Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Địa lý tài nguyên và môi trường. Công trình được thực hiện theo hướng tiếp cận liên ngành kết hợp phương pháp định tính và định lượng không gian (ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và viễn thám).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trở thành mục tiêu trong chiến lược phát triển của các quốc gia từ sau Hội nghị Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janeiro (1992). Tại Việt Nam, sự gia tăng các hoạt động kinh tế – xã hội gây sức ép lên tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái và suy giảm chất lượng môi trường sống. Trong khi các địa phương đã xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, nhiều quy hoạch phát triển chuyên ngành chưa lồng ghép đầy đủ các yếu tố tài nguyên và môi trường.

Về mặt pháp lý và thực tiễn, quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT) là lĩnh vực tương đối mới tại Việt Nam. Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP đã quy định các nội dung QHBVMT cho cấp quốc gia và cấp tỉnh, nhưng chưa có quy định cụ thể đối với cấp huyện. Trong khi đó, huyện là cấp hành chính cơ sở, nơi các hoạt động kinh tế – xã hội phát sinh tác động trực tiếp đến môi trường. Huyện Phú Lộc giữ vị trí trọng điểm ở phía Đông Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên trục Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam và hành lang kinh tế Đông – Tây, giữa hai đô thị Huế và Đà Nẵng, sở hữu Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô cùng hệ thống tài nguyên đa dạng (Vườn Quốc gia Bạch Mã, hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, vịnh Lăng Cô). Địa bàn này chịu rủi ro cao trước các tai biến thiên nhiên, xói lở bờ biển và biến đổi khí hậu. Việc nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và quy trình QHBVMT cho cấp huyện tại Phú Lộc giải quyết khoảng trống về phương pháp luận và công cụ quản lý môi trường cấp cơ sở.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác lập cơ sở khoa học về tự nhiên, kinh tế – xã hội và môi trường để đề xuất định hướng QHBVMT nhằm mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và phát triển bền vững huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Nội dung nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận phục vụ QHBVMT.
    2. Nghiên cứu đặc thù về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế – xã hội và các vấn đề môi trường, làm cơ sở cho việc xây dựng bản đồ phân vùng môi trường (PVMT) và đề xuất định hướng QHBVMT huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Phân tích diễn biến ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện Phú Lộc.
    4. Phân vùng môi trường và đề xuất định hướng QHBVMT tổng thể huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.

Luận điểm bảo vệ

  • Luận điểm 1: Phú Lộc là địa bàn có tính chất phân hóa đa dạng với đầy đủ các kiểu địa hình (núi, đồi, đồng bằng, đầm phá, biển). Sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên, môi trường và hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế – xã hội đã tạo nên sự phân hóa lãnh thổ thành 3 lưu vực (vùng), 12 tiểu vùng và 28 không gian môi trường.
  • Luận điểm 2: Định hướng QHBVMT tổng thể và các không gian bảo vệ môi trường được xây dựng dựa trên các tiểu vùng chức năng môi trường đã phản ánh các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, môi trường, tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu. Đây là cơ sở khoa học để huyện Phú Lộc xác định các giải pháp tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở khoa học về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng kinh tế – xã hội, hiện trạng và diễn biến môi trường phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ môi trường.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Phú Lộc phần đất liền (tổng diện tích tự nhiên 72.092,23 ha, dân số năm 2012 là 134.628 người) và kéo dài ra vùng biển ven bờ đến độ sâu 6m (bao gồm đảo Sơn Chà).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá hiện trạng qua chuỗi số liệu giai đoạn 2000–2013 và xây dựng định hướng quy hoạch đến năm 2020.
  • Giới hạn khoa học: Tập trung phân tích điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế – xã hội, hiện trạng môi trường để phân vùng môi trường và đề xuất định hướng QHBVMT tổng thể.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Nghiên cứu trên thế giới

Thuật ngữ Environmental planning xuất hiện từ đầu những năm 1970 và phổ biến trong thập niên 1990. Luận án điểm lại các mốc phát triển lý thuyết và công trình nghiên cứu:

