Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Mai Anh Vũ, thuộc ngành Quản trị Kinh doanh (mã số 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Bá Lâm và TS. Nguyễn Quang Vĩnh tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội vào năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến và là ngành kinh tế dịch vụ quan trọng được ví như ngành công nghiệp không khói với vốn đầu tư không quá lớn và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt ngày 03/8/2016) và Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị đã xác định mục tiêu đưa du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, sản phẩm chất lượng cao, đa dạng và cạnh tranh trong khu vực.

Thanh Hóa là địa phương có điều kiện tự nhiên, tiềm năng sinh thái, bề dày lịch sử và di sản văn hóa phong phú. Mặc dù đã có sự quan tâm đầu tư từ Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, sự phát triển du lịch của tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng, tài nguyên du lịch khai thác chưa hợp lý.
  • Thu nhập từ du lịch, mức chi tiêu bình quân của du khách và thời gian lưu trú còn thấp.
  • Cơ sở hạ tầng và khu vui chơi giải trí không theo kịp tốc độ tăng trưởng khách; hệ thống doanh nghiệp lữ hành còn thiếu.
  • Nguồn nhân lực du lịch trực tiếp vừa thiếu hụt về số lượng vừa chưa bảo đảm về chất lượng.
  • Công tác phát triển du lịch chưa gắn kết chặt chẽ với bảo tồn di sản; nguồn lực cho bảo tồn thấp dẫn đến nguy cơ xâm hại di sản; phát triển du lịch chênh lệch giữa các vùng trong tỉnh.
  • Công tác bảo vệ môi trường chưa được chú trọng đúng mức (rừng bị tàn phá, các khu du lịch thác, hồ khô nước, tình trạng ô nhiễm do thiếu đầu tư tôn tạo) và xuất hiện xung đột lợi ích với các ngành kinh tế khác.

Từ bối cảnh thực tiễn này, vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy tiềm năng, vừa khai thác môi trường tự nhiên, văn hóa phục vụ tăng trưởng kinh tế dài hạn, vừa bảo vệ môi trường, tôn tạo di sản và bảo đảm chia sẻ hài hòa lợi ích cho cộng đồng địa phương tại Thanh Hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển bền vững ngành du lịch tại Thanh Hóa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển bền vững ngành du lịch và kinh nghiệm phát triển bền vững du lịch.
    2. Đánh giá thực trạng của phát triển du lịch tại Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019.
    3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển một cách bền vững ngành du lịch tại Thanh Hóa.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Du lịch Thanh Hóa phát triển bền vững hay chưa?
  2. Những hạn chế trong phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa? Nguyên nhân tại sao?
  3. Nhân tố nào ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa?
  4. Giải pháp nào nhằm giúp du lịch Thanh Hóa phát triển một cách bền vững?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận về phát triển bền vững du lịch, thực tiễn và giải pháp phát triển bền vững du lịch ở địa phương cấp tỉnh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu phát triển bền vững du lịch, các tiêu chí đánh giá, mô hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch.
    • Về không gian: Địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    • Về thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015-2019 bằng dữ liệu thứ cấp; thu thập dữ liệu sơ cấp qua điều tra khảo sát trong năm 2019; đề xuất giải pháp và kiến nghị định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính:

  1. Công trình liên quan tới du lịch bền vững:

    • Steck và cộng sự (1999) với công trình "Sustainable tourism as a Development Option" chỉ ra quy trình 5 bước phát triển du lịch bền vững: phân tích khả năng, thiết kế chiến lược, xác định vai trò/trách nhiệm, sự tham gia của cộng đồng, và bảo đảm tính bền vững bằng các chỉ số đánh giá.
    • Gutierres và cộng sự (2006) với nghiên cứu "Project development for sustainable tourism" tập trung vào chuỗi giá trị, phân tích cơ cấu quản lý và dự toán chi phí trong các dự án du lịch bền vững.
    • ALBERT (2010) trong luận án tiến sĩ tại Đại học Nottingham nghiên cứu trường hợp ngành du lịch Cameroon, đề xuất 6 nguyên tắc quản lý phát triển du lịch bền vững.
    • Bulin & Călăretu (2012) trong bài viết "Sustainable Development through Sustainable Tourism – A conceptual note" xác định hệ thống du lịch bền vững dựa trên 3 trụ cột: tiềm năng địa lý (tự nhiên), cộng đồng địa phương, và du khách/nhà điều hành tour.
    • Zolfani và cộng sự (2015) tổng hợp 132 bài báo từ 47 tạp chí giai đoạn 1999-2013 trên tạp chí Economic Research-Ekonomska Istraživanja, phân loại thành 14 lĩnh vực chủ đề liên quan đến du lịch bền vững.
    • Veanu (2007) với nghiên cứu "Principles and practice of sustainable tourism planning" hệ thống 6 nhóm nguyên tắc phát triển du lịch bền vững.
  2. Công trình liên quan tới tiêu chí đánh giá phát triển bền vững du lịch:

    • Machado (2003) xây dựng tiêu chí phân biệt du lịch bền vững và không bền vững trên 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
    • Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2004) ban hành cuốn sách "Indicators of Sustainable Development for Tourism Destinations", đề xuất 13 nhóm với trên 40 chỉ số cụ thể cho điểm đến.
    • Lucian & Julien (2007) phát triển công cụ chuẩn STBT (The Sustainable Tourism Benchmarking Tool) đánh giá 4 khía cạnh: kinh tế, xã hội và sinh thái, hạ tầng và tính hấp dẫn.
    • Dự án POLPROPIP NATURA (2014) tại Vườn quốc gia Slītere đánh giá mô hình du lịch bền vững dựa trên sự tham gia của cộng đồng, tài nguyên địa phương và kế hoạch phát triển.
  3. Công trình liên quan tới nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch:

    • Christopher (2004) trong đề tài "Steps to Sustainable Tourism" của Chính phủ Úc xác định 4 nhóm nhân tố: cộng đồng, quản lý đất đai và di sản văn hóa, doanh nghiệp, khách du lịch.
    • Rahman & Jahan (2016) khảo sát 275 du khách tại Bangladesh, sử dụng ma trận xoay Varimax để chỉ ra 8 nhân tố, trong đó 3 nhân tố quan trọng nhất là ưu đãi mua hàng (17,52%), dịch vụ hỗ trợ (12,41%) và chất lượng dịch vụ (10,49%).
    • Díaz & Espino-Rodríguez (2016) nghiên cứu tại Gran Canaria, chỉ ra 4 nhân tố tác động có ý nghĩa: nguồn lực và chuỗi cung ứng (B = 0,560), tính an toàn (B = 0,530), giải trí (B = 0,176) và chi phí thấp (B = 0,184).
    • Vuong & Prof (2019) xây dựng mô hình định tính 3 nhóm yếu tố (kinh tế, xã hội, môi trường) cho Việt Nam nhưng chưa tiến hành phân tích định lượng.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Các công trình trong nước được tác giả phân chia theo các nhóm tiếp cận:

