Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của lợn mắc viêm phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Streptococcus suis và sử dụng vacxin phòng bệnh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Tất Đạt, thuộc chuyên ngành Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi (mã số: 9 64 01 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Cù Hữu Phú và PGS. Nguyễn Bá Hiên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành chăn nuôi tại Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ đạo. Dù chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch tả lợn châu Phi, tổng đàn lợn cả nước vào đầu năm 2020 vẫn đạt khoảng 20 triệu con (Tổng cục Thống kê, 2020). Bên cạnh dịch tả lợn châu Phi, hội chứng bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC) gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng do sự kết hợp của nhiều mầm bệnh vi khuẩn và virus, khiến công tác điều trị gặp nhiều trở ngại. Trong đó, ba loài vi khuẩn gồm Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus suis là các tác nhân kế phát chủ yếu, gây tỷ lệ chết cao ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là giai đoạn sau cai sữa (Cù Hữu Phú và cs., 2005; Nguyễn Hữu Nam và cs., 2007).

Các loại vacxin nhập ngoại phòng bệnh hô hấp trên thị trường hiện nay (như vacxin Porcilis, M+PAC, Bayovac SuiShot, Coglapix, Hyogen) có giá thành cao và chủng vi khuẩn sản xuất chưa hoàn toàn tương đồng với các biến chủng lưu hành tại thực địa Việt Nam. Ở trong nước, vacxin đa giá vô hoạt sử dụng chất bổ trợ keo phèn phòng bệnh viêm phổi do 3 loài vi khuẩn trên (kế thừa từ dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước năm 2014 của Viện Thú y, do Công ty CP thuốc thú y Marphavet sản xuất) còn bộc lộ một số hạn chế về cường độ đáp ứng miễn dịch và thời gian bảo hộ chưa dài. Do đó, khoảng trống nghiên cứu được xác định là nhu cầu phát triển vacxin đa giá vô hoạt thế hệ mới có bổ trợ nhũ dầu (Montanide IMS) phối hợp cả 3 tác nhân vi khuẩn nhằm tăng cường hiệu lực bảo hộ, kéo dài thời gian miễn dịch và giảm liều tiêm.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý và xây dựng giải pháp phòng chống bệnh viêm phổi ở lợn do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Streptococcus suis bằng vacxin đa giá vô hoạt có bổ trợ nhũ dầu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định đặc điểm biến đổi bệnh lý chủ yếu của lợn mắc bệnh viêm phổi do vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida, S. suis gây ra.
    • Xây dựng quy trình sản xuất, quy trình sử dụng và bảo quản vacxin viêm phổi đa giá vô hoạt có bổ trợ nhũ dầu phòng bệnh viêm phổi đạt hiệu quả cao trên đàn lợn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Bộ giống vi khuẩn gốc (Master seed) lưu giữ tại Trung tâm nghiên cứu phát triển vacxin - Công ty CP thuốc thú y Marphavet, gồm: A. pleuropneumoniae (serotype 2, 5a, 5b), P. multocida (serotype A, D) và S. suis (serotype 2).
    • Lợn mắc bệnh viêm phổi do các vi khuẩn trên gây ra; chuột nhắt trắng phục vụ thử nghiệm độc lực và kiểm nghiệm chất lượng vacxin.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát đặc tính sinh vật học, sinh hóa, cấu trúc kháng nguyên, độc lực, khả năng chế tạo vacxin đa giá vô hoạt nhũ dầu; đánh giá độ ổn định, độ an toàn, hiệu lực và xây dựng phác đồ sử dụng vacxin.
  • Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia; Viện Công nghệ sinh học - Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam; Phòng thí nghiệm trọng điểm khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Trung tâm nghiên cứu phát triển vacxin và Nhà máy sản xuất vacxin đạt chuẩn GMP-WHO thuộc Công ty CP thuốc thú y Marphavet; một số cơ sở chăn nuôi lợn tại thực địa.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 6 năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Về Actinobacillus pleuropneumoniae: Bệnh viêm phổi - màng phổi được Pattison và cs. mô tả lần đầu năm 1957, Shope (1964) phân lập vi khuẩn tại Argentina. Vi khuẩn được phân loại vào giống Actinobacillus (Kilian và cs., 1978; Pohl và cs., 1983). Có 15 serotype với độc lực khác nhau phụ thuộc vào khả năng sinh giáp mô và các ngoại độc tố RTX gồm ApxI, ApxII, ApxIII (Frey và cs., 1993). Bệnh thể cấp tính gây tỷ lệ chết đến 15% (Krejci và cs., 1996), thể mãn tính làm giảm 84g tăng trọng/ngày (Rohrbach và cs., 1993). Các thế hệ vacxin được nghiên cứu gồm vacxin vô hoạt toàn khuẩn (Nielsen, 1985; Jolie và cs., 1995), vacxin vi khuẩn "bóng" (Witte và cs., 1998), vacxin tiểu đơn vị chứa độc tố Apx và protein màng ngoài (Van Den Bosch & Frey, 2003), vacxin nhược độc (Prideaux và cs., 1998; Ramjeet và cs., 2008b) và vacxin ADN (Ramjeet và cs., 2008a).
  • Về Pasteurella multocida: Vi khuẩn gồm 5 serotype kháng nguyên giáp mô (A, B, D, E, F theo Carter, 1967) và 16 serotype kháng nguyên thân O. Các serotype A và D là tác nhân chính gây viêm phổi thùy và viêm teo mũi tiến triển (PAR) ở lợn (Pijoan và cs., 1984; Jacques & Foiry, 1987). Sự bám dính của vi khuẩn vào niêm mạc đường hô hấp và vai trò của độc tố dermonecrotic toxin đã được làm rõ bởi Kielstein (1986) và Pijoan & Trigo (1990).
  • Về Streptococcus suis: Phân lập lần đầu tại Hà Lan (Jansen & Van Dorssen, 1951) và Anh (Field và cs., 1954). De Moor (1963) xác định các nhóm Lancefield R, S, RS, T; sau đó Elliott (1966) và Windsor & Elliott (1975) đề xuất tên S. suis serotype 1 và serotype 2. Vi khuẩn gây hội chứng viêm màng não, viêm khớp, bại huyết và viêm phổi (Sanford & Tilker, 1982; Higgins & Gottschalk, 2002). Các nghiên cứu của Wisselink và cs. (2001) chứng minh tá dược nhũ dầu đem lại hiệu quả miễn dịch vượt trội hơn so với tá dược nhôm hydroxit.
  • Về chất bổ trợ vacxin: Kể từ phát hiện của Ramon (1924) và thử nghiệm muối phèn của Glenny và cs. (1926), các nghiên cứu của Cox & Coulter (1997), Singh & O'Hagan (2003), Guy (2007) đã phân tích cơ chế giải phóng chậm (depot effect), huy động tế bào trình diện kháng nguyên (APC) và kích hoạt miễn dịch của nhũ tương dầu khoáng và vi nhũ tương (Montanide ISA, Montanide IMS từ hãng Seppic, Pháp).