  • Giai đoạn nền tảng: Khởi nguồn từ Le Play (1887), Sir Patrick Geddes, Lewis Mumford và công trình Design with Nature của Ian McHarg (1969) đặt nền móng cho việc lồng ghép yếu tố sinh thái vào quy hoạch.
  • Lý luận và phương pháp quy hoạch môi trường tại các nước Âu – Mỹ: Alan Gilpin (1996) trong Từ điển Môi trường và Phát triển bền vững; Peter Hall với lý thuyết về chuỗi hành động và quan hệ định lượng trong quy hoạch; Taylor (1998) về tiếp cận không gian vật thể tích hợp; Glasson và Marshall (2007) về bố trí không gian tương lai; Godschalk về quy hoạch như tiến trình xã hội; John Edington với Sinh thái học và quy hoạch bảo vệ môi trường; Westman (1985) với Sinh thái, Đánh giá tác động môi trường và QHBVMT; Anne R. Beer (1990) với công trình QHBVMT cho phát triển vùng (chia 5 phần nghiên cứu); Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA, 1994) với hướng dẫn QHBVMT cho các cộng đồng nhỏ; Susan Buckingham-Hatfield và Bob Evans (1996) trong QHBVMT và phát triển bền vững; Andrew Blowers (1993, tái bản 1994–1997) với 10 vấn đề trọng tâm của quy hoạch bền vững; USAID (1984) với báo cáo quy hoạch tổng hợp vùng tại Châu Mỹ La-tinh; Jahan Hansson (2005) tại Đại học Công nghệ Lulea (Đức); Christian Ndubisi Madu (2007) với giáo trình Quy hoạch và quản lý môi trường.
  • Kinh nghiệm tại khu vực Châu Á: Nhật Bản (triển khai từ 1975 cho vùng nông thôn); các dự án do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ từ thập niên 1980 gồm: Lưu vực sông Hàn – Hàn Quốc (1982–1984), Hồ Laguna – Philippines (1976–1978), Palawan – Philippines (1983–1984), vùng bờ biển Thái Lan (1985–1986), Lưu vực hồ Songkhla – Thái Lan (1984–1985), Thung lũng Klang – Malaysia (1986–1987); quan điểm quy hoạch môi trường của Leo Lai Choo (1997) tại Singapore; kế hoạch giảm ô nhiễm giai đoạn 2011–2015 của Trung Quốc; cùng 3 tập tài liệu hướng dẫn quy hoạch phát triển kinh tế kết hợp môi trường của ADB.

Nghiên cứu tại Việt Nam

  • Văn bản pháp lý và định hướng: Luật Bảo vệ môi trường (1993, 2005 - Điều 50, 2014 - Điều 53), Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Luật Quy hoạch đô thị (2009), Luật Tài nguyên nước (2012), Chỉ thị số 36-CT/TW (1998) của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 24/NQ-TW (2013) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Công trình và đề tài tiêu biểu: Chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước KC.03 (2001–2005) nghiên cứu quy hoạch môi trường đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Dự án quy hoạch môi trường khu vực Sặt, huyện Bình Giang (Khoa Môi trường, Trường ĐHKHTN – ĐHQG Hà Nội, 2001); Đề án QHBVMT thành phố Vinh (Mai Trọng Thông, 2002–2004); Đề tài QHBVMT thành phố Hải Dương 2002–2010 (Hà Bạch Đằng, 2003); Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long và Hà Nội (JICA, 1999); Các công trình nghiên cứu của Nguyễn Cao Huần tại Uông Bí (2004–2005, 2008) và tổng thể tỉnh Quảng Ninh (2007–2008); QHBVMT tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2010); Dự thảo QHBVMT lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy (Tổng cục Môi trường, 2011); Luận án nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và môi trường tỉnh Nghệ An (Hoàng Lưu Thu Thủy, 2012); Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh do công ty Nippon Koei tư vấn (2014); Các đồ án QHBVMT tại An Giang, Hà Nam, Cao Bằng, Thanh Hóa, Kon Tum, Bến Tre.
  • Tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và tỉnh Thừa Thiên Huế: Dự án môi trường đô thị và biến đổi khí hậu TP. Đà Nẵng (2011); Chỉ thị về BVMT trong nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi (2008); Kế hoạch BVMT tỉnh Bình Định (2011, 2012); Kế hoạch số 31/KH-UBND (2008) về phát triển bền vững 2008–2020 tỉnh Thừa Thiên Huế; Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011–2020; Dự án Quản lý tổng hợp vùng ven bờ ICZM Thừa Thiên Huế (1998–2003); Dự án phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ tỉnh Thừa Thiên Huế (2010).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu QHBVMT ở Việt Nam mới dừng lại ở quy mô cấp vùng và cấp tỉnh, thiếu vắng mô hình quy hoạch chi tiết cho đơn vị hành chính cấp huyện. Các quy hoạch hiện hành chủ yếu tập trung vào khía cạnh tài nguyên và hệ sinh thái, chưa tích hợp đồng bộ giữa tiếp cận hệ thống, phân vùng chức năng theo lưu vực sông – đầm phá, các kịch bản biến đổi khí hậu và tai biến địa mạo (trượt lở, xói lở bờ biển) vào không gian quản lý cấp cơ sở.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

  • Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận huyện Phú Lộc như một hệ thống địa hệ hoàn chỉnh, cấu thành từ các hợp phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) và các hợp phần nhân sinh (kinh tế, dân cư, hạ tầng kỹ thuật). Hệ thống vận hành theo 5 đặc trưng: trạng thái ổn định, trạng thái điều hòa/cân bằng, sự khác biệt giữa các tiểu hệ thống, sự tổng hòa và sự trao đổi vật chất – năng lượng.
  • Quan điểm phát triển bền vững: Dựa trên định nghĩa của IUCN (1991), bảo đảm sự cân bằng giữa 3 trụ cột: phồn vinh về kinh tế, ổn định về xã hội và duy trì chất lượng môi trường cùng chức năng sinh thái.
  • Tiếp cận theo lưu vực: Dựa trên Luật Tài nguyên nước năm 2012, quản lý thống nhất các dòng chảy vật chất và tương tác giữa thượng lưu, trung lưu và hạ lưu. Lãnh thổ Phú Lộc được phân tích thông qua mối liên kết dòng chảy đổ vào các thủy vực tiếp nhận chính (đầm Cầu Hai, sông Bù Lu, đầm Lập An).

Phương pháp phân vùng môi trường và quy trình lập quy hoạch cấp huyện

Luận án thiết lập hệ thống phân vị môi trường 3 cấp cho đơn vị hành chính cấp huyện:

Cấp phân vị Tiêu chí phân chia chính Đơn vị tương ứng tại huyện Phú Lộc
Cấp 1: Vùng môi trường Ranh giới lưu vực thủy văn chính 3 vùng (Lưu vực đầm Cầu Hai, Lưu vực sông Bù Lu, Lưu vực đầm Lập An)
Cấp 2: Tiểu vùng môi trường Bậc địa hình và cấu trúc cảnh quan 12 tiểu vùng
Cấp 3: Khu vực (Không gian môi trường) Hiện trạng sử dụng tài nguyên, sức ép KT-XH, tai biến tự nhiên và BĐKH 28 không gian môi trường

Quy trình nghiên cứu lập QHBVMT cấp huyện được xác lập qua 3 bước:

  • Bước 1: Thu thập dữ liệu, phân tích đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế – xã hội, hiện trạng và diễn biến môi trường, phân tích áp lực từ các quy hoạch ngành và tác động của biến đổi khí hậu.
  • Bước 2: Tiến hành phân vùng môi trường dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp và thành lập bản đồ phân vùng môi trường tỷ lệ 1:50.000.
  • Bước 3: Đề xuất định hướng tổ chức không gian bảo vệ môi trường theo từng tiểu vùng, dự báo các vấn đề cấp bách và xây dựng hệ thống giải pháp thực hiện.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

