Luận Văn Thạc Sĩ Về Xử Lý Nước Thải Giàu Cacbon và Nitơ Sử Dụng Công Nghệ MBBR

Nghiên cứu xử lý nước thải giàu cacbon và nitơ hiệu quả bằng công nghệ MBBR. Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật, ứng dụng thực tiễn, xử lý ô nhiễm môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

106
16
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nước thải giàu cacbon và nitơ và ảnh hưởng đến môi trường

Luận văn tập trung nghiên cứu xử lý nước thải giàu cacbon và nitơ, một vấn đề cấp thiết do sự gia tăng dân số và phát triển công nghiệp. Nhiều nguồn nước thải, bao gồm nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, chế biến cao su, giết mổ gia súc và chế biến thủy sản, đều chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ và nitơ. Luận văn đã phân tích chi tiết thành phần và đặc điểm của từng loại nước thải, ví dụ như nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và vi sinh vật gây bệnh, trong khi nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng cao N và P.

Tác động của nước thải giàu cacbon và nitơ đến môi trường rất đáng quan ngại. "Sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn oxy và làm giảm pH của môi trường", dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa do nồng độ N và P cao. Ngoài ra, các chất ô nhiễm khác như SS, kim loại nặng và vi trùng gây bệnh cũng gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe con người. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc xử lý triệt để nitơ, đặc biệt là trong các nguồn nước thải có tỷ lệ COD/TN thấp, bằng cách kết hợp các phương pháp xử lý khác nhau, bao gồm cả quá trình sinh học thiếu khí.

II. Cơ chế xử lý chất hữu cơ và nitơ bằng công nghệ MBBR

Luận văn trình bày chi tiết về cơ chế vi sinh xử lý chất hữu cơ và nitơ trong nước thải, bao gồm cả quá trình hiếu khí và thiếu khí. Quá trình hiếu khí sử dụng oxy để oxy hóa chất hữu cơ và chuyển hóa amoni thành nitrat thông qua quá trình nitrat hóa. Quá trình thiếu khí, ngược lại, khử nitrat thành nitơ tự do (N2). Luận văn mô tả chi tiết ba giai đoạn của quá trình oxy hóa sinh hóa: di chuyển chất ô nhiễm đến tế bào vi sinh vật, di chuyển chất qua màng tế bào, và chuyển hóa chất bên trong tế bào.

Công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) được giới thiệu như một giải pháp hiệu quả cho xử lý nước thải giàu cacbon và nitơ. Công nghệ này kết hợp giữa quá trình màng sinh học và quá trình bùn hoạt tính, trong đó vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể di động. "Không khí cấp vào bể vừa để cung cấp ôxy cho vi sinh vật sử dụng vừa là động lực cho các đệm chuyển động trong bể". Luận văn cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của công nghệ MBBR, bao gồm đặc điểm giá thể, tải trọng hữu cơ và nitơ, và thời gian lưu nước.

III. Nghiên cứu thực nghiệm và kết quả

Luận văn trình bày chi tiết về nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR. Mô hình nghiên cứu sử dụng giá thể di động K3 và kết hợp giữa quá trình thiếu khí và hiếu khí. Các thí nghiệm được thực hiện với các tải trọng hữu cơ và nitơ khác nhau để khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ COD/TN và tải trọng đến hiệu suất xử lý. Các thông số quan trọng như DO, pH, MLSS, COD, TN, và NH3 được theo dõi và phân tích.

Kết quả nghiên cứu cho thấy công nghệ MBBR đạt hiệu quả xử lý cao đối với cả COD và nitơ. "Hiệu suất xử lý COD và nitơ đạt mức cao ở các tải trọng khác nhau", cho thấy tính ổn định của hệ thống. Luận văn cũng phân tích sự chuyển hóa của các dạng nitơ khác nhau (N-NO2, N-NO3) trong quá trình xử lý. Dữ liệu thực nghiệm được trình bày rõ ràng thông qua các bảng và biểu đồ, giúp dễ dàng đánh giá hiệu quả của công nghệ MBBR.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Luận văn kết luận rằng công nghệ MBBR là một phương pháp hiệu quả và tiềm năng để xử lý nước thải giàu cacbon và nitơ. Ưu điểm của công nghệ này bao gồm hiệu suất xử lý cao, khả năng chịu tải trọng biến động tốt, và dễ dàng vận hành. Tuy nhiên, luận văn cũng đề cập đến một số hạn chế, ví dụ như chi phí đầu tư ban đầu cho giá thể.

Ứng dụng thực tiễn của công nghệ MBBR được nhấn mạnh trong luận văn. Công nghệ này có thể được áp dụng cho nhiều loại nước thải khác nhau, từ nước thải sinh hoạt đến nước thải công nghiệp. "Dựa trên những kết quả đạt được, rút ra được ưu điểm, nhược điểm của quá trình để góp phần ứng dụng trong thực tế xử lý nước thải giàu cac bon và nitơ". Luận văn cung cấp một cơ sở khoa học vững chắc cho việc ứng dụng công nghệ MBBR trong xử lý nước thải, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

16/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Phương pháp sinh học với giá thể di động (MBBR) đã được phát triển ở Nauy từ thập niên 80. MBBR đạt được hiệu quả xử lý sinh học cao cơ bản dựa trên sự kết hợp giữa hai quá trình màng sinh học và quá trình bùn hoạt tính, trong đó vi sinh vật phát triển trên bề mặt các hạt nhựa polyetylen (đệm) lơ lửng trộn lẫn với nước thải trong bể phản ứng. Không khí cấp vào bể vừa để cung cấp ôxy cho vi sinh vật sử dụng vừa là động lực cho các đệm chuyển động trong bể (các đệm plastic nhẹ, có khối lượng riêng xấp xỉ khối lượng riêng của nước). Công nghệ MBBR có khả năng xử lý hiệu quả rất cao đối với các nước thải có mức độ ô nhiễm hữu cơ và nitơ cao.

Ngày nay cùng với vấn đề gia tăng dân số và các hệ quả kèm theo nó đối với môi trường rất lớn. Trong đó nước thải sinh hoạt và các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, chăn nuôi gia súc gia cầm, …gia tăng cũng đặt ra thách thức cho các nhà môi trường. Hiện nay các nhà máy xử lý nước thải đang đối mặt với vấn đề phải mở rộng quy mô do sự tăng lên đáng kể của lưu lượng nước thải và tải trọng hữu cơ. Tuy nhiên các nhà máy có thể thay đổi công nghệ sử dụng để đáp ứng được nhu cầu xử lý.

Một trong những công nghệ mới được nghiên cứu là công nghệ Moving Bed Biofilm Reactor (MBBR). Yếu tố quan trọng nhất trong công nghệ MBBR chính là khả năng xử lý nước thải của lớp màng vi sinh bám dính trên giá thể sinh học. Lớp màng sinh học là quần thể các vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể. Chủng loại vi sinh vật trong màng sinh học tương tự như đối với hệ thống xử lý bùn hoạt tính lơ lửng.

Màng sinh học có thể bao gồm bