CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG. 1-1 Lưu vực sông Sê Sa X2 Nguồn nước sông Sẽ San 124 Mưa.2 Nước mặt và phân bồ theo thời gian và không gian 1.3 Hệ thống công trình thay điệ trên sông S Sa CHONG I: Nghiên cứu các tie động môi trường của hệ thắng thủy điện đến hạ lưu.1 Hiện trang tài nguyên nước và môi trường vùng hạ lu 3.1 Tài nguyên thiên nh 2.1 Tài nguyên di 2. Tải nguyên rừng, én nưvà ớc (huỷ năng. sn khoáng sản trạng phát triển kinh tế,xã hội Nam.1 Hiện trang phát trién trồng trọt 2.2 Hiện trạng phát triển lâm nghi 2.3 Hiện trang phát triển chấn nuôi 2.24 Hiện trạng phát rin thủy sản 2.5 Hiện trạng phát tien công nghiệp, 2.
Hiện trạng phát tin thủy lợi 2.2 Đánh gid các tác động môi trường đến hạ lưu 22.1 Ket quả nghiện cứu của những đ ti sẵn đã 12.2 Ứng dung mb hình toán đánh giá te động 22.1 Các mô hình có th ng dụng và mộ hình được lựa chọn 2.2 Kết qua ứng dụng mô bình MIKEL và ECOLab đánh gi tc động đến hệ lưu 2.3 Tông hợp những tác động đến môi trường nước vàng hạ a 323.1 Sự thay đội đồng chảy trên sông 2.2 Sự thay đối chế độ bùn cắt. 2:33 Sự thay đổi chất lượng nước, 2.4 Những tác động khác CHƯƠNG II: Đề xuất các gil pháp giảm tiểu tác động điện đến hạ lưu sông S San 3-1 Giai phap công tìm 32.2 Mang lưới giám sit 3.3 Phối hợp các giải pháp nhằm nâng cao hiệu qua. KẾT LUẬN, “TÀI LIỆU THAM KHẢO. “Thống kể ác trạm và tà liệu thu thập được trong lưu vực Luợng mưa năm trung bình nhiều năm 971-206.
Lượng mưa trung bình nhiều năm. Kết quả tính tần suất mưa năm. Mang lưới ym do thủy vin thu thập được trong lưu vye. "Đặc trưng dàng chiy các tram thủy văn sông Sẽ San Lưu lượng nước nhõ nhất trên hệ thống sông Sẽ San Đặc trưng dòng chảy bàn cát các nhánh sông trên lưu vực S “Thông số chính của công trình thủy điện Vay “Các thong số chính của công trình thủy điện PIE “Các thông số chính của công trình thủy điện S Che thông số chính của công nh thủy điện Sẽ San 3A (PECC D).1 Thông số chính của hồ điều ho 30 Bang 1.17: Cie thông sổ chính của tông trình thủy Bang 3.1: Điện tích các loại đắt lưu vực sông Sé San - Bang 22: Bảng thống kế hiện trạng sử dụng đất Kon Tum từ năm 2004-2007, Bang 2.3: “Thay đổi sử dụng đất Gái La (ha Bang 24: Hiện trạng sử đụng đắt lâm nghiệp tau vực sing Sẽ San.
Bang 25: Dy kiến số lượng din gia súc nim 2020 Bang 2.6: Dy kiến bé trí diện úch nuôi trồng thủy sản 2020, Bang 2.7: Sân phẩm chữ yêu trên địa hàn lưu vực. Băng 2:8: [Nhu cầu nước trưng li của hai vùng thuộc Sẽ Sun và Srépok. Băng 29: “Các thủy điện nhỏ trên dòng nhất Bang 210: (Cée thay điện trên đồng nhánh.11 (Cée công tinh thuỷ điện trên dong nhánh.12: hệ Q tại biên giới việt nam và campuchia„ =IIH) Bang 2.13: Vị trí nhập lưu của các lưu vực nhánh trên sông Sẽ Đăng 2.14 “Thiết lập kết ác nhà máy thủy điện trong mô hình.15: Băng kết qua bộ thông số mô hình thay lực cũa từng đoạn sông, Bang 216 ‘Bang kết qua bộ thông số mô hình chất lượng nước. Nguyén Trung Quân ~ CHISMT Băng 2.17: - Lưulượng bùn cátlơ Hing tram Kon, um và Trung Nghia Bang 2.18: Chấtlượng nước mặt29/11/2006, Băng 2.19: Chit lugng nước mặt 16772007.
Nguyén Trung Quân ~ CHISMT MỤC LUC HÌNH ANH Hình La: Ban đồ lưu vực sông Sẽ San. lái Mura và bốc hơi tại PliKu, Hình 1.3: Mưa và bốc hơi tại Kon Tu Hình 14: Mira và bộc hơi tại Dak To. Hình 15: Bain đồ lưới trạm và đẳng trị mưa năm lưu vực Sẽ San. Hình 16: Phân phi dong chảy tháng trong năm trạm Kon Tum, Hình 1.7: ‘Viti của các dự ân thấy điệ trên sôngS Ls: "Đập và công trình xã lũ hồ Valy Hình L9: nh 1.10: Hình 21: “Cá Chitalaornata (Mai Dinh Vên, 2009.
Hình 22: “Cá Chitala blanc (Mai Đình Yên, 2008) „ Sơ đồ mạng lưới sôngS Kết quản Kết quả mô phống hiệu chỉnh mực nước thượng lưu đập S San 3 Kết quả mô phông hiệu chỉnh mye nước thượng lưu đập§ 3A. "Kế quả mồ phỏng hiệu chỉnh BOD tại cầu Krongpoco. "Kết quả mô phỏng hiệu chỉnh NH4 sau thủy điện SẼ Sand. Kết quả mô phòng higu chỉnh NOS tại cầu Đakhls Hình 210: Dim biến hàm lượng DO the thời gian tại vítrị cách đập YALY 500m.
Hình 24 Din biến hàm lượng DO the thời gian tại ví trị cách đập Sẽ San3 800m. 22 Điễn biến hàm lượng DO theo thời gia tại ví trị cách đập Sẽ San3A 500m inh 2.13: Dim biến hàm lượng DO theo thời gian ạivítrị cách đập Sẽ Sand 600m.4: Din biến hàm lượng BOD theo thời gian tại ví trị cách Hình 215: Điễn biến hàm lượng BOD theo thời gian ại ví tị cách đập Sé San3 800m. Mình 21 Dim biến hàm lượng BOD theo thời gian tai vi tr cách đập Sẽ 3an3A S00m. Hình 217: Điển biến hàm lượng BOD theo thot gian tại ví trị cách đập Sẽ San4 600m.18: Điễn biến hàm lượng BOD theo thờigian tại ví trị cách đập Sẽ SanA S00m.
Hình 219: Dim biến hàm lượng BOD toàn sông (tinh đếnqua biên giới 10km). Hình 220: Din biến hàm lượng NH, the thời gian tiv tr cách đập YALY 500m. Hình 221: Điễn biến hàm lượng NHI, theo thời gian tiv te cách đập Sẽ San3A 500m. Hình 222: Dim biến hàm lượng NH, theo thời gian tại ví trị cách đập Sé San4 600n Hình 223: Điển biến hàm lượngNH, the thời gian tại ví tr cách đập Sẽ Sans 500 Nguyén Trung Quân ~ CHISMT Hình 2.24: ign hiến ham lượng NH toàn sông (tinh đến qua biên giới 10km Hình 225: Điễn biến ham lượng NO, theo thời gian tại vítrị cách đập VALY SU0m.
Hình 226: Điễn biến hàm lượng NO; theo thời gian tại vi trị cách đập Sẽ San3 800m. Hình 327: Điễn biến ham lượng NOs theo thời gian tại ví trị cách đập Sẽ San3A 500m. Hình 228: Điển biến hàm lượng NÓ; the thời gian tại ví trị cách đậppsSẽ Sand 600m. Hình 229: Điễn biến hàm lượng NO, theo thời gian tại vit] cách đập Sẽ San4A $00 Hình 230: Điễn biến hàm lượng NOs toàn sông (tinh đến qua biên giới 10km Hình 231: Điễn biến hàm lượng PO, theo thời gian tại ví trị cách dip YALLY 500m, Hình 235: Điễn biến hàm lượng PO, theo thời gian tạ v trị cách đập Sẽ San3 800m Hình 233: ign biến ham lượng PO, theo thời gian tạ vi trị cách đập Sẽ San3A 50m.
Hình 244: Điễn biến hàm lượng PO, theo thời gian tại ví trị cách đập Sẽ Sand 600m. Hình 235: Điễn biến hàm lượng PO, theo thời gian ti ví trị cách đập Sẽ San4A S00/ Hình 236: Điển biến hàm lượng PO, toàn sông (nh đến qua biên giới 10km). Nguyén Trung Quân ~ CHISMT MỞ ĐÀU 1. TÍNH CAP THIẾT CUA DE TAL Sông Sé San là sông nhánh thuộc hệ thống Sông Mê Kông với chiều dài 273km trên lãnh thd Việt Nam chảy qua hai inh là Gia Lai và Kon Tum theo hướng Đông Bắc-Tây Nam cho đến biên giới Campuchia.
Với diện tích lưu vực 11.450km” và nguồn nước đổi dio én định, @ San là một dòng sông có tiểm năng thủy điện lớn thứ 3 trong hệ thống sông ở Việt Nam với tổng công suất 1.738MW, tổng sản lượng điện trung bình đạt 8,373 Tỷ Kwh/năm. Việc xây dựng hệ thống thúy điện bậc thang trên dòng sông Sẽ San đã được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt năm 2001 với hệ thống gồm 6 công trình thủy điện gồm Thượng Kon Tum, PleiKrông, Ialy, Sẽ San 3, Sẽ an 3A, Sẽ San 4 và gin đây nhà máy thủy điện thứ. bay - Sẽ San 4A đã khởi công năm 2008.1: Quy hoạch bậc thang thuỷ điện trên sông Sẽ San Dich công nát | PL Tr vực MNDBT, Cổng Mất | Thuàm CHỦ | mm TrKnh Thong Kon Tum 39 1H18. mi 3 Yay | HS | 55 | 70 | as I$ em nam mm mm.
5 | SSm3A | AM | 2T 1Ú | — 305 Am ăn mm mm. Tôn HH | sửa Ngiễn Bộ Công nghiệp cũ "Với hệ thống thủy điện bậc thang như vậy trên sông Sẽ San, những tác động bắt lợi đến môi trường nước ở hạ du các nhà máy thủy điện li không thể tránh khỏi. Nhằm giảm thiểu các tác động đó đến hạ du, học viên đã lựa chọn đề ải "Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường cin các thủy điện trên sông Sé San tới vùng hạ lưu và đề xuất gi háp giảm thiểu”. Cin cứ vào những phương ấn giảm thiểu có thể thực hiện, học viên sẽ sử dụng phương pháp mô h ih để đánh giá và để xuất giải pháp khả thi nhằm kiểm soát và giảm thi các tác động môi trường có thể xây ra với hạ lưu các thủy điện trên sông Sẽ San.
1I-MỤC ĐÍCH CUA ĐÈ TÀI Trung Quân ~ CHISMT Đánh giá được các tác động môi trường do hệ thí ig thủy điện trên dong xông Sẽ San lên hạ lưu. Ứng dụng mô hình đỀ xuất giải pháp giảm thiểu tác động mỗi trường tới hạ lưu của các thủy điện trên đồng sông SẼ San. THỊ, CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU * Cách tiếp cận + Cách tiếp cận hệ thong + Hiện trang tải nguyên môi trường lưu vực sông Sẽ San trước và sau khi có hệ thống thủy điện + Hiện trang và nguyên nhân dẫn đến những tác động tới môi trường nước vũng hạ lưu sông Sẽ San “Tông hợp, đảnh giá mỗi quan hệ giữa các yếu tổ trên để có cơ sở khoa học và thực tễn đưa ra các giải pháp phi hợp tong quản lý giảm thiêu tác động tối môi trường nước vùng hạ lưu. = Cách tp cận kết hợp khoa học tiên tến với biện pháp truyền thẳng: Ứng dung mô hình toán vào dinh gi phương én giảm thi tác động mỗi trường từ đó để xuất các giải pháp Khả thi * Phương pháp nghiền cứu (i Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan: - Thu thập ti iệu, đánh gi tổng quan trong và ngoài nước vé các biện pháp.
giảm thiểu tác động của hệ thống thủy điện lên hạ lưu sông đặc biệt từ các nước dang phát triển có điều kiện xã hội tương tự như ở Việt Nam. (ii) Phương pháp điều tra thực địa: xem xét đánh giá diễn biển dòng chảy và các nguồn xa thải đọc sông để chỉnh lý mô hình. (iii) Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý dia phương. Trung tong, các nhà khoa học về đề xuất các giải pháp hạn chế, giảm thiêu các tác động môi trường lên hạ lưu sông Sé San.