  1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Khai thác các báo cáo quy hoạch, số liệu niên giám thống kê, văn bản pháp lý và các công trình khoa học đã công bố.
  2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát theo các tuyến:
    • Tuyến Tây – Đông: Dọc Quốc lộ 1A (Lộc Bổn – Lộc Sơn – Lộc An – Lộc Điền – TT. Phú Lộc – Lộc Trì – Lộc Thủy – Lộc Tiến – TT. Lăng Cô).
    • Tuyến ven biển: 5 xã vùng cát ven biển (Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Vinh Giang, Vinh Hải, Vinh Hiền).
    • 5 tuyến Bắc – Nam: Tuyến Lộc Bổn – Xuân Lộc (gò đồi); Tuyến QL1A – Lộc Hòa (gò đồi, núi thấp, vùng đệm VQG Bạch Mã, hồ Truồi); Tuyến Lộc Bình (cửa Tư Hiền) – TT. Phú Lộc – VQG Bạch Mã; Tuyến QL1A – Lộc Thủy (cát nội đồng); Tuyến KCN Chân Mây từ QL1A đến cảng Chân Mây.
    • Tuyến đầm phá: Từ Lộc Bổn đến cửa Tư Hiền.
    • Sử dụng phiếu phỏng vấn nhanh thu thập thông tin từ cán bộ và người dân địa phương.
  3. Phương pháp bản đồ, GIS và viễn thám: Sử dụng phần mềm ArcGIS 10.2 và MapInfo 10 để số hóa, biên tập bản đồ trên lưới chiếu VN2000. Xử lý ảnh vệ tinh Landsat-5 và Landsat-7 (các năm 1989, 2000, 2010, độ phân giải 30m x 30m, Path 125/Row 049 và Path 124/Row 049 từ cổng thông tin Glovis) để xây dựng bản đồ thảm thực vật, mô hình số độ cao (DEM) và phân tích biến động đường bờ.
  4. Phương pháp địa lý so sánh: Đối chiếu các hợp phần tự nhiên (địa mạo, thổ nhưỡng, khí hậu, sinh vật) để phân loại các đơn vị không gian đồng nhất tương đối.
  5. Phương pháp phân tích địa mạo: Sử dụng phương pháp hình thái và địa lý – hình thái để phân tích các dạng địa hình, xác định cấu trúc bề mặt và đánh giá nguy cơ trượt lở đất.
  6. Phương pháp phân vùng lãnh thổ: Phân chia lãnh thổ theo tiếp cận phân kiểu kết hợp quản lý lưu vực thủy văn (3 lưu vực chính).
  7. Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Thu thập và phân tích mẫu môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước đầm phá), không khí, đất và chất thải rắn.

Cơ sở tài liệu và dữ liệu

  • Bản đồ địa hình huyện Phú Lộc tỷ lệ 1:25.000 (Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập năm 2004, hệ quy chiếu VN2000).
  • Cơ sở dữ liệu GIS dự án GIShue (triển khai 5/2006 – 6/2011) gồm 7 lớp bản đồ nền tỷ lệ 1:50.000: ranh giới, địa hình, địa danh, địa vật, thủy văn, giao thông và lớp phủ bề mặt.
  • Tư liệu ảnh viễn thám Landsat giai đoạn 1989–2013 (Landsat-5, Landsat-7).
  • Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Phú Lộc và tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
  • Chuỗi số liệu thống kê kinh tế – xã hội huyện Phú Lộc giai đoạn 2000–2013.
  • Chuỗi dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường đất, nước, không khí giai đoạn 2000–2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch bảo vệ môi trường

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về QHBVMT trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Lược sử hình thành khái niệm QHBVMT từ thập niên 1970 đến nay, phân biệt giữa quy hoạch kinh tế truyền thống, quy hoạch môi trường (QHMT) và quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT).
  • Tổng kết các trường phái quy hoạch không gian, nhấn mạnh vai trò của QHBVMT như công cụ chính sách hỗ trợ ra quyết định, phân bổ không gian sử dụng tài nguyên và phòng ngừa suy thoái môi trường.
  • Xây dựng cơ sở khoa học cho việc phân vùng môi trường cấp huyện: thiết lập các tiêu chí phân định dựa trên ranh giới lưu vực, bậc địa hình và hiện trạng kinh tế – xã hội – sinh thái.
  • Đề xuất quy trình công nghệ 3 bước lập QHBVMT áp dụng cho cấp huyện.

