Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành du lịch Việt Nam chứng kiến sự phát triển và biến chuyển rõ rệt về nhu cầu tiêu dùng dịch vụ. Kinh doanh lữ hành là lĩnh vực nòng cốt đem lại lợi nhuận, thúc đẩy sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp với các quy mô khác nhau, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Đồng thời, giai đoạn 2014–2015 ghi nhận những biến động kinh tế khiến người tiêu dùng có xu hướng thắt chặt chi tiêu và cân nhắc kỹ lưỡng hơn trong các quyết định du lịch.

Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam (Opentour JSC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lữ hành nội địa và quốc tế. Thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp cho thấy công tác marketing-mix nhằm phát triển thị trường còn bộc lộ một số hạn chế: chương trình du lịch hiện tại chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu đa dạng của khách hàng, lợi nhuận từ các sản phẩm mới chưa đạt kỳ vọng, chính sách giá thiếu tính nhất quán, mối liên kết xúc tiến với các nhà cung ứng quốc tế chưa được khai thác triệt để, và khả năng tiếp cận phân khúc khách du lịch cá nhân (khách lẻ) còn thấp. Do đó, việc nghiên cứu và hoàn thiện các giải pháp marketing-mix nhằm mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài hướng tới việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing-mix phát triển thị trường du lịch trong kinh doanh lữ hành, đánh giá thực trạng hoạt động này tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm thúc đẩy phát triển thị trường của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về hoạt động marketing-mix nhằm phát triển thị trường du lịch trong kinh doanh lữ hành.
  2. Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing-mix phát triển thị trường du lịch của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất giải pháp.
  3. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp marketing-mix nhằm phát triển thị trường du lịch của công ty Opentour trong thời gian tới dựa trên định hướng phát triển của doanh nghiệp; đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với cơ quan quản lý nhà nước, Tổng cục Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ lữ hành, marketing-mix trong doanh nghiệp lữ hành và hệ thống giải pháp marketing-mix phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu thực trạng được tiến hành từ ngày 06/01/2016 đến ngày 29/04/2016; số liệu hoạt động kinh doanh minh họa lấy trong 2 năm 2014 và 2015; các giải pháp định hướng áp dụng cho năm 2016 và những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing dịch vụ và marketing du lịch hiện đại:

  • Khái niệm thị trường du lịch và marketing lữ hành: Sử dụng các định nghĩa của Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Alastair Morrison. Thị trường du lịch được tiếp cận theo cả nghĩa hẹp (thị trường nguồn khách) và nghĩa rộng (tổng thể quan hệ kinh tế trao đổi dịch vụ du lịch).
  • Mô hình marketing-mix trong du lịch: Vận dụng mô hình 8P của Alastair Morrison mở rộng từ 4P truyền thống, bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Tạo sản phẩm trọn gói (Packaging), Lập chương trình (Programming), và Quan hệ đối tác (Partnership).
  • Mô hình phát triển thị trường: Vận dụng Ma trận sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff với 4 chiến lược căn bản: Thâm nhập thị trường, Phát triển sản phẩm, Phát triển thị trường, và Đa dạng hóa.
  • Khung phân tích môi trường: Đánh giá tác động tổng hợp từ môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ, tự nhiên), môi trường ngành (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường vi mô nội bộ (cơ sở vật chất, tài chính, nhân sự, tổ chức quản lý, năng lực marketing).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

Loại dữ liệu Nguồn và phương pháp thu thập Nội dung và quy mô dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo nội bộ và tài liệu xuất bản - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 và 2015 của Opentour JSC.
- Báo cáo thống kê lượt khách, phân tích cơ cấu khách du lịch.
- Sách báo chuyên ngành, tài liệu từ Tổng cục Du lịch, website ngành.
Dữ liệu sơ cấp Khảo sát điều tra bảng hỏi (trắc nghiệm) - Mẫu khảo sát: $n = 50$ khách du lịch sử dụng dịch vụ của công ty.
- Thời gian phát phiếu: 10/03/2016 – 22/03/2016.
- Nội dung: Đánh giá dịch vụ sử dụng, kênh tiếp cận, phương thức mua, sự khác biệt sản phẩm, chính sách giá, thái độ và trình độ nhân viên.
Dữ liệu sơ cấp Phỏng vấn chuyên sâu - Phỏng vấn ban quản trị công ty theo biên bản phỏng vấn cấu trúc chuẩn vào ngày 20/03/2016 về định hướng và chính sách marketing-mix.
Phương pháp phân tích Thống kê mô tả, so sánh và tổng hợp - Thống kê tần số và tính toán tỷ lệ phần trăm dữ liệu khảo sát.
- Phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu tài chính qua 2 năm 2014–2015.
- Tổng hợp đánh giá ưu - nhược điểm và nhận định nguyên nhân thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DU LỊCH

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường du lịch và marketing-mix lữ hành:

  • Đặc điểm thị trường du lịch: Sản phẩm mang tính phi vật chất, tiêu dùng không diễn ra tại nơi bán, không thể lưu kho, phụ thuộc vào tính thời vụ rõ rệt, và quan hệ mua bán kéo dài suốt từ khi đăng ký tour đến khi chuyến đi kết thúc.
  • Phát triển thị trường theo Ma trận Ansoff: Phân tích chi tiết 4 chiến lược tăng trưởng (thâm nhập thị trường bằng cách gia tăng bán sản phẩm hiện tại cho khách hàng hiện tại; phát triển thị trường bằng cách đưa sản phẩm hiện tại vào khu vực địa lý hoặc phân khúc mới; phát triển sản phẩm thông qua cải tiến hoặc tạo tour mới cho thị trường hiện tại; đa dạng hóa sản phẩm - thị trường).
  • Nội dung hoạt động marketing-mix: Trình bày chi tiết tiến trình nghiên cứu thị trường, các tiêu thức phân đoạn (địa lý, nhân khẩu học, mục đích chuyến đi, tâm lý, hành vi), phương thức lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường, phục vụ toàn bộ thị trường) và các phương pháp định vị thương hiệu.
  • Hệ thống 8 biến số marketing-mix trong kinh doanh lữ hành: Phân tích bản chất, mục tiêu và công cụ của từng biến số (Product, Price, Place, Promotion, People, Packaging, Programming, Partnership), đồng thời làm rõ mối quan hệ phối hợp đồng bộ giữa các biến số nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị.
  • Tác động của môi trường: Phân loại và chỉ rõ cơ chế tác động của môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường vi mô tới việc lựa chọn giải pháp marketing của doanh nghiệp du lịch.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MỞ - DU LỊCH VIỆT NAM, HÀ NỘI

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp thị tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam (thành lập năm 2003, Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số 0744/2007/TCDL-GP-LHQT, Giám đốc: Ông Lê Đại Nam):

  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình chức năng, bao gồm Ban Giám đốc cùng các phòng ban: Phòng Kinh doanh (12 người), Phòng Điều hành (13 người, chia thành bộ phận Inbound, Outbound, Nội địa), Phòng Kế toán (4 người), Phòng Hành chính - Nhân sự (5 người), Phòng Khai thác Dịch vụ Du lịch (8 người), cùng mạng lưới hướng dẫn viên cộng tác viên.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2015:
Chỉ tiêu tài chính / Bộ phận Năm 2014 (Triệu VNĐ) Năm 2015 (Triệu VNĐ) Tốc độ tăng trưởng (%) Mức biến động tuyệt đối (Triệu VNĐ)
Tổng doanh thu 6.664,50 7.157,00 +7,39% +492,50
- Doanh thu Outbound 8.010,00* 8.780,50* +9,62% +770,50
- Doanh thu Inbound 6.391,75* 7.011,75* +9,70% +620,00
- Doanh thu Nội địa 4.822,70* 4.890,70* +1,41% +68,00
Tổng chi phí 7.062,78 7.377,78 +4,46% +315,00
- Chi phí Outbound 2.990,77* 3.476,77* +16,25% +486,00
- Chi phí Inbound 2.017,29* 2.087,29* +3,47% +70,00
- Chi phí Nội địa 1.645,16* 1.798,16* +9,30% +153,00
- Chi phí bộ phận khác 672,35* 467,35* -30,49% -205,00
Lợi nhuận trước thuế 11.116,22 12.144,47 +9,25% +1.028,25
Thuế DN phải nộp 2.445,57 2.671,78 +9,25% +226,22

(Ghi chú: Các giá trị tuyệt đối chi tiết được tính toán và trích xuất dựa trên tỷ lệ phần trăm và mức tăng chênh lệch nêu trong báo cáo kết quả kinh doanh của khóa luận).

  • Kết quả phân tích dữ liệu điều tra khách hàng ($n = 50$):
Nội dung khảo sát Tiêu chí chi tiết Tỷ lệ phản hồi (%)
Dịch vụ khách hàng sử dụng - Tour du lịch theo đoàn
- Tour du lịch khách lẻ
- Dịch vụ du lịch khác (vé, visa, phòng...)
58,70%
32,50%
8,80%
Phương tiện tiếp cận thông tin công ty - Mạng Internet
- Báo chí, tạp chí in ấn
- Các kênh khác
70,56%
4,92%
24,52%
Phương thức mua dịch vụ - Qua công ty du lịch liên kết
- Mua trực tiếp tại Opentour JSC
- Qua đại lý du lịch trung gian
44,44%
31,11%
24,44%
Đánh giá mức độ khác biệt của sản phẩm - Rất tốt
- Tốt
- Trung bình
- Kém
- Rất kém
18,00%
30,00%
34,00%
10,00%
8,00%
  • Đánh giá thực trạng hoạt động marketing-mix:
    • Thành công: Doanh thu mảng Outbound và Inbound duy trì mức tăng trưởng tốt (trên 9,6%); xây dựng được quan hệ liên kết với các đối tác vận tải, hàng không (Vietnam Airlines, Asiana Airlines) và hệ thống khách sạn lớn (Sheraton, Hyatt); đội ngũ nhân sự trẻ, linh hoạt.
    • Hạn chế: Nghiên cứu thị trường chưa thành quy trình thường niên chuyên sâu; mức độ nhận diện sự khác biệt của sản phẩm chưa cao (34% đánh giá trung bình, 18% đánh giá kém/rất kém); phụ thuộc lớn vào khách du lịch theo đoàn (58,7%) và kênh trung gian liên kết (44,44%); chính sách giá còn gây nhầm lẫn; quảng bá in ấn và xúc tiến trực tiếp chưa đồng bộ.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DU LỊCH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MỞ - DU LỊCH VIỆT NAM, HÀ NỘI

Chương 3 đề xuất định hướng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện marketing-mix đến năm 2016 và giai đoạn tiếp theo:

  • Mục tiêu phát triển: Doanh thu năm 2016 tăng từ 10% đến 20% so với năm 2015; mở rộng thị trường cả ba miền và tập trung thị trường quốc tế khu vực ASEAN; đẩy mạnh loại hình du lịch MICE (du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, team building) với mục tiêu chiếm 15–25% tổng lượng khách của công ty (loại hình này mang lại doanh thu ước tính cao gấp 6 lần du lịch thông thường).
  • Hệ thống 8 giải pháp marketing-mix cụ thể:
    1. Hoàn thiện nghiên cứu và phát triển thị trường: Tổ chức điều tra thị trường định kỳ 6 tháng/lần, thực hiện trước mùa du lịch cao điểm 1 tháng; áp dụng đa tiêu thức phân đoạn (theo sản phẩm, mục đích chuyến đi).
    2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Thành lập tổ kiểm soát chất lượng tour; phát triển sản phẩm chuyên biệt (tour mạo hiểm cho giới trẻ, tour nghỉ dưỡng sức khỏe người cao tuổi tại Tản Đà Resort, suối khoáng Kim Bôi - Hòa Bình; tour gia đình có trẻ em 3–6 tuổi).
    3. Hoàn thiện chính sách giá: Minh bạch biểu giá và chương trình kích cầu trên website; tối ưu hóa chi phí cấu thành tour (chuyển tiệc tối cố định sang tự do trải nghiệm chợ quê tại tour Hạ Long 3 ngày 2 đêm; điều chỉnh lịch trình 1 đêm Singapore / 4 đêm Malaysia trong tour 6 ngày 5 đêm để giảm chi phí lưu trú).
    4. Hoàn thiện chính sách phân phối: Tăng tỷ lệ hoa hồng đại lý thay vì áp mức giảm giá cố định 5–10%; áp dụng chính sách tín dụng thương mại và chiết khấu thanh toán; trích hoa hồng cho khách hàng trung thành giới thiệu khách mới.
    5. Hoàn thiện chính sách xúc tiến: Phân bổ ngân sách xúc tiến hỗn hợp; nâng cấp website hiển thị hình ảnh thực tế và bố trí nhân sự hỗ trợ trực tuyến; quảng bá trên tạp chí hàng không; in logo thương hiệu trên vật phẩm nhận diện; tham gia hoạt động xã hội từ thiện.
    6. Hoàn thiện chính sách con người: Đào tạo nghiệp vụ định kỳ; tổ chức cuộc thi sáng tạo sản phẩm lữ hành cuối năm; mở lớp bồi dưỡng ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp) từ 1–2 tháng; đặt hòm thư góp ý tại phòng truyền thống; khen thưởng theo doanh số từng quý/năm.
    7. Hoàn thiện tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình: Thiết kế tour linh hoạt theo yêu cầu cá biệt của khách hàng kết hợp dịch vụ bổ sung gia tăng giá trị.
    8. Hoàn thiện chính sách quan hệ đối tác: Ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng vận chuyển, lưu trú để ổn định giá trong mùa cao điểm; củng cố liên kết với đại sứ quán và cơ quan cấp thị thực.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện Luật Du lịch 2005; đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh; đầu tư hạ tầng giao thông tại các vùng du lịch trọng điểm; kiểm soát bình ổn giá.
    • Kiến nghị với Tổng cục Du lịch: Quảng bá xúc tiến tập trung (như chiến dịch quảng cáo xe bus, taxi quy mô lớn tại nước ngoài); tích cực tham gia các tổ chức du lịch khu vực (PATA, Hợp tác Du lịch Mê Kông); tăng cường giám sát chuẩn đào tạo nghề du lịch tại các trường cao đẳng, đại học.
    • Kiến nghị với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội: Tổ chức đối thoại định kỳ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp lữ hành; quy hoạch hoạt động bán hàng rong bảo tồn văn hóa phố cổ; kiểm soát trần giá dịch vụ và hạn chế tình trạng ép giá du khách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả thực tiễn và đưa ra các đóng góp cụ thể:

  • Xác lập bức tranh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2015: Tổng doanh thu năm 2015 đạt mức tăng trưởng 7,39% (+492,5 triệu đồng), lợi nhuận trước thuế tăng 9,25% (+1.028,25 triệu đồng), tỷ suất lợi nhuận tăng 7,04%. Doanh thu tăng trưởng chủ yếu nhờ mảng Outbound (+9,62%) và Inbound (+9,70%).
  • Làm rõ cơ cấu tiêu dùng và hành vi khách hàng qua số liệu khảo sát: Khách du lịch sử dụng tour theo đoàn chiếm tỷ trọng áp đảo (58,70%); kênh Internet là phương tiện tiếp cận thông tin chủ đạo (70,56%); tỷ lệ mua dịch vụ qua kênh công ty du lịch liên kết đạt 44,44%.
  • Hệ thống hóa giải pháp 8P ứng dụng vào doanh nghiệp lữ hành: Đề tài chuyển hóa khung lý thuyết 8P của Alastair Morrison thành 8 nhóm biện pháp điều chỉnh cụ thể về chi phí tour, cơ cấu tuyến điểm, chính sách đại lý và kiểm soát chất lượng dịch vụ phù hợp với năng lực của Opentour JSC.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khắc phục tính khái quát chung của các đề tài trước đó bằng việc phân tích sâu vào mảng kinh doanh lữ hành tổng hợp (cả nội địa, Inbound và Outbound) tại một công ty cổ phần cụ thể, đồng thời đề xuất khai thác phân khúc du lịch MICE với định lượng mục tiêu 15–25% tỷ trọng khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế ($n = 50$ phiếu điều tra khách hàng), chủ yếu phản ánh tập khách hàng tại khu vực Hà Nội trong thời gian khảo sát ngắn (tháng 3/2016).
    • Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết giới hạn trong 2 năm tài chính (2014 và 2015), chưa phản ánh được chu kỳ biến động dài hạn của thị trường lữ hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách du lịch và đối tác đại lý trên phạm vi các chi nhánh khác của doanh nghiệp (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình phát triển và khai thác sản phẩm du lịch MICE cũng như các chiến lược marketing thâm nhập thị trường khách du lịch nội khối ASEAN.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Khách sạn - Du lịch, Quản trị Kinh doanh và Marketing.
    • Cán bộ quản lý, nhân viên marketing và điều hành tour tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung vận dụng mô hình marketing-mix 8P trong lĩnh vực lữ hành.
    • Phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra khách hàng du lịch và xử lý số liệu so sánh hoạt động kinh doanh giữa các mảng Inbound, Outbound và Nội địa.
    • Các ví dụ thực tế về tái cấu trúc chi phí tuyến điểm du lịch nhằm hạ giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu của Opentour JSC trong năm 2015 tăng trưởng chủ yếu nhờ bộ phận kinh doanh nào?
Doanh thu năm 2015 tăng 7,39% (+492,5 triệu đồng) chủ yếu nhờ sự đóng góp của bộ phận Outbound (tăng 9,62%, tương ứng tăng 770,5 triệu đồng) và bộ phận Inbound (tăng 9,70%, tương ứng tăng 620 triệu đồng), trong khi mảng nội địa chỉ tăng nhẹ 1,41%.

2. Kết quả khảo sát cho thấy khách hàng tiếp cận thông tin về Opentour JSC chủ yếu qua kênh nào?
Khảo sát 50 khách hàng cho thấy kênh Internet chiếm tỷ trọng áp đảo với 70,56% khách hàng biết đến công ty qua phương tiện này; trong khi kênh báo chí, tạp chí in ấn chỉ chiếm 4,92%.

3. Khóa luận đề xuất định hướng phát triển loại hình du lịch nào cho Opentour JSC trong năm 2016?
Tác giả đề xuất đẩy mạnh loại hình du lịch MICE (du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, team building), đặt mục tiêu thu hút phân khúc này chiếm từ 15% đến 25% tổng lượng khách của công ty nhờ khả năng mang lại doanh thu cao gấp 6 lần du lịch thông thường.

4. Mô hình marketing-mix nào được tác giả sử dụng làm khung phân tích chính trong khóa luận?
Khóa luận vận dụng mô hình Marketing-mix 8P của Alastair Morrison dành riêng cho lĩnh vực du lịch - dịch vụ, gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Tạo sản phẩm trọn gói (Packaging), Lập chương trình (Programming) và Quan hệ đối tác (Partnership).

5. Khóa luận đưa ra ví dụ cụ thể nào nhằm tối ưu hóa chi phí trong chính sách giá tour?
Tác giả đề xuất cắt giảm chi phí tổ chức tiệc tối cố định chuyển sang cho khách tự do dạo chơi chợ quê trong tour Hà Nội – Hạ Long – Tuần Châu (3 ngày 2 đêm); đồng thời điều chỉnh lưu trú thành 1 đêm tại Singapore và 4 đêm tại Malaysia trong tour Outbound 6 ngày 5 đêm để tiết kiệm chi phí khách sạn đắt đỏ tại Singapore.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing-mix 8P và các chiến lược phát triển thị trường trong kinh doanh lữ hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh 2014–2015 và khảo sát 50 khách hàng thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam, công trình đã làm rõ những thành quả tăng trưởng cũng như các điểm nghẽn trong hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp. Hệ thống 8 nhóm giải pháp marketing-mix cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh lữ hành tại Hà Nội giai đoạn 2016.