Các nghiên cứu tại Việt Nam và vị trí của luận án

Tại Việt Nam, các công trình của Cù Hữu Phú (2005, 2011), Nguyễn Hữu Nam & Nguyễn Thị Lan (2007), Bùi Quang Anh và cs. (2008), Lê Văn Dương (2013), Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (2017) đã xác định cơ cấu mầm bệnh đường hô hấp ở lợn, trong đó S. suis, A. pleuropneumoniae và P. multocida chiếm tỷ lệ phân lập cao. Bùi Thị Hiền và cs. (2015) ghi nhận tỷ lệ mang trùng S. suis tại Thừa Thiên Huế; Phan Kim Thanh và cs. (2018) phân lập các serotype A. pleuropneumoniae tại Bến Tre; Khương Thị Bích Ngọc (1996) nghiên cứu vacxin liên cầu khuẩn keo phèn.

Vị trí của luận án: Luận án kế thừa kết quả phân lập và tuyển chọn giống vi khuẩn từ các nghiên cứu trong nước, giải quyết khoảng trống công nghệ bằng việc chuyển đổi chất bổ trợ từ keo phèn sang nhũ dầu Montanide IMS trong sản xuất vacxin đa giá vô hoạt, đồng thời hệ thống hóa đặc điểm bệnh lý thực nghiệm của cả ba loại vi khuẩn trên đàn lợn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân tích lý thuyết

Nghiên cứu dựa trên nguyên lý miễn dịch học thực nghiệm và bệnh lý học thú y:

  • Xác định bệnh lý thông qua gây nhiễm thực nghiệm đơn dòng vi khuẩn độc lực cao trên vật chủ cảm nhiễm (lợn).
  • Đánh giá tính ổn định sinh học và độc lực của chủng giống vi sinh vật theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
  • Công nghệ sản xuất vacxin vô hoạt đa giá kết hợp chất bổ trợ nhũ tương hạt mịn (Montanide IMS) nhằm tối ưu hóa khả năng trình diện kháng nguyên và kéo dài đáp ứng miễn dịch dịch thể.
Bộ giống gốc (Master seed: A. pleuropneumoniae, P. multocida, S. suis)
Quy trình lên men sục khí & Vô hoạt kháng nguyên đơn giá
Phối trộn 3 thành phần kháng nguyên + Bổ trợ nhũ dầu Montanide IMS
Kiểm nghiệm chất lượng vacxin bán thành phẩm (Vô trùng, Thuần khiết, An toàn, Hiệu lực)
So sánh đáp ứng miễn dịch (Nhũ dầu vs Keo phèn) & Xây dựng phác đồ sử dụng

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phương pháp vi sinh vật học: Nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường thạch máu bổ sung NAD, thạch BHI, TSB, THB; kiểm tra đặc tính nhuộm Gram, quan sát hình thái tế bào và kiểm tra các chỉ tiêu sinh hóa (phản ứng catalase, oxidase, indol, urease, khả năng lên men các loại đường).
  • Phương pháp sinh học phân tử (PCR):
    • Xác định vi khuẩn A. pleuropneumoniae và gen độc tố apx (apxICA, apxIICA, apxIIICA, apxIBD, apxIIIBD) qua gen chỉ thị omlA.
    • Xác định serotype A và D của P. multocida bằng các cặp mồi chuyên biệt.
    • Xác định S. suis theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-2:2010 qua gen gdh; phát hiện các yếu tố độc lực (sly, mrp, arcA) và định danh serotype 1, 2, 7, 9.
Vi khuẩn mục tiêu Gen chỉ thị / Gen độc lực Mục đích phân tích
A. pleuropneumoniae omlA, nhóm gen apx (apxICA, apxIICA, apxIIICA, apxIBD, apxIIIBD) Định danh loài và xác định nhóm gen quy định ngoại độc tố RTX
P. multocida Cặp mồi đặc hiệu serotype vỏ Giám định serotype A và serotype D
S. suis gdh, sly (suilysin), mrp, arcA Định danh loài (TCVN 8400-2:2010), xác định độc tố và serotype 2
  • Phương pháp đánh giá độc lực và bệnh lý học: Tiêm truyền canh trùng gây bệnh thực nghiệm trên chuột nhắt trắng và lợn khỏe mạnh; theo dõi triệu chứng lâm sàng; mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể ở phổi, phế quản, màng phổi, não, khớp và các cơ quan nội tạng.
  • Phương pháp công nghệ sản xuất vacxin: Nuôi cấy vi khuẩn đơn giá bằng hệ thống lên men sục khí; vô hoạt mầm bệnh; kiểm tra độ thuần khiết, vô trùng và nồng độ vi khuẩn; phối trộn 3 loại kháng nguyên với chất bổ trợ Montanide IMS theo tỷ lệ xác định.
  • Phương pháp kiểm nghiệm vacxin:
    • Đánh giá tính vô trùng và độ thuần khiết của bán thành phẩm.
    • Kiểm tra độ an toàn trên chuột nhắt trắng và lợn.
    • Đánh giá hiệu lực bảo hộ trên chuột nhắt trắng bằng phương pháp thay thế và trên lợn bằng phương pháp trọng tài (công cường độc).
    • Định lượng hiệu giá kháng thể huyết thanh bằng phản ứng ELISA và các phản ứng huyết thanh học tương ứng.
    • Đánh giá độ bền và hạn dùng của vacxin khi bảo quản ở các điều kiện nhiệt độ: 4 - 8°C và 18 - 25°C.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thí nghiệm, tính toán tỷ lệ phần trăm, khoảng tin cậy (CI) và so sánh thống kê giữa các nhóm nghiệm thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm sinh vật học, dịch tễ học và cơ chế bệnh sinh của ba tác nhân gây bệnh viêm phổi ở lợn:

  • Actinobacillus pleuropneumoniae: Phân tích cơ chế tác động của các ngoại độc tố RTX (ApxI, ApxII, ApxIII) gây hoại tử tế bào biểu mô phế nang và đại thực bào; tổng kết các nghiên cứu sản xuất vacxin từ vacxin toàn khuẩn vô hoạt, vacxin giải độc tố đến vacxin tái tổ hợp.
  • Pasteurella multocida: Trình bày vai trò của kháng nguyên vỏ, độc tố dermonecrotic toxin và khả năng bám dính niêm mạc; khẳng định vai trò gây viêm phổi thứ phát và viêm teo mũi tiến triển khi kết hợp cùng các tác nhân khác.
  • Streptococcus suis: Làm rõ đặc điểm kháng nguyên giáp mô, các yếu tố độc lực (suilysin, MRP) và tính chất lây truyền zoonosis sang người; phân tích biểu hiện bệnh lý đa dạng gồm viêm màng não, bại huyết, viêm khớp và viêm phổi.
  • Đánh giá các hệ chất bổ trợ sử dụng trong sản xuất vacxin thú y, so sánh ưu thế và hạn chế giữa chất bổ trợ muối khoáng (keo phèn nhôm hydroxit) và chất bổ trợ nhũ tương dầu (Montanide ISA, Montanide IMS).

Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết các nguyên vật liệu nghiên cứu gồm các chủng vi khuẩn chuẩn (A. pleuropneumoniae chủng A1, A2, A3; P. multocida chủng P4, P5; S. suis chủng St), các cặp mồi PCR, môi trường nuôi cấy và chất bổ trợ Montanide IMS. Thiết kế 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm:

  1. Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của lợn mắc bệnh do gây nhiễm thực nghiệm từng loại vi khuẩn.
  2. Đánh giá tính ổn định về đặc tính sinh vật học, sinh hóa, cấu trúc gen độc lực và độc lực của bộ giống sản xuất vacxin.
  3. Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất vacxin đa giá vô hoạt nhũ dầu và đánh giá chất lượng bán thành phẩm, hiệu lực bảo hộ, thời gian đáp ứng miễn dịch và xây dựng quy trình sử dụng.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ các phát hiện thực nghiệm thông qua các bảng số liệu và hình ảnh bệnh lý:

Nội dung thực nghiệm Kết quả ghi nhận chính
Gây nhiễm thực nghiệm trên lợn - A. pleuropneumoniae: Sốt, khó thở, ho, hắt hơi, bỏ ăn; bệnh tích viêm dính màng phổi với thành ngực, dịch bọt khí lẫn máu tràn ngập khí quản.
- P. multocida: Sốt cao, thở thể bụng, da vùng bụng đỏ tím; viêm phổi thùy, mủ vàng dính nhiều sợi fibrin.
- S. suis: Sốt, ho, khó thở, co giật/triệu chứng thần kinh; viêm phổi, viêm màng não, viêm sưng bao khớp.
Đánh giá bộ giống sản xuất - Bộ giống đạt độ thuần khiết và ổn định về đặc tính sinh hóa.
- PCR xác định: Chủng A1 chứa gen apxIICA, apxIIICA, apxIBD, apxIIIBD; Chủng A2 chứa apxICA, apxIICA, apxIBD; Chủng A3 chứa apxIIICA, apxIBD, apxIIIBD.
- Chủng P4 thuộc serotype A, chủng P5 thuộc serotype D.
- Chủng St thuộc S. suis serotype 2, mang đầy đủ các gen độc lực sly, mrp, arcA.
- Các chủng giống duy trì độc lực ổn định khi thử nghiệm gây chết trên chuột nhắt trắng.
Nuôi cấy lên men & Vô hoạt Nuôi cấy sục khí giúp tăng mật độ tế bào vi khuẩn; vô hoạt triệt để bằng hóa chất mà không làm mất tính kháng nguyên; lô giống đơn giá và hỗn hợp đa giá đạt tiêu chuẩn vô trùng và thuần khiết.
Kiểm nghiệm chất lượng vacxin - An toàn tuyệt đối: Không gây phản ứng phụ hoặc chết trên chuột nhắt trắng và lợn tiêm thử nghiệm.
- Hiệu lực: Tạo khả năng bảo hộ cao khi công cường độc trên chuột nhắt (phương pháp thay thế) và lợn (phương pháp trọng tài).
So sánh miễn dịch: Nhũ dầu vs Keo phèn Phương pháp ELISA và kiểm tra huyết thanh học cho thấy vacxin đa giá bổ trợ nhũ dầu Montanide IMS kích thích hiệu giá kháng thể kháng A. pleuropneumoniae, P. multocida, S. suis cao hơn rõ rệt và duy trì thời gian miễn dịch kéo dài hơn so với vacxin bổ trợ keo phèn.
Xác định liều và bảo quản - Liều tiêm tối ưu xác định là 2 ml/con.
- Vacxin duy trì hiệu lực ổn định khi bảo quản ở điều kiện 4 - 8°C và trong điều kiện nhiệt độ phòng 18 - 25°C theo thời gian quy định.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:
    • Bổ sung dẫn liệu khoa học về đặc tính sinh học, cấu trúc kháng nguyên, các nhóm gen quy định ngoại độc tố RTX của A. pleuropneumoniae (serotype 2, 5a, 5b), serotype A và D của P. multocida, và các gen độc lực (sly, mrp, arcA) của S. suis serotype 2 phân lập tại Việt Nam.
    • Hệ thống hóa các chỉ số bệnh lý lâm sàng và biến đổi đại thể điển hình khi gây nhiễm thực nghiệm đơn giá từng loài vi khuẩn trên lợn, làm cơ sở khoa học cho chẩn đoán phân biệt tại thực địa.
    • Cung cấp cơ sở khoa học về quy trình chế tạo, kiểm nghiệm và cơ chế nâng cao đáp ứng miễn dịch của vacxin đa giá vô hoạt sử dụng chất bổ trợ nhũ dầu Montanide IMS.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn và công nghệ:
    • Chế tạo thành công vacxin đa giá vô hoạt bổ trợ nhũ dầu phòng đồng thời 3 bệnh viêm phổi do vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida (serotype A, D) và S. suis (serotype 2) ở quy mô phòng thí nghiệm tại Việt Nam.
    • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình sản xuất, kiểm nghiệm và bảo quản vacxin nhũ dầu đa giá, tạo tiền đề để chuyển giao và mở rộng sản xuất trên dây chuyền công nghiệp đạt chuẩn GMP-WHO.