Chương 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và môi trường huyện Phú Lộc

Chương 2 phân tích hiện trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội và các thành phần môi trường tại huyện Phú Lộc:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Vị trí địa lý phía Đông Nam tỉnh Thừa Thiên Huế; địa hình phân hóa phức tạp từ vùng núi cao Bạch Mã, vùng gò đồi, đồng bằng duyên hải, cồn cát ven biển đến hệ thống đầm phá Cầu Hai, Lập An và vùng biển hở ven bờ; đặc điểm khí hậu – thủy văn (dữ liệu quan trắc trạm Huế và Nam Đông); thổ nhưỡng và hiện trạng thảm thực vật năm 2010.
  • Tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu: Đánh giá hiện trạng xói lở bờ biển (các điểm sạt lở tại Vinh Hiền, Vinh Hải); phân tích nguy cơ ngập úng theo kịch bản nước biển dâng 1m (áp dụng kịch bản phát thải trung bình khu vực Đèo Ngang đến Đèo Hải Vân đến năm 2100); đánh giá nguy cơ trượt lở đất vùng sườn dốc đồi núi.
  • Hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội: Thống kê dân số, phân bố lao động; tình hình phát triển các ngành nông – lâm – thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; phát triển đô thị, các điểm dân cư tập trung; thực trạng hoạt động của Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Khu công nghiệp La Sơn; hoạt động khai thác du lịch tại Lăng Cô, Cảnh Dương, VQG Bạch Mã, Thiền Viện Trúc Lâm, đảo Sơn Chà.
  • Hiện trạng môi trường (dữ liệu năm 2012):
    • Môi trường không khí: Đánh giá các thông số chất lượng không khí tại các nút giao thông QL1A, khu dân cư và cụm sản xuất.
    • Môi trường đất: Phân tích các chỉ tiêu hóa lý và đối chiếu giá trị chỉ thị chất lượng đất Việt Nam.
    • Môi trường nước: Đánh giá chất lượng nước mặt, nước ngầm, nước đầm Cầu Hai và đầm Lập An; phân tích chuỗi biến động hàm lượng Amoni ($NH_4^+$) và Nitrit ($NO_2^-$) theo mùa và theo điểm đo.
    • Chất thải rắn: Khảo sát thực trạng thu gom và tồn lưu rác thải tại chợ Cầu Hai, bãi rác Lộc Thủy, đầm Lập An, khu vực La Sơn, Vinh Hiền; phản ánh tình trạng đào hạ cồn cát ven biển Lăng Cô phục vụ xây dựng hạ tầng du lịch.
  • Kết quả phân vùng môi trường huyện Phú Lộc: Thành lập bản đồ phân vùng môi trường tỷ lệ 1:50.000, xác lập hệ thống phân vị gồm 3 vùng môi trường (Lưu vực đầm Cầu Hai, Lưu vực sông Bù Lu, Lưu vực đầm Lập An), 12 tiểu vùng môi trường và 28 đơn vị khu vực môi trường (không gian môi trường) kèm theo bản mô tả đặc tính từng đơn vị.

Chương 3: Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

Chương 3 xây dựng các phương án định hướng không gian và giải pháp bảo vệ môi trường:

  • Quan điểm và mục tiêu: Xác lập quan điểm bảo vệ môi trường gắn liền với định hướng phát triển bền vững, hài hòa với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và huyện Phú Lộc đến năm 2020.
  • Phân tích áp lực quy hoạch và dự báo tải lượng ô nhiễm đến năm 2020:
    • Dự báo gia tăng dân số và phát sinh nước thải sinh hoạt.
    • Dự báo nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2010–2020.
    • Tính toán tải lượng ô nhiễm không khí từ sản xuất công nghiệp (dựa trên hệ số phát thải nhiên liệu) và hoạt động giao thông cơ giới trên Quốc lộ 1A.
    • Dự báo tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi (dựa trên quy mô phát triển đàn gia súc, gia cầm).
    • Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế.
    • Ước tính lượng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật tiêu thụ cùng lượng tồn dư trong đất, nước.
    • Đánh giá mức độ tác động tổng hợp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và nguy cơ trượt lở đất.
  • Định hướng 4 không gian bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc:
    1. Không gian bảo vệ, bảo tồn: Áp dụng cho khu vực Vườn Quốc gia Bạch Mã, khu rừng phòng hộ đầu nguồn, các rạn san hô, thảm cỏ biển quanh đảo Sơn Chà và vùng lõi đầm phá.
    2. Không gian phát triển thân thiện với môi trường: Dành cho các khu vực phát triển du lịch sinh thái, nông nghiệp sạch, nuôi trồng thủy sản bền vững gắn với bảo tồn cảnh quan.
    3. Không gian tăng cường các biện pháp quản lý môi trường: Áp dụng tại các khu vực tập trung dân cư, đô thị mới Chân Mây, thị trấn Phú Lộc, thị trấn Lăng Cô, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và khu vực nuôi trồng thủy sản thâm canh.
    4. Không gian cải tạo và phục hồi môi trường: Dành cho các khu vực sạt lở bờ biển (Vinh Hiền, Vinh Hải), các vùng đất bị thoái hóa, các điểm khai thác khoáng sản và bãi rác lộ thiên gây ô nhiễm.
  • Hệ thống 8 nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch:
    1. Giải pháp về thể chế, chính sách: Hoàn thiện các quy định quản lý môi trường cấp huyện, lồng ghép tiêu chí môi trường vào cấp phép đầu tư.
    2. Giải pháp về tổ chức: Kiện toàn bộ máy quản lý môi trường từ huyện đến xã, phân định rõ trách nhiệm quản lý liên ngành.
    3. Giải pháp về giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức: Tuyên truyền cộng đồng, phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường đầm phá và rừng phòng hộ.
    4. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ: Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, hệ thống GIS giám sát biến động tài nguyên và quan trắc môi trường.
    5. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường: Khuyến khích doanh nghiệp và cộng đồng tham gia thu gom chất thải, dịch vụ môi trường.
    6. Giải pháp quy hoạch: Chỉnh hợp ranh giới quy hoạch bảo vệ môi trường với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đô thị, KKT Chân Mây – Lăng Cô.
    7. Giải pháp về giám sát và kiểm tra: Thiết lập mạng lưới điểm quan trắc định kỳ, thanh tra việc chấp hành xả thải tại các cơ sở sản xuất.
    8. Giải pháp về nguồn vốn và công cụ kinh tế: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng môi trường, áp dụng phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hoàn thiện cơ sở lý luận, phương pháp luận và quy trình 3 bước lập quy hoạch bảo vệ môi trường cho đơn vị hành chính cấp huyện dựa trên sự kết hợp giữa tiếp cận hệ thống, tiếp cận địa lý và tiếp cận quản lý theo lưu vực.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí và sơ đồ phân vị môi trường cấp huyện gồm 3 cấp: Vùng môi trường (theo lưu vực thủy văn) $\rightarrow$ Tiểu vùng môi trường (theo bậc địa hình) $\rightarrow$ Khu vực / Không gian môi trường (theo hiện trạng kinh tế – xã hội, tai biến và biến đổi khí hậu).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng bản đồ phân vùng môi trường huyện Phú Lộc tỷ lệ 1:50.000, phân chia lãnh thổ huyện thành 3 vùng, 12 tiểu vùng và 28 không gian môi trường.
  • Đề xuất bản đồ định hướng QHBVMT tổng thể huyện Phú Lộc đến năm 2020 với 4 không gian chức năng môi trường (không gian bảo tồn; không gian thân thiện; không gian quản lý tăng cường; không gian cải tạo – phục hồi).
  • Định lượng hóa các nguồn phát thải và dự báo tải lượng chất thải (nước thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp, xe cơ giới, CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế, phân bón và hóa chất BVTV tồn dư) đến năm 2020.
  • Cung cấp hệ thống 8 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ làm cơ sở khoa học hỗ trợ UBND huyện Phú Lộc và các cơ quan quản lý tỉnh Thừa Thiên Huế trong công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thẩm định các dự án phát triển kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi không gian nghiên cứu phần biển mới giới hạn đến độ sâu 6m; chuỗi số liệu quan trắc môi trường và phát triển kinh tế – xã hội được giới hạn đến năm 2012–2013; việc phân tích viễn thám sử dụng ảnh Landsat độ phân giải không gian 30m x 30m.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tương tác môi trường vùng biển sâu hơn ngoài đới ven bờ 6m; cập nhật chuỗi số liệu quan trắc môi trường sau năm 2020; ứng dụng ảnh viễn thám có độ phân giải siêu cao (dưới 5m) để chi tiết hóa các biến động đường bờ và vi phân vùng môi trường ở cấp độ xã/thị trấn.

