Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường nước tại khu du lịch thác Bản Giốc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" do sinh viên Ngân Thị Nhu thực hiện năm 2014 thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Văn Minh.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Môi trường và hoạt động du lịch có mối quan hệ tương hỗ hai chiều. Một mặt, cảnh quan thiên nhiên trong lành là tiền đề cốt lõi để phát triển du lịch; mặt khác, sự gia tăng nhanh chóng của du khách và cơ sở hạ tầng du lịch đặt ra sức ép lớn lên hệ thống tài nguyên và môi trường địa phương.

Thác Bản Giốc nằm tại xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, trên đường biên giới tự nhiên giữa Việt Nam và Trung Quốc. Thác được hình thành từ dòng chảy sông Quây Sơn với chiều cao 52 m, bề rộng trên 300 m chia thành 3 tầng đá vôi. Đây là thắng cảnh cấp quốc gia và là một trong những thác nước biên giới tự nhiên lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Cùng với sự gia tăng lượng du khách hằng năm, hệ thống cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, khu lưu trú được mở rộng nhưng chưa đồng bộ về hạ tầng thu gom và xử lý chất thải. Lượng rác thải sinh hoạt và nước thải chưa qua xử lý xả trực tiếp ra môi trường xung quanh đã gây ra nguy cơ suy giảm chất lượng nước sông Quây Sơn và nguồn nước ngầm khu vực. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường nước tại thác Bản Giốc mang tính cấp thiết về cả mặt học thuật lẫn thực tiễn quản lý địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định mức độ ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường nước tại khu du lịch thác Bản Giốc.
  2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước (nước mặt và nước ngầm) của khu vực thác Bản Giốc.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động du lịch tới môi trường nước, hướng tới phát triển du lịch bền vững tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các hoạt động du lịch (du khách, cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống, xả thải sinh hoạt) tới chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm tại khu vực.
  • Phạm vi không gian: Khu du lịch sinh thái thác Bản Giốc, thuộc địa bàn xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 01/2013 đến tháng 05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 (các điều khoản về định nghĩa môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm, suy thoái môi trường và phát triển bền vững); Luật Du lịch số 44/2005/QH11; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 24/2004/QH11; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 81/2006/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP, Nghị định số 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
  • Chiến lược và quy hoạch: Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; Quyết định số 134/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật: TCVN 5942-1995, TCVN 5944-1995, QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm).
  • Cơ sở lý thuyết: Các khái niệm về môi trường du lịch (bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường nhân văn, môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội); khái niệm phát triển du lịch bền vững theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC, 1996) và Luật Du lịch 2005; các nguồn phát sinh chất thải rắn, nước thải và tải lượng ô nhiễm từ hoạt động du lịch.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu thực nghiệm môi trường với phương pháp điều tra xã hội học:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai xã Đàm Thủy, báo cáo lượng khách du lịch và doanh thu từ Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Trùng Khánh.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng cảnh quan, các cơ sở kinh doanh ăn uống, lưu trú và các vị trí xả thải xung quanh khu du lịch.
  3. Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra với 3 nhóm đối tượng:
    • 15 hộ dân bản địa sinh sống trong phạm vi khu du lịch.
    • 15 phiếu phỏng vấn cán bộ Ban quản lý khu du lịch thác Bản Giốc.
    • 30 khách du lịch tham quan tại địa bàn.
  4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích thí nghiệm:
    • Lấy mẫu nước mặt: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5996-1995 tại 2 vị trí: điểm NM-1 (khu vực bến xuồng) và điểm NM-2 (khu vực trước dãy quán ăn).
    • Lấy mẫu nước ngầm: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 6000-1995 tại 2 vị trí: điểm NN-1 (giếng đào hộ gia đình ông Phương Ích Tùng, xóm Bản Giốc) và điểm NN-2 (giếng hộ gia đình ông Nông Ích Dương, xóm Cô Muông).
    • Bảo quản và thông số phân tích: Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4°C và đưa về phòng thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu: pH, Oxy hòa tan (DO), Nhu cầu oxy sinh học (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Độ cứng tổng số, Chì (Pb) và Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS).
    • Khảo sát rác thải: Chọn ngẫu nhiên 3 điểm lấy mẫu xung quanh chân thác, thu gom thủ công bằng ki hót rác, phân loại, đếm và cân định lượng.
  5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Nhập liệu và xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel, so sánh kết quả đo đạc với QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày bối cảnh chung về vai trò của môi trường đối với sự phát triển bền vững của ngành du lịch. Giới thiệu tổng quan về vị trí, vẻ đẹp tự nhiên và giá trị kinh tế - xã hội của danh thắng thác Bản Giốc thuộc xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trước thực trạng lượng khách du lịch tăng nhanh gây nguy cơ suy thoái môi trường nước. Xác định mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc bảo vệ cảnh quan sinh thái vùng biên giới.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về môi trường, các thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và phát triển bền vững theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005. Phân tích cấu trúc môi trường du lịch thành ba thành phần: môi trường tự nhiên, môi trường nhân văn và môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội. Luận giải mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa hoạt động du lịch và môi trường, nêu rõ các tác động tích cực và tiêu cực tiềm tàng trong các giai đoạn quy hoạch, xây dựng và vận hành cơ sở du lịch. Tổng quan các nguồn phát sinh chất thải rắn, nước thải du lịch và các yếu tố tự nhiên (thủy văn sông Quây Sơn, địa hình Karst, xói mòn) tác động đến chất lượng nước tại thác Bản Giốc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường nước; phạm vi không gian tại xã Đàm Thủy; thời gian thực hiện từ tháng 01/2013 đến tháng 05/2014. Thiết kế 4 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng phát triển du lịch; đánh giá chất lượng môi trường nước và ý thức du khách; đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết quy trình lấy mẫu nước mặt (TCVN 5996-1995), nước ngầm (TCVN 6000-1995), quy mô khảo sát xã hội học (60 phiếu điều tra) và các chỉ tiêu phân tích hóa lý trong phòng thí nghiệm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các phát hiện và dữ liệu thực nghiệm:

  • Điều kiện tự nhiên và cơ cấu đất đai: Tổng diện tích tự nhiên xã Đàm Thủy là 4.527,46 ha; trong đó đất lâm nghiệp chiếm 72,74% (3.293,47 ha), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 16,19% (732,86 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 10,84% (490,57 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 0,18% (8,31 ha). Khí hậu mang tính chất á nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 19,8°C, lượng mưa trung bình 1.665,5 mm/năm (82,5% tập trung từ tháng 4 đến tháng 9).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 2013, toàn xã có 912 hộ với 3.548 nhân khẩu thuộc hai dân tộc chính là Tày và Nùng. Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 2.721,4 tấn (bình quân 520 kg/người/năm). Chăn nuôi phát triển với 1.003 con trâu, 840 con bò, 874 con ngựa/la, 2.459 con dê, 3.197 con lợn và 16.110 con gia cầm. Cơ sở y tế gồm 3 trạm với 18 y sĩ thôn bản và 2 bác sĩ tuyến xã.
  • Tài nguyên du lịch và hiện trạng phát triển: Thác Bản Giốc có 3 tầng, độ cao 52 m, bề rộng hơn 300 m. Hoạt động du lịch tăng trưởng liên tục:
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Lượng khách (lượt) 54.201 58.903 63.161
Doanh thu (triệu đồng) 813,015 883,545 947,415
  • Hạ tầng dịch vụ lưu trú và ăn uống: Toàn khu vực năm 2014 có 02 khách sạn (Khách sạn Đình Văn: CS1 25 phòng, CS2 18 phòng; Khách sạn Kiều Thanh Nguyệt: 16 phòng), 03 nhà nghỉ (Vương Tàn: 10 phòng, Tùng Dương: 12 phòng, Tùng Duy: 8 phòng) và 02 quán cơm lớn (Bản Giốc, Hương Mơ). Đang triển khai dự án khu nghỉ dưỡng 4 sao Sài Gòn - Bản Giốc Resort trên diện tích 31,15 ha với quy mô 60 phòng ngủ, 24 bungalows và tổng vốn đầu tư khoảng 170 tỷ đồng.
  • Chất lượng môi trường nước: Đánh giá chi tiết qua kết quả phân tích mẫu nước mặt và nước ngầm năm 2014:
Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu nước mặt NM-1 Mẫu nước mặt NM-2 Giới hạn B1 (QCVN 08:2008) Mẫu nước ngầm NN-1 Mẫu nước ngầm NN-2 Giới hạn (QCVN 09:2008)
pH - 8,12 6,89 5,5 - 9,0 8,09 6,71 5,5 - 8,5
DO (Oxy hòa tan) mg/l 5,25 4,38 $\ge 4$ 5,10 4,21 -
$\text{BOD}_5$ mg/l 8,32 21,60 15 9,10 17,01 -
COD mg/l 10,40 17,28 30 8,20 21,40 4,0
Độ cứng mg/l 3,60 3,15 - 3,50 3,20 500
Chì (Pb) mg/l 0,0025 0,0024 0,05 - - -
TSS mg/l 12,56 11,02 50 10,90 10,02 -
  • Hiện trạng rác thải và ý thức bảo vệ môi trường: Rác thải phát sinh từ nhà hàng, khách sạn, quầy bán hàng lưu niệm và trực tiếp từ khách du lịch (chủ yếu là túi nilon, vỏ bimbim, vỏ chai nhựa, hoa quả). Khu du lịch chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, rác thải chưa được thu gom triệt để mà chủ yếu xử lý bằng hình thức chôn lấp hoặc đốt thủ công.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả nghiên cứu về hiện trạng môi trường nước tại khu du lịch. Đưa ra các đề xuất về quản lý quy hoạch theo Quyết định 134/2007/QĐ-TTg, đầu tư hạ tầng kỹ thuật thu gom rác thải, xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho các cơ sở kinh doanh, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho người dân địa phương và du khách.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát và phân tích