Quy trình sử dụng vacxin đề xuất

Luận án đã thiết lập quy trình tiêm phòng cụ thể cho từng nhóm lợn nuôi:

  1. Lợn con từ 21 ngày tuổi (sau cai sữa): Tiêm 1 mũi duy nhất với liều 2 ml/con cho lợn trong độ tuổi từ 21 đến 28 ngày tuổi.
  2. Lợn nái chửa: Tiêm định kỳ 1 năm 2 lần. Mỗi đợt tiêm gồm 2 mũi:
    • Mũi 1: Liều 2 ml/con, tiêm trước thời điểm sinh 1 tháng.
    • Mũi 2: Liều 2 ml/con, tiêm cách mũi thứ nhất từ 7 đến 10 ngày.
  3. Lợn đực giống: Tiêm định kỳ 1 năm 2 lần. Mỗi đợt tiêm gồm 2 mũi:
    • Mũi 1: Liều 2 ml/con.
    • Mũi 2: Liều 2 ml/con, tiêm cách mũi thứ nhất từ 7 đến 10 ngày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin mới được thực hiện và hoàn thiện ở quy mô phòng thí nghiệm, chưa triển khai sản xuất đại trà ở quy mô lô công nghiệp lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiến hành nâng cấp quy trình sản xuất lên quy mô công nghiệp trên dây chuyền thiết bị của nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO.
    • Mở rộng khảo nghiệm hiệu lực bảo hộ và theo dõi độ dài miễn dịch của vacxin đa giá nhũ dầu trên các đàn lợn chăn nuôi quy mô trang trại công nghiệp lớn tại các vùng sinh thái khác nhau trên cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thú y, Bệnh lý học động vật, Vi sinh vật học: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phân lập, giám định vi khuẩn bằng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR xác định gen độc tố và serotype) và phương pháp đánh giá bệnh tích thực nghiệm trên động vật.
  • Đối với các nhà khoa học và cơ sở sản xuất dược phẩm/vacxin thú y: Cung cấp thông số kỹ thuật về quy trình lên men sục khí, kỹ thuật vô hoạt kháng nguyên vi khuẩn và phương pháp phối trộn chất bổ trợ nhũ dầu Montanide IMS trong chế tạo vacxin đa giá.
  • Đối với cán bộ thú y thực địa và người chăn nuôi: Cung cấp phác đồ tiêm phòng chi tiết cho từng nhóm lợn (lợn con cai sữa, lợn nái chửa, lợn đực giống) và các đặc điểm bệnh tích đại thể hỗ trợ công tác chẩn đoán phân biệt bệnh đường hô hấp ở lợn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ chủng giống vi khuẩn sử dụng để chế tạo vacxin đa giá trong luận án gồm những chủng nào và có đặc tính di truyền ra sao?

