Khóa luận nghiên cứu hiện trạng chất thải rắn tại các chợ trên địa bàn xã tân cương tỉnh thái nguyên và ứng dụng sản xuất phân bón hữu cơ trong nông nghiệp

Khóa luận phân tích hiện trạng chất thải rắn tại chợ Tân Cương, Thái Nguyên và quy trình sản xuất phân bón hữu cơ ứng dụng trong nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nhật ký thực tập

2019

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hiện trạng chất thải rắn tại chợ Tân Cương Thái Nguyên

Chất thải rắn tại các chợ trên địa bàn xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên là một vấn đề môi trường quan trọng cần được giải quyết. Theo nghiên cứu của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chợ Tân Cương phát sinh lượng lớn chất thải hữu cơ từ hoạt động mua bán rau, quả, cá, thịt và các sản phẩm nông sản khác. Thành phần rác thải chủ yếu bao gồm xác cá, xương, lá rau, vỏ quả, thức ăn thừa và các chất thải hữu cơ dễ phân hủy. Việc không xử lý chất thải rắn chợ một cách hợp lý gây ô nhiễm môi trường, tạo mùi hôi, thu hút côn trùng và mầm bệnh. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng môi trường sống của người dân địa phương.

1.1. Nguồn phát sinh và thành phần chất thải

Các chợ trên địa bàn xã Tân Cương phát sinh chất thải rắn từ hoạt động thương mại, đặc biệt là các mặt hàng nông sản tươi sống. Xác cá là thành phần chiếm tỷ lệ lớn trong rác thải chợ, kèm theo các phần còn lại như đầu, xương, nội tạng. Ngoài ra còn có rau quả bị hỏng, lá rau, vỏ quả và các chất thải hữu cơ khác. Những thành phần này có giá trị dinh dưỡng cao nếu được xử lý và tái chế thành phân bón hữu cơ cho nông nghiệp.

1.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường

Chất thải rắn chợ Tân Cương nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng. Các chất thải hữu cơ dễ phân hủy tạo mùi hôi khó chịu, thu hút ruồi, muỗi và các loài côn trùng khác. Quá trình phân hủy tự nhiên phát sinh các chất khí độc hại như mê-tan và hydro sunfua. Điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng không khí, nước ngầm và sức khỏe của cư dân xung quanh khu chợ.

II. Ứng dụng sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải chợ

Phân bón hữu cơ được sản xuất từ chất thải rắn chợ là giải pháp thân thiện với môi trường và hiệu quả. Các chất thải hữu cơ như xác cá chứa lượng lớn nitơ, lân, kali và các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Quá trình sản xuất phân bón hữu cơ sử dụng công nghệ thủy phân xác cá và bổ sung chế phẩm EM (Effective Microorganism) để tăng tốc độ phân hủy. Phương pháp này không chỉ xử lý rác thải hiệu quả mà còn tạo ra sản phẩm có giá trị cao cho nông nghiệp. Phân bón hữu cơ sinh học từ các chợ tỏ ra khá tiềm năng trong phát triển bền vững.

2.1. Quá trình thủy phân và xử lý chất thải

Thủy phân xác cá là công nghệ biến đổi chất thải rắn thành phân bón hữu cơ chất lượng cao. Quá trình này sử dụng vi khuẩn có ích để phân hủy các protein, mỡ và các thành phần hữu cơ khác. Bổ sung chế phẩm EM chứa các vi sinh vật có lợi giúp tăng tốc độ phân hủy và cải thiện chất lượng phân bón. Sau khoảng 5 tuần xử lý, các mẫu có sự biến đổi rõ rệt về hàm lượng đạm, lân, kali và pH.

2.2. Thành phần dinh dưỡng của phân bón hữu cơ

Phân bón hữu cơ sản xuất từ chất thải chợ cải thiện đáng kể hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu. Xác cá chứa lượng lớn nitơ, giúp tăng sinh khối cây trồng. Hàm lượng lân (P2O5)kali (K2O) tăng đều đặn theo thời gian xử lý. Ứng dụng phân bón hữu cơ sinh học này vào nông nghiệp cải thiện độ肥đất, tăng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường.

III. Ứng dụng phân bón hữu cơ trong phát triển nông nghiệp

Phân bón hữu cơ sinh học có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững. Những phân bón hữu cơ sản xuất từ chất thải rắn chợ Tân Cương được ứng dụng thành công trong trồng cây chè, rau quả và các cây trồng khác. Nghiên cứu cho thấy phân hữu cơ vi sinh vật cứu thay đổi đặc điểm hình thái của cây, tăng mật độ búp chè và nâng cao năng suất. Chế phẩm EM trong phân bón hữu cơ giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng hoạt động vi sinh vật có lợi và độ tuần hoàn chất dinh dưỡng. Đây là giải pháp hoàn hảo kết hợp xử lý chất thải và sản xuất phân bón có lợi.

3.1. Tác động của phân bón hữu cơ đến cây trồng

Phân bón hữu cơ sinh học từ chất thải chợ cho kết quả tích cực trên các cây trồng như chè. Ứng dụng phân hữu cơ vi sinh vật trong 30 ngày tưới thay đổi rõ rệt đặc điểm hình thái của giống chè LDP1. Mật độ búp chè tăng, lá xanh tươi hơn, rễ phát triển mạnh. Phân bón hữu cơ tạo điều kiện thích hợp cho sự hấp thụ dinh dưỡng, giúp cây chống chịu tốt hơn trước stress môi trường.

3.2. Lợi ích kinh tế và môi trường

Sử dụng phân bón hữu cơ từ chất thải rắn vừa giải quyết bài toán ô nhiễm môi trường vừa tạo giá trị kinh tế. Giảm chi phí mua phân hóa học đắt tiền, thay vào đó là phân bón hữu cơ từ chất thải. Nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản, tăng sức cạnh tranh thị trường. Bảo vệ đất trồng, tăng tính phì nhiêu dài lâu, phát triển nông nghiệp bền vững.

IV. Khuyến nghị xây dựng mô hình xử lý chất thải rắn chợ Tân Cương

Để giải quyết hiệu quả vấn đề chất thải rắn chợ Tân Cương, cần xây dựng mô hình tích hợp xử lý và sản xuất phân bón hữu cơ. Nghiên cứu từ Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chứng minh khả năng biến chất thải rắn thành tài nguyên quý giá. Phân bón hữu cơ sinh học không chỉ giải quyết vấn đề ô nhiễm mà còn mang lại lợi ích kinh tế và môi trường. Cần triển khai mô hình này ở các chợ khác trong xã Tân Cương và mở rộng sang các địa phương khác. Kết hợp với công nghệ chế phẩm EMthủy phân xác cá, có thể tạo ra một vòng lặp kinh tế tuần hoàn: từ chất thải đến phân bón hữu cơ và thành nông sản chất lượng cao.

4.1. Mô hình xây dựng và triển khai

Mô hình xử lý chất thải rắn chợ cần được xây dựng gần các khu chợ với quy mô phù hợp. Sử dụng công nghệ thủy phân xác cá kết hợp chế phẩm EM để xử lý chất thải. Trang bị phòng thí nghiệm giám sát chất lượng phân bón hữu cơ theo tiêu chuẩn TCVN. Đào tạo nhân lực địa phương vận hành và bảo trì hệ thống. Tìm hiểu thị trường phân bón hữu cơ sinh học để tiêu thụ sản phẩm.

4.2. Hỗ trợ và phát triển bền vững

Chính phủ và các tổ chức liên quan cần hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho mô hình này. Khuyến khích HTX và các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi xử lý chất thải rắn và sản xuất phân bón hữu cơ. Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về lợi ích của phân bón hữu cơ sinh học. Xây dựng chính sách khuyến khích nông dân sử dụng phân bón hữu cơ để phát triển nông nghiệp bền vững.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Môi trường là nơi chúng ta sinh sống chính vì thế bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta. Nhưng hiện nay, môi trường lại bị ô nhiễm trầm trọng bởi rác thải. Ở Việt Nam thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã có nhiều tiến bộ cố gắng nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi. Một trong những vấn đề môi trường cấp bách hiện nay ở nước ta đó là ô nhiễm môi trường từ các khu vực chợ.

Tân Cương là xã miền núi phía bắc tỉnh Thái Nguyên, nơi có tài nguyên khoáng sản phong phú cùng hệ thống giao thông thuận lợi, với vị trí nằm trên trục đường Quốc lộ 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên và các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng. Cùng với điều kiện kinh tế-xã hội ngày càng phát triển , nhu cầu tiêu dùng của người dân nơi đây ngày càng phong phú và đa dạng, hoạt động buôn bán tại các chợ trên địa bàn xã ngày càng sôi nổi và mạnh mẽ hơn. Xong đây cũng là một trong những nguyên nhân chính tạo ra nguồn rác thải ngày càng nhiều, phức tạp và khó xử lý ở địa bàn xã. Hiện nay tình trạng CTR nói chung và CTR của các khu chợ nói riêng tại xã Tân Cương – tỉnh Thái Nguyên chưa có đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến việc quản lý CTR gặp nhiều khó khăn và chưa phù hợp trong công tác bảo vệ môi trường.

Để giảm thiểu được tình trạng ô nhiễm tại các khu chợ cũng như để tránh lãng phí các thực phẩm thừa, chúng tôi xin đưa ra giải pháp đó là tận dụng một số rác thải tại các chợ để chế biến phân bón hữu cơ cho cây trồng. Việc sử dụng phân bón hữu cơ (hữu cơ truyền, hữu cơ sinh học, hữu cơ-khoáng, hữu cơ vi sinh) không những giải quyết được các vấn đề về thoái hóa đất, tránh được ô nhiễm 2 môi trường mà còn mang lại năng suất kinh tế cao cho nền kinh tế nông nghiệp và là tiền đề để có thể “phát triển bền vững”. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Khoa học môi trường, dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Xuân Linh, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng chất thải rắn tại các chợ trên địa bàn xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên và ứng dụng sản xuất phân bón hữu cơ trong nông nghiệp” 1.

MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục tổng quát - Phân tích thực trạng ô nhiễm chất thải rắn tại các khu chợ trên địa bàn xã Tân Cương tỉnh Thái Nguyên. Sử dụng các chế phẩm Vi sinh hữu hiệu để phân hủy chất thải thực phẩm (xác cá) tạo thành sản phẩm phân bón hữu cơ sinh học phục vụ nông nghiệp, ứng dụng cho cây chè. Góp phần tái sử dụng các phế phụ liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng nông sản.

Mục tiêu cụ thể - Điều tra số lượng, thành phần của rác thải tại các chợ ở xã Tân Cương - Điều tra công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, công tác tuyên truyền, vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải - Đánh giá nhận thức của các hộ kinh doanh đối với vấn đề ô nhiễm tại chợ - Đề xuất một số giải pháp khắc phục vấn đề ô nhiễm ở các khu vực chợ và nâng cao nhận thức của người dân đối với vấn đề ô nhiễm trên địa bàn xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên - Sử dụng chế phẩm EM2 để phân hủy xác cá trong điều kiện háo khí. - Xây dựng quy trình chế biến xác cá thành phân bón hữu cơ sinh học chất lượng cao phục vụ canh tác cây trồng. - Khảo nghiệm đánh giá hiệu lực của phân bón chế biến từ xác cá sau phân hủy trên cây chè 3 1. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1.

Ý nghĩa khoa học - Đánh giá được hiện trạng môi trường tại khu vực các chợ trên địa bàn xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên. - Đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và xử lý chất thải rắn tại các chợ theo hướng tích cực và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc khai thác và tận thu các phế phụ phẩm tại các chợ để sản xuất phân hữu cơ sinh học phục vụ nông nghiệp. - Tiết kiệm được chi phí từ việc góp phần giảm lượng phân bón hóa học nhập khẩu.

- Chế phẩm phân hữu cơ sinh học được sử dụng tại địa phương làm tăng độ phì nhiêu cho đất, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững. Ý nghĩa thực tiễn: - Nâng cao khả năng tự học hỏi, nghiên cứu - Vận dụng nâng cao kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này - Tiết kiệm được chi phí từ việc góp phần giảm lượng phân bón hóa học nhập khẩu. - Chế phẩm phân hữu cơ sinh học được sử dụng tại địa phương làm tăng độ phì nhiêu cho đất, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Tổng quan về chất thải rắn 2.1 Khái niệm chung về chất thải rắn Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình. Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và các hoạt động sống. Chất thải rắn độ thị được định nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không được đòi hỏi bồi thường cho sự vứt bỏ đó.

Nguồn gốc phát sinh Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian. Việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR. Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ… 2. Thành phần và phân loại chất thải rắn 2.1 Thành chất vật lý CTRSH ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau.

Để xác định được thành phần của CTRSH một cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức độ tiện nghi của đời sống con người, theo mùa trong năm,… 5 Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phần rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do đó tỷ trọng của rác khá cao. Tỷ trọng của CTR được xác định: Tỷ trọng = (khối lượng cân CTR)/(thể tích chứa khối lượng CTR cân bằng), kg/m3 2.2 Thành phần hóa học Thành phần hoá học của CTR đô thị bao gồm chất hữu cơ (dao động trong khoảng 40– 60%), chất tro, hàm lượng carbon cố định (hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 – 12%). Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%. Phân loại CTR CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau: - Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải rắn trong quá trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng.

- Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy. Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân loại chất thải rắn thành ba nhóm lớn: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại 6 Bảng 2.1: Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh Nguồn phát sinh Loại chất thải rắn Rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác Hộ gia đình vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro… Giấy, carton, nhựa, túi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy Khu thương mại tinh, kim loại; chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn… Giấy, carton, nhựa, túi nilon gỗ, rác thực phẩm, thủy Công sở tinh, kim loại; chất thải đặc biệt như kệ sách… Xây dựng Gỗ, thép, bêtông, đất, cát… Khu công cộng Giấy, túi nilon, lá cây… Trạm xử lý nước Bùn hóa lý, bùn sinh học thải ( Nguồn Trịnh Quang Huy,201 2. ảnh hưởng của CTR tới môi trường 2. Ảnh hưởng tới môi trường nước Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng.

Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ. Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Các chất gây ô nhiễm môi trường tiềm 7 tàng trong nước rác gồm có: COD: từ 3000 45.000 mg/l, N-NH3: từ 10 800 mg/l, BOD5: từ 2000 30.000 mg/l, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1500 20.000 mg/l, Phosphorus tổng cộng từ 1 70 mg/l … 2. Ảnh hưởng tới môi trường không khí Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng …) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.

Ảnh hưởng tới môi trường đất Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4 … Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm. Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm.Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su … nếu không có giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