  • Nguyễn Đình Hoè (2001) với cuốn sách "Du lịch bền vững" đề cập các nguyên tắc, chính sách và mô hình tham gia của cộng đồng.
  • Phạm Trung Lương (2002) với đề tài cấp Nhà nước "Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam" hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng giai đoạn 1992-2002.
  • Trần Tiến Dũng (2007) nghiên cứu tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng dựa trên sức chứa và bộ chỉ tiêu UNWTO.
  • La Nữ Ánh Vân (2012) nghiên cứu tại Bình Thuận với 3 nhóm gồm 16 tiêu chí, đưa ra kết luận mức độ kinh tế - xã hội là "tương đối bền vững" và môi trường ở mức "thiếu bền vững".
  • Nguyễn Đức Tuy (2014) đánh giá du lịch Tây Nguyên qua 4 nhóm với 9 tiêu chí và kết luận phát triển "chưa bền vững".
  • Dương Hoàng Hương (2017) nghiên cứu tại Phú Thọ với bộ tiêu chí 3 nhóm (19/27 tiêu chí chưa bền vững) và 6 nhóm nhân tố tác động nhưng chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng.
  • Vũ Văn Đông (2014) nghiên cứu tại Bà Rịa - Vũng Tàu, phân tích EFA và hồi quy từ 550 phiếu khảo sát xác định 4 nhóm nhân tố: kinh tế (B = 0,37), sản phẩm du lịch (B = 0,167), xã hội (B = 0,138) và môi trường (B = 0,083).
  • Nguyễn Tư Lương (2015) phân tích chiến lược phát triển du lịch tỉnh Nghệ An theo nhóm nhân tố chủ quan và khách quan.
  • Nguyễn Hoàng Tứ (2016) nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với du lịch bền vững tại một số tỉnh miền Trung giai đoạn 2001-2015.
  • Lê Đức Viên (2017) áp dụng phương pháp PRA và 4 bộ chỉ tiêu khảo sát 600 du khách tại TP Đà Nẵng, kết luận tính bền vững chưa cao.
  • Nguyễn Anh Dũng (2018) nghiên cứu tại Ninh Bình giai đoạn 2007-2016 với mô hình 5 nhóm chủ thể và 7 nhóm nhân tố.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn ở các địa bàn cụ thể, hầu hết các công trình chưa đi sâu lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển bền vững du lịch ở cấp tỉnh bằng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc hiện đại. Tại Thanh Hóa, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự phát triển bền vững du lịch kết hợp đồng thời việc phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2015-2019 với việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đa chiều (khảo sát nhà quản lý, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương và du khách) và ứng dụng kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM). Luận án của NCS. Mai Anh Vũ tập trung giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Luận án kế thừa và phát triển các quan điểm nền tảng về phát triển bền vững từ Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987), tài liệu "Chăm lo cho Trái Đất" của UNEP/IUCN (1991), Tuyên bố Rio de Janeiro (1992), Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, Luật Du lịch Việt Nam năm 2017, cùng các định nghĩa của IUCN (1996), Machado (2003), La Nữ Ánh Vân (2012) và Nguyễn Anh Dũng (2018).

Tác giả đề xuất định nghĩa sử dụng xuyên suốt trong luận án:

"Phát triển bền vững du lịch là việc phát triển một cách bền vững ngành du lịch. Hoạt động du lịch phải phát triển về số lượng, qui mô, chất lượng đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà đồng thời phải tối ưu hóa được lợi ích kinh tế tại địa phương; bảo vệ môi trường tự nhiên và bản sắc văn hoá; cân bằng được kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương."

Khung phân tích của luận án bao gồm 3 trụ cột cơ bản:

  1. Bền vững về kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu và lượng khách ổn định dài hạn; mở rộng hệ thống cơ sở kinh doanh phù hợp nhu cầu; nâng cao hiệu quả kinh doanh (công suất phòng, thời gian lưu trú, chi tiêu bình quân của khách); phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao; đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư.
  2. Bền vững về xã hội: Tạo việc làm, tăng thu nhập, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo; giải quyết và kiểm soát các tệ nạn xã hội (chặt chém, chèo kéo, buôn bán tiêu cực); bảo đảm sự tham gia và hài hòa lợi ích của cộng đồng địa phương; bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa bản địa.
  3. Bền vững về môi trường: Đánh giá đúng tác động môi trường; khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên du lịch tự nhiên; huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư và du khách trong việc bảo vệ cảnh quan, xử lý rác thải và giảm thiểu ô nhiễm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

[Khung quy trình phương pháp nghiên cứu của luận án]
1. Thu thập dữ liệu thứ cấp (2015-2019) -> Thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp
2. Phỏng vấn sâu định tính (08 chuyên gia) -> Hiệu chỉnh bảng hỏi và mô hình
3. Điều tra khảo sát định lượng (Mẫu 1: QLNN & DN; Mẫu 2: Cư dân; Mẫu 3: Du khách)
4. Phân tích thống kê: Cronbach's Alpha -> EFA -> PLS-SEM (SmartPLS, Bootstrapping)

1. Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê, các báo cáo, nghị quyết, đề án, quy hoạch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2015-2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2018-2019 thông qua 2 bước:
    • Phỏng vấn sâu định tính: Thực hiện trên 08 chuyên gia thuộc 4 nhóm (quản lý nhà nước, viện/trường đào tạo, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, tổ chức phát triển du lịch), gồm: Phó Chủ tịch UBND TP Sầm Sơn phụ trách Văn hóa - Xã hội, 02 Giảng viên Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, 01 cán bộ Hiệp hội Du lịch Thanh Hóa, 01 Phó Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thanh Hóa, 01 Phó Giám đốc Khách sạn Mường Thanh Grand Thanh Hóa, và đại diện Công ty Vietravel - Chi nhánh Thanh Hóa.
    • Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi:
      • Mẫu 1 (Cơ quan QLNN và Đơn vị kinh doanh du lịch): Sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng. Quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc N >= 5*m (Höck & Ringle, 2006; Comrey, 1973), với m = 53 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là 265 phiếu; tác giả tiến hành khảo sát thực tế từ 300 đến 400 phiếu giấy.
      • Mẫu 2 (Cư dân địa phương): Gồm 11 câu hỏi, cỡ mẫu 150 phiếu thu thập ngẫu nhiên nhằm đánh giá thực trạng kinh tế, xã hội, môi trường.
      • Mẫu 3 (Khách du lịch): Gồm 12 câu hỏi, cỡ mẫu 150 phiếu thu thập ngẫu nhiên nhằm đánh giá chất lượng và mức độ bền vững điểm đến.

2. Kỹ thuật và công cụ phân tích dữ liệu

  • Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha: Loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) < 0,3; thang đo được chấp nhận khi Cronbach's Alpha >= 0,6 (đối với khái niệm mới) và >= 0,8 (thang đo lường tốt).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng hệ số KMO (yêu cầu từ 0,5 đến 1,0), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05) và tổng phương sai trích (Cumulative Variance) > 50%.
  • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM (trên phần mềm SmartPLS):
    • Hệ số tải nhân tố (Outer Model Loading / Intended Loading) >= 0,7; Cross loading < 0,7.
    • Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) >= 0,6 (khám phá) hoặc >= 0,7 (khẳng định).
    • Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE) >= 0,5.
    • Chỉ số Standardized Root Mean Square Residual (SRMR) < 0,08 để đánh giá độ phù hợp của mô hình.
    • Chỉ số Variance Inflation Factor (VIF) < 5 để kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Hệ số xác định R2 đánh giá mức độ giải thích (0,75: mạnh; 0,50: trung bình; 0,25: yếu theo Hair et al., 2011).
    • Hệ số kích thước tác động f2 (ngưỡng 0,02: nhỏ; 0,15: trung bình; 0,35: lớn theo Cohen, 1998; < 0,02: không có tác động).
    • Giá trị phân biệt đánh giá bằng chỉ số Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT) < 0,85.
    • Kỹ thuật Bootstrapping (500 lần lặp trở lên) để xác định ý nghĩa thống kê với T-value > 1,96 và p-value < 0,05.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng kết bức tranh tổng quan về các công trình nghiên cứu phát triển du lịch bền vững trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân loại và đánh giá có hệ thống các hướng nghiên cứu chính: khung lý thuyết và nguyên tắc phát triển du lịch bền vững; các bộ tiêu chí và chỉ số đo lường; các mô hình đánh giá nhân tố ảnh hưởng. Từ việc chỉ ra những thành tựu và hạn chế của các nghiên cứu trước, chương 1 xác lập khoảng trống khoa học cần giải quyết đối với trường hợp cụ thể của tỉnh Thanh Hóa, làm tiền đề cho việc xây dựng khung lý thuyết và mô hình phân tích ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch

Chương 2 làm rõ các khái niệm về du lịch, phát triển bền vững và phát triển bền vững du lịch; xác định mục tiêu và 3 trụ cột nội dung của du lịch bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường). Tác giả so sánh chi tiết giữa du lịch bền vững và du lịch không bền vững, xây dựng khung tiêu chí đánh giá tính bền vững áp dụng cho địa phương.

Đồng thời, chương này phân tích 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch gồm:

  1. Phát triển cơ sở hạ tầng
  2. Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch
  3. Tài nguyên du lịch
  4. Phát triển nguồn nhân lực
  5. Tổ chức quản lý ngành du lịch
  6. Chất lượng dịch vụ du lịch
  7. Sự tham gia của cộng đồng

Cuối chương, tác giả tổng hợp kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững từ các quốc gia trên thế giới và một số địa phương trong nước, rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho tỉnh Thanh Hóa.

Chương 3: Thực trạng phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa

Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch của Thanh Hóa, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng phát triển du lịch giai đoạn 2015-2019 qua hệ thống các bảng thống kê thứ cấp:

Bảng số liệu trong luận án Tên bảng và nội dung phản ánh
Bảng 3.1 Doanh thu từ hoạt động du lịch tại Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 3.2 Số lượt khách theo ghi nhận từ các cơ sở lưu trú giai đoạn 2015-2019
Bảng 3.3 Thực trạng phát triển các cơ sở lưu trú tại Thanh Hóa
Bảng 3.4 Thực trạng phát triển các cơ sở lữ hành tại Thanh Hóa
Bảng 3.5 Doanh thu và lượt khách phục vụ của các cơ sở kinh doanh lữ hành giai đoạn 2015-2019
Bảng 3.6 Tổng số lượt khách và số ngày khách giai đoạn 2015-2019
Bảng 3.7 Chi tiêu bình quân khách tới du lịch tại Thanh Hóa khảo sát 2019
Bảng 3.8 Nguồn vốn thực hiện phát triển du lịch của Thanh Hóa
Bảng 3.9 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch tại Thanh Hóa
Bảng 3.10 Tổng hợp đánh giá thực trạng phát triển du lịch Thanh Hóa theo các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững du lịch giai đoạn 2015-2019

Tiếp đó, chương 3 trình bày quy trình và kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Thiết kế nghiên cứu và thông tin mẫu: Khảo sát phỏng vấn sâu 08 chuyên gia (Bảng 3.12) và điều tra định lượng bằng phiếu hỏi.
  • Kiểm định độ tin cậy: Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA sơ bộ và chính thức (Bảng 3.13, 3.14, 3.15).
  • Phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM (Bảng 3.16, 3.17, 3.18): Đánh giá độ tin cậy dữ liệu phân tích, chỉ số phù hợp mô hình SRMR, hệ số VIF, mức độ ý nghĩa và hệ số tác động tổng hợp của các nhân tố bằng kỹ thuật Bootstrapping trên phần mềm SmartPLS.

Chương 4: Các giải pháp và khuyến nghị nhằm phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa

Chương 4 đưa ra các dự báo bối cảnh, phương hướng và hệ thống mục tiêu phát triển du lịch cụ thể của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030:

Bảng mục tiêu phát triển Nội dung mục tiêu xác định trong luận án
Bảng 4.1 Mục tiêu thu hút khách du lịch
Bảng 4.2 Mục tiêu tổng thu từ khách du lịch
Bảng 4.3 Mục tiêu số lượng phòng phục vụ du lịch
Bảng 4.4 Mục tiêu số lượng lao động trong ngành du lịch