Bộ giống gốc (Master seed) gồm 3 loài vi khuẩn được lưu giữ tại Trung tâm nghiên cứu phát triển vacxin Công ty CP thuốc thú y Marphavet:

  • Actinobacillus pleuropneumoniae: Gồm 3 chủng thuộc serotype 2, 5a và 5b (ký hiệu A1, A2, A3) mang các gen quy định độc tố RTX gồm apxICA, apxIICA, apxIIICA, apxIBD, apxIIIBD.
  • Pasteurella multocida: Gồm 2 chủng P4 và P5 thuộc serotype vỏ A và D.
  • Streptococcus suis: Chủng St thuộc serotype 2, chứa gen định danh gdh và các gen quy định yếu tố độc lực sly, mrp, arcA.

2. Các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể đặc trưng khi gây nhiễm thực nghiệm 3 loài vi khuẩn trên lợn có gì khác nhau?

  • A. pleuropneumoniae: Gây sốt, khó thở, ho, hắt hơi; bệnh tích điển hình là viêm dính màng phổi vào thành lồng ngực và có nhiều bọt khí nhầy lẫn máu trong đường khí quản.
  • P. multocida: Gây sốt cao, ho, thở thể bụng, vùng da bụng đổi màu đỏ tím; bệnh tích đặc trưng là viêm phổi thùy, bề mặt tổn thương phủ dịch mủ dính nhiều sợi fibrin.
  • S. suis: Gây sốt, khó thở kèm theo các biểu hiện rối loạn thần kinh, co giật; bệnh tích ghi nhận gồm viêm màng não, viêm sưng bao khớp và viêm phổi.

3. Vacxin đa giá bổ trợ nhũ dầu thể hiện ưu điểm gì so với vacxin bổ trợ keo phèn truyền thống?

Kết quả kiểm tra kháng thể bằng phương pháp ELISA và các phản ứng huyết thanh học cho thấy vacxin đa giá vô hoạt bổ trợ nhũ dầu (Montanide IMS) tạo được nồng độ và hiệu giá kháng thể kháng cả 3 loài vi khuẩn cao hơn rõ rệt, thời gian duy trì miễn dịch bảo hộ kéo dài hơn và giảm thiểu liều lượng tiêm so với vacxin cùng loại sử dụng chất bổ trợ keo phèn.

4. Lịch trình và liều lượng tiêm vacxin đa giá nhũ dầu được xây dựng như thế nào cho các nhóm lợn?

  • Lợn con sau cai sữa (21 - 28 ngày tuổi): Tiêm 1 mũi duy nhất với liều 2 ml/con.
  • Lợn nái chửa: Tiêm 2 lần/năm, mỗi lần 2 mũi liều 2 ml/con (mũi 1 tiêm trước khi đẻ 1 tháng, mũi 2 cách mũi 1 từ 7 - 10 ngày).
  • Lợn đực giống: Tiêm 2 lần/năm, mỗi lần 2 mũi liều 2 ml/con (hai mũi cách nhau 7 - 10 ngày).

5. Tiêu chuẩn quốc gia nào đã được áp dụng trong kỹ thuật PCR định danh vi khuẩn Streptococcus suis trong nghiên cứu?

Nghiên cứu đã áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-2:2010 trong việc thiết kế trình tự mồi và thực hiện phản ứng PCR khuếch đại gen gdh nhằm định danh chính xác loài vi khuẩn Streptococcus suis.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Tất Đạt đã hệ thống hóa đầy đủ các biến đổi bệnh lý lâm sàng và đại thể đặc trưng của lợn mắc bệnh viêm phổi do ba tác nhân vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus suis gây ra. Công trình đã đánh giá tính ổn định sinh học, gen độc lực và chế tạo thành công vacxin đa giá vô hoạt sử dụng chất bổ trợ nhũ dầu Montanide IMS ở quy mô phòng thí nghiệm. Kết quả thử nghiệm khẳng định vacxin đạt độ an toàn và hiệu lực bảo hộ cao, kích thích đáp ứng miễn dịch vượt trội hơn so với vacxin bổ trợ keo phèn. Luận án đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình sản xuất và phác đồ sử dụng vacxin, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn để kiểm soát hội chứng bệnh đường hô hấp trên đàn lợn tại Việt Nam.