 theo hướng bền vững, liên kết và hiện đại. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chia theo hai nhóm cấu thành:

  1. Nhóm giải pháp phát triển lực lượng sản xuất:

    • Phát triển lực lượng người lao động: Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ quản lý nhà nước, nhân viên phục vụ, hướng dẫn viên du lịch; nâng cao nhận thức, văn hóa ứng xử du lịch và năng lực tham gia cung ứng dịch vụ của cộng đồng dân cư địa phương.
    • Phát triển tư liệu sản xuất: Tăng cường đầu tư hiện đại hóa kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy, nâng cấp hệ thống viễn thông, y tế, cấp thoát nước tại các khu du lịch; đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú, nhà hàng đạt chuẩn; bảo tồn, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử; đa dạng hóa sản phẩm du lịch đặc thù tránh trùng lặp giữa 3 tỉnh.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quan hệ sản xuất:

    • Về quan hệ sở hữu: Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng để thu hút vốn đầu tư tư nhân trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); khuyến khích phát triển mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng du lịch.
    • Về quan hệ quản lý: Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế du lịch vùng Nam Trung Bộ; cải cách thủ tục hành chính tại các cửa khẩu quốc tế; nâng cao năng lực thanh tra, giám sát chất lượng dịch vụ và bảo vệ môi trường; thành lập cơ chế điều phối liên kết vùng giữa Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn và Sa Văn Na Khết; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá và liên kết tour tuyến với Việt Nam và Thái Lan qua hành lang kinh tế Đông - Tây.
    • Về quan hệ phân phối: Xây dựng chính sách phân phối thu nhập hài hòa, điều tiết nguồn thu từ du lịch để tái đầu tư bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và di tích; thiết lập cơ chế đảm bảo cộng đồng dân cư bản địa được hưởng lợi kinh tế trực tiếp thông qua du lịch cộng đồng, giảm nghèo và nâng cao đời sống.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

Về mặt lý luận

Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế du lịch ở các tỉnh thuộc vùng địa lý của một quốc gia tiếp cận theo chuyên ngành Kinh tế chính trị, dựa trên cấu trúc thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Cách tiếp cận này khắc phục hạn chế của việc chỉ quan sát bề nổi về loại hình dịch vụ hay sản phẩm du lịch, cho phép nhận diện bản chất chiều sâu của trình độ phát triển và tính bền vững của ngành kinh tế du lịch. Luận án làm rõ khái niệm, đặc điểm, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra góc nhìn mới khi xác định du khách không chỉ là chủ thể thụ hưởng đơn thuần mà còn là lao động gián tiếp tham gia vào cấu thành lực lượng sản xuất thông qua hành vi tiêu dùng và bảo tồn tài nguyên.

Về mặt thực tiễn

  • Luận án đã dựng lên bức tranh tổng thể, toàn diện và có hệ thống về thực trạng kinh tế du lịch của 3 tỉnh Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào (Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn, Sa Văn Na Khết) giai đoạn 2015 - 2020 trên cả phương diện lực lượng sản xuất (nhân lực, cơ sở lưu trú, nhà hàng, tài nguyên, sản phẩm, lượng khách) và quan hệ sản xuất (nguồn vốn đầu tư, quản lý nhà nước, doanh thu và phân phối lợi ích).
  • Đánh giá đúng những kết quả đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn tồn tại và phân tích nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ sự chưa đồng bộ giữa trình độ lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tại vùng địa lý này.
  • Xây dựng hệ mục tiêu, phương hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi đến năm 2030 tác động trực tiếp vào việc nâng cao trình độ lực lượng sản xuất gắn liền với hoàn thiện quan hệ sản xuất trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo ghi nhận của tác giả trong văn bản luận án, hệ thống thống kê số liệu kinh tế - xã hội tại CHDCND Lào còn bộc lộ nhiều hạn chế; chưa có cơ quan thống kê tổng hợp số liệu chung cho cả 3 tỉnh Nam Trung Bộ như một thực thể kinh tế hoàn chỉnh mà phải thu thập, tổng hợp số liệu riêng lẻ từ từng địa phương. Bên cạnh đó, việc phân tích quan hệ phân phối mới bước đầu tiếp cận qua số liệu doanh thu của doanh nghiệp và thu nhập của hộ gia đình do nguồn dữ liệu vi mô về phân phối lợi ích còn thiếu thốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục nghiên cứu, xây dựng hệ thống tài khoản vệ tinh du lịch (Tourism Satellite Account) cho các tỉnh của Lào; mở rộng khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của du khách và phân tích định lượng chi tiết cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư bản địa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác - Lênin ứng dụng vào phân tích một ngành dịch vụ cụ thể (kinh tế du lịch) ở cấp độ địa phương và vùng địa lý; chương 1 và chương 2 là tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu phương pháp luận và kinh nghiệm quốc tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để lãnh đạo chính quyền 3 tỉnh Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn, Sa Văn Na Khết và Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào tham khảo trong quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế du lịch đến năm 2025 và 2030; hoàn thiện chính sách đất đai, thuế và cơ chế liên kết vùng.
  • Doanh nghiệp du lịch lữ hành: Tham khảo các phân tích về phân bố tài nguyên, cơ sở lưu trú và tuyến điểm du lịch để xây dựng các chương trình du lịch liên tỉnh, liên quốc gia dọc hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Lào, Việt Nam và Thái Lan.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu phạm vi không gian cụ thể tại những địa phương nào?

Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án là 3 tỉnh Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào gồm: Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn và Sa Văn Na Khết. Đây là khu vực được xem xét như một vùng địa lý có sự liên kết không gian và tiềm năng kết nối tour tuyến, không phải một vùng kinh tế - xã hội hành chính thống nhất. Về không gian tham khảo kinh nghiệm quốc tế, luận án khảo sát Thái Lan, Việt Nam và Singapore.

2. Du khách được nhìn nhận như thế nào trong cấu thành lực lượng sản xuất của kinh tế du lịch?

Luận án tiếp cận du khách không chỉ là chủ thể thụ hưởng dịch vụ du lịch đơn thuần mà còn được xem xét như một bộ phận lực lượng người (lao động gián tiếp) trong cấu thành lực lượng sản xuất của kinh tế du lịch. Hành vi tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ du lịch của du khách tác động trực tiếp tới việc giữ gìn nguyên trạng, phát triển bền vững hay làm hủy hoại tài nguyên du lịch; đồng thời quy mô du khách phản ánh sinh động sự phát triển của kinh tế du lịch dưới tác động của lực lượng sản xuất.

3. Kinh tế du lịch có những đặc điểm cơ bản nào được luận án phân tích?

Luận án chỉ ra 6 đặc điểm cơ bản của kinh tế du lịch: tính tổng hợp cao, tính nhạy cảm cao, tính thời vụ, tính liên ngành, tính liên vùng, và cầu của du khách có tính nhạy cảm với sự đa dạng của dịch vụ.

4. Luận án phân tích thực trạng quan hệ sản xuất trong kinh tế du lịch qua những nội dung nào?

Quan hệ sản xuất trong kinh tế du lịch được luận án phân tích qua ba cấu thành: quan hệ sở hữu (thông qua cơ cấu các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào du lịch theo Bảng 3.6), quan hệ quản lý (vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về quy hoạch, thể chế, thanh tra) và quan hệ phân phối (phân phối doanh thu du lịch theo Bảng 3.9, Bảng 3.10 và thu nhập của doanh nghiệp, hộ gia đình).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Soukanh Bouthavong đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế du lịch cấp tỉnh thuộc vùng địa lý theo cách tiếp cận chuyên ngành Kinh tế chính trị, xem xét kinh tế du lịch là sự thống nhất biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển kinh tế du lịch tại 3 tỉnh Bo Li Khăm Xay, Khăm Muôn và Sa Văn Na Khết giai đoạn 2015 - 2020, làm rõ các thành tựu đạt được cùng những nút thắt về chất lượng nhân lực, cơ sở hạ tầng, quản lý nhà nước và phân phối lợi ích. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030 nhằm phát triển lực lượng sản xuất gắn liền với hoàn thiện quan hệ sản xuất, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững kinh tế du lịch tại khu vực Nam Trung Bộ nước CHDCND Lào.