Trên cơ sở phân tích thực trạng và kết quả lượng hóa mô hình ở chương 3, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa:

  1. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch: Tạo cơ chế tham gia, trao quyền và chia sẻ lợi ích kinh tế cho người dân bản địa.
  2. Nâng cao tổ chức quản lý ngành du lịch: Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, tăng cường liên kết vùng và thanh tra, kiểm soát hoạt động du lịch.
  3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch: Mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng mềm cho lao động trực tiếp và gián tiếp.
  4. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch: Đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng thương hiệu, kiểm soát giá cả và văn minh thương mại.
  5. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội: Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối các khu, điểm du lịch trọng điểm.
  6. Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Chuẩn hóa và nâng cấp hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng, cơ sở vui chơi giải trí cao cấp.
  7. Khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch: Thực hiện quy hoạch khai thác hợp lý gắn với bảo tồn di sản văn hóa, lịch sử và phục hồi tài nguyên thiên nhiên.
  8. Ứng dụng công nghệ vào phát triển bền vững du lịch: Đẩy mạnh chuyển đổi số, quảng bá du lịch thông minh và quản lý dữ liệu điểm đến.

Chương này khép lại bằng các khuyến nghị chính sách cụ thể đối với các cơ quan Chính phủ và chính quyền tỉnh Thanh Hóa.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch ở cấp địa phương cấp tỉnh trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi.
  2. Đề xuất định nghĩa chuẩn xác về phát triển bền vững du lịch, tích hợp đồng bộ 3 yêu cầu: tối ưu hóa lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường tự nhiên - bản sắc văn hóa, và duy trì cân bằng kết cấu xã hội cộng đồng.
  3. Xây dựng và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM giải thích mối quan hệ tác động giữa các nhóm nhân tố quản lý, hạ tầng, tài nguyên, nhân lực, dịch vụ, cộng đồng tới tính bền vững của du lịch cấp tỉnh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh toàn diện và khách quan bức tranh thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019 thông qua chuỗi số liệu thống kê thứ cấp chi tiết về doanh thu, lượt khách, ngày khách, chi tiêu bình quân, cơ sở lưu trú, lữ hành và lao động.
  2. Chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm hạn chế cốt lõi của du lịch Thanh Hóa: sản phẩm thiếu đa dạng, chi tiêu và ngày lưu trú thấp, hạ tầng chưa đồng bộ, nguy cơ suy thoái môi trường và xâm hại di sản, thiếu gắn kết lợi ích cộng đồng.
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch Thanh Hóa dựa trên khảo sát đa đối tượng (cán bộ quản lý, doanh nghiệp, cư dân, du khách).
  4. Xác lập hệ thống chỉ tiêu dự báo đến năm 2025 - tầm nhìn 2030 (về lượng khách, doanh thu, số phòng, lao động) và đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao cùng các khuyến nghị đối với Chính phủ và UBND tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Đề tài tập trung phân tích thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa mở rộng so sánh tương quan với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc các trung tâm du lịch có điều kiện tương đồng.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu thứ cấp được đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2015-2019 và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019, chưa bao quát được các biến động kinh tế - xã hội và thị trường du lịch ở các giai đoạn biến động sau năm 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc theo vùng kinh tế du lịch để kiểm chứng độ khái quát hóa của mô hình các nhân tố ảnh hưởng.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu chu kỳ mới sau năm 2019 nhằm đánh giá các biến động thị trường và đo lường độ trễ trong việc triển khai các chính sách phát triển du lịch bền vững tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, UBND tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan quản lý du lịch cấp tỉnh có thể sử dụng hệ thống tiêu chí đánh giá tại Bảng 3.10 và hệ thống 8 nhóm giải pháp, khuyến nghị tại Chương 4 để xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch địa phương đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế, Du lịch học có thể tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp thiết kế mẫu khảo sát 3 nhóm đối tượng và quy trình xử lý dữ liệu bằng mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM (SmartPLS) kết hợp kiểm định Bootstrapping.
  • Doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn, lữ hành: Tham khảo các phân tích về chi tiêu của khách, nhu cầu dịch vụ và các tiêu chí phát triển du lịch có trách nhiệm với xã hội và môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu tổng quát và 4 nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là gì?