Giá trị tham khảo

  • Cơ quan quản lý nhà nước: UBND huyện Phú Lộc, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế, Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô có thể sử dụng bản đồ phân vùng và 4 không gian bảo vệ môi trường để tích hợp vào các đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và kiểm soát cấp phép dự án đầu tư.
  • Viện nghiên cứu, trường đại học: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Địa lý tài nguyên, Quản lý môi trường, Quy hoạch đô thị và nông thôn có thể tham khảo quy trình 3 bước lập quy hoạch cấp huyện và phương pháp tích hợp GIS – viễn thám trong phân vùng sinh thái – môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đề xuất quy trình lập quy hoạch bảo vệ môi trường cấp huyện gồm mấy bước?

Quy trình gồm 3 bước:

  • Bước 1: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng và diễn biến môi trường, áp lực quy hoạch hiện có và tác động của biến đổi khí hậu.
  • Bước 2: Phân vùng môi trường và xây dựng bản đồ phân vùng môi trường cấp huyện tỷ lệ 1:50.000.
  • Bước 3: Đề xuất định hướng tổ chức không gian theo từng tiểu vùng (phân tích chức năng, dự báo vấn đề cấp bách, phân định không gian phát triển và bảo vệ môi trường) và đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện.

2. Hệ thống phân vùng môi trường huyện Phú Lộc được chia thành bao nhiêu đơn vị?

Hệ thống phân vùng môi trường huyện Phú Lộc được phân chia thành 3 cấp:

  • 3 Vùng môi trường (phân theo lưu vực thủy văn): Lưu vực đầm Cầu Hai, Lưu vực sông Bù Lu, Lưu vực đầm Lập An.
  • 12 Tiểu vùng môi trường (phân theo bậc địa hình).
  • 28 Khu vực / Không gian môi trường (phân theo hiện trạng kinh tế – xã hội, tài nguyên, tai biến và biến đổi khí hậu).

3. Định hướng không gian quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc gồm những không gian chức năng nào?

Định hướng không gian quy hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2020 gồm 4 không gian:

  • Không gian bảo vệ, bảo tồn.
  • Không gian phát triển thân thiện với môi trường.
  • Không gian tăng cường các biện pháp quản lý môi trường.
  • Không gian cải tạo và phục hồi môi trường.

4. Nguồn tư liệu bản đồ và ảnh vệ tinh chính được sử dụng trong luận án gồm những gì?

  • Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 thành lập năm 2004 (Bộ TN&MT, hệ tọa độ VN2000).
  • Bộ cơ sở dữ liệu GIS nền tỷ lệ 1:50.000 thuộc dự án GIShue (2006–2011) với 7 lớp chuyên đề.
  • Bộ ảnh vệ tinh Landsat-5 và Landsat-7 giai đoạn 1989–2013 (độ phân giải 30m x 30m, Path 125/Row 049 và Path 124/Row 049).

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc?

Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp:

  1. Thể chế chính sách.
  2. Tổ chức.
  3. Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức BVMT.
  4. Ứng dụng khoa học công nghệ.
  5. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
  6. Quy hoạch.
  7. Giám sát và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch.
  8. Nguồn vốn và công cụ kinh tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế" đã hoàn thiện khung lý luận và quy trình thực tiễn 3 bước cho công tác quy hoạch môi trường ở cấp hành chính cơ sở. Bằng việc kết hợp các tiếp cận hệ thống, địa lý cảnh quan và lưu vực thủy văn cùng công nghệ GIS – viễn thám, công trình đã xây dựng bản đồ phân vùng môi trường chi tiết (3 vùng, 12 tiểu vùng, 28 không gian môi trường) và đề xuất 4 không gian bảo vệ môi trường cùng 8 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ cho huyện Phú Lộc đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc lồng ghép công tác bảo vệ môi trường vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo định hướng phát triển bền vững tại địa phương.