  1. Đặc trưng chất lượng nước mặt: Môi trường nước mặt sông Quây Sơn tại khu vực bến xuồng (NM-1) và khu vực quán ăn (NM-2) có chỉ số pH dao động từ 6,89 đến 8,12; DO đạt từ 4,38 đến 5,25 mg/l; TSS đạt từ 11,02 đến 12,56 mg/l; hàm lượng chì (Pb) rất thấp (0,0024 - 0,0025 mg/l). Các chỉ tiêu này đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 (phục vụ tưới tiêu và các mục đích khác). Tuy nhiên, tại điểm NM-2 (khu vực quán ăn), $\text{BOD}_5$ đạt 21,60 mg/l và COD đạt 17,28 mg/l, cho thấy có dấu hiệu tích tụ chất hữu cơ từ hoạt động dịch vụ ăn uống.
  2. Đặc trưng chất lượng nước ngầm: Nguồn nước ngầm tại hai hộ dân (NN-1 và NN-2) có độ pH trung tính (6,71 - 8,09) và độ cứng thấp (3,20 - 3,50 mg/l). Tuy nhiên, chỉ số COD tại cả hai điểm lần lượt là 8,20 mg/l và 21,40 mg/l, vượt ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT (giới hạn là 4 mg/l), phản ánh hiện tượng thẩm thấu chất bẩn hữu cơ từ nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý vào các tầng chứa nước bở rời.
  3. Tăng trưởng du lịch và sức ép rác thải: Giai đoạn 2011 - 2013, lượng du khách đến thác Bản Giốc tăng từ 54.201 lượt lên 63.161 lượt (tốc độ tăng trưởng trung bình 7,96%/năm), doanh thu tăng từ 813,015 triệu đồng lên 947,415 triệu đồng. Toàn bộ lượng chất thải phát sinh chưa có quy trình xử lý khép kín, tạo nguy cơ ô nhiễm cục bộ.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Về mặt kỹ thuật hạ tầng: Yêu cầu các nhà hàng, khách sạn và dự án Sài Gòn - Bản Giốc Resort bắt buộc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt chuẩn trước khi xả ra lưu vực sông Quây Sơn. Bố trí các thùng rác chuyên dụng có nắp đậy dọc các lối đi tham quan và bến thuyền.
  • Về công tác quản lý và quy hoạch: Thực hiện nghiêm ngặt Quyết định số 134/2007/QĐ-TTg về quy hoạch phân khu chức năng; nâng cấp tuyến tỉnh lộ 206 bảo đảm an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; tăng cường kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP.
  • Về tuyên truyền và cộng đồng: Lồng ghép giáo dục môi trường vào các hương ước của các bản làng dân tộc Tày, Nùng; phát động các phong trào thu gom rác tự quản của người dân xóm Bản Giốc, Cô Muông; lắp đặt bảng nội quy hướng dẫn du khách không xả rác xuống lòng thác.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bộ dữ liệu quan trắc thực nghiệm đầu kỳ về các chỉ tiêu hóa lý môi trường nước (mặt và ngầm) tại khu du lịch thác Bản Giốc năm 2014, tạo cơ sở thực chứng phục vụ công tác theo dõi diễn biến môi trường và hoạch định chính sách du lịch bền vững cho huyện Trùng Khánh và tỉnh Cao Bằng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng điểm lấy mẫu còn tương đối ít (02 điểm nước mặt và 02 điểm nước ngầm) và thực hiện phân tích trong một đợt khảo sát đơn lẻ, chưa phản ánh đầy đủ biến động chất lượng nước giữa hai mùa rõ rệt (mùa lũ lưu lượng 870 $\text{m}^3\text{/s}$ và mùa kiệt lưu lượng 3,2 $\text{m}^3\text{/s}$). Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học còn hạn chế (60 phiếu điều tra).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước theo mùa trên toàn bộ lưu vực sông Quây Sơn chảy qua biên giới Việt - Trung; theo dõi và đánh giá tác động môi trường toàn diện khi dự án Sài Gòn - Bản Giốc Resort (31,15 ha) và nhà máy thủy điện Bản Rạ hoàn thành, đưa vào vận hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Du lịch sinh thái khi xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá tác động môi trường du lịch hoặc quy trình lấy mẫu nước theo TCVN 5996-1995 và TCVN 6000-1995.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Trùng Khánh, Ban quản lý khu du lịch thác Bản Giốc trong việc xây dựng kế hoạch kiểm soát chất thải rắn và nước thải dịch vụ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp thiết kế khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học và bảng dữ liệu phân tích các thông số hóa lý nước mặt, nước ngầm so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2008 và QCVN 09:2008.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng nước mặt tại khu du lịch thác Bản Giốc có đạt quy chuẩn nước sinh hoạt không?
Theo kết quả phân tích tại Bảng 4.6 của khóa luận, các chỉ tiêu pH (6,89 - 8,12), DO (4,38 - 5,25 mg/l), TSS (11,02 - 12,56 mg/l) và Pb (0,0024 - 0,0025 mg/l) đều đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột B1. Tuy nhiên, do $\text{BOD}_5$ tại điểm quán ăn lên tới 21,60 mg/l, nguồn nước mặt chỉ thích hợp cho mục đích tưới tiêu, giao thông thủy hoặc phải qua hệ thống xử lý phù hợp nếu dùng cho sinh hoạt.

2. Chỉ tiêu nào trong nước ngầm tại khu vực khảo sát bị vượt quy chuẩn cho phép?
Chỉ tiêu Nhu cầu oxy hóa học (COD) trong nước ngầm tại cả hai giếng khoan/đào khảo sát (hộ ông Phương Ích Tùng đạt 8,20 mg/l và hộ ông Nông Ích Dương đạt 21,40 mg/l) đều vượt ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT (quy định tối đa là 4,0 mg/l).

3. Quy mô khách du lịch và doanh thu của khu du lịch thác Bản Giốc giai đoạn 2011 - 2013 đạt bao nhiêu?
Lượng khách du lịch năm 2011 đạt 54.201 lượt khách (doanh thu 813,015 triệu đồng), năm 2012 đạt 58.903 lượt khách (doanh thu 883,545 triệu đồng) và năm 2013 đạt 63.161 lượt khách (doanh thu 947,415 triệu đồng).

4. Tại thời điểm nghiên cứu, khu du lịch có những cơ sở lưu trú và dự án nghỉ dưỡng nào?
Khu vực có 02 khách sạn (Đình Văn, Kiều Thanh Nguyệt), 03 nhà nghỉ (Vương Tàn, Tùng Dương, Tùng Duy), 02 quán cơm và đang thi công xây dựng dự án Sài Gòn - Bản Giốc Resort với quy mô 31,15 ha, gồm 60 phòng ngủ, 24 bungalows với tổng mức đầu tư 170 tỷ đồng.

5. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Đàm Thủy năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.527,46 ha; trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 72,74% (3.293,47 ha, bao gồm rừng phòng hộ 2.167,06 ha), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 16,19% (732,86 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 10,84% (490,57 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 0,18% (8,31 ha).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngân Thị Nhu đã hoàn thành việc khảo sát, thu thập số liệu và phân tích hiện trạng môi trường nước tại khu du lịch thác Bản Giốc, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2014. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng nước mặt sông Quây Sơn cơ bản đạt tiêu chuẩn tưới tiêu nhưng nước ngầm đã xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ với hàm lượng COD vượt ngưỡng quy chuẩn. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải, quản lý thu gom rác thải và nâng cao ý thức cộng đồng có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển du lịch bền vững tại địa phương.