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển bền vững ngành du lịch tại Thanh Hóa. Để đạt được mục tiêu này, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ: (1) Hệ thống hoá cơ sở lý luận và kinh nghiệm phát triển bền vững du lịch; (2) Đánh giá thực trạng phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019; (3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa; (4) Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững ngành du lịch tại địa phương.

2. Khái niệm phát triển bền vững du lịch được tác giả xác định như thế nào?

Theo luận án, phát triển bền vững du lịch là việc phát triển một cách bền vững ngành du lịch, trong đó hoạt động du lịch phải phát triển về số lượng, quy mô, chất lượng đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà đồng thời phải tối ưu hóa được lợi ích kinh tế tại địa phương, bảo vệ môi trường tự nhiên và bản sắc văn hóa, cân bằng được kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương.

3. Cỡ mẫu và các nhóm đối tượng điều tra sơ cấp trong luận án được thiết kế ra sao?

Luận án thực hiện phỏng vấn sâu 08 chuyên gia (thuộc 4 nhóm: quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo/nghiên cứu, doanh nghiệp du lịch, tổ chức phát triển du lịch) và khảo sát bằng 3 mẫu phiếu hỏi giấy:

  • Mẫu 1: Dành cho cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị kinh doanh du lịch, gồm 53 biến quan sát với quy mô khảo sát thực tế từ 300 đến 400 phiếu (dựa trên nguyên tắc mẫu N >= 5*m, tối thiểu 265 phiếu).
  • Mẫu 2: Dành cho cư dân địa phương với 11 câu hỏi, quy mô 150 phiếu ngẫu nhiên.
  • Mẫu 3: Dành cho khách du lịch với 12 câu hỏi, quy mô 150 phiếu ngẫu nhiên.

4. Những kỹ thuật phân tích định lượng nào được sử dụng trong mô hình PLS-SEM của luận án?

Luận án sử dụng phần mềm SmartPLS để phân tích mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM với các kỹ thuật và tiêu chí kiểm định: kiểm định hệ số tải ngoài Outer Loading (>= 0,7), kiểm tra độ tin cậy tổng hợp Composite Reliability (>= 0,6 - 0,7), phương sai trích trung bình AVE (>= 0,5), chỉ số độ phù hợp mô hình SRMR (< 0,08), hệ số phóng đại phương sai VIF (< 5), đánh giá giá trị phân biệt bằng chỉ số HTMT (< 0,85), hệ số xác định R2, kích thước tác động f2, và kiểm định ý nghĩa thống kê bằng kỹ thuật PLS Bootstrapping (T-value > 1,96; p-value < 0,05).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào nhằm phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa?

Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp chính: (1) Nâng cao vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch; (2) Nâng cao tổ chức quản lý ngành du lịch; (3) Phát triển nguồn nhân lực; (4) Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; (5) Phát triển cơ sở hạ tầng; (6) Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; (7) Khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch; (8) Ứng dụng công nghệ vào phát triển bền vững du lịch.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa" của tác giả Mai Anh Vũ là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển du lịch bền vững ở quy mô cấp tỉnh. Công trình đã tổng quan sâu sắc tài liệu trong và ngoài nước, xác lập khung lý thuyết 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và kết hợp phương pháp phân tích thống kê thứ cấp giai đoạn 2015-2019 với phương pháp định lượng PLS-SEM qua khảo sát thực nghiệm đa chiều. Các kết quả đánh giá thực trạng, mô hình hóa nhân tố ảnh hưởng và hệ thống 8 nhóm giải pháp cùng các mục tiêu phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030 cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và hoạch định chính sách du lịch tại tỉnh Thanh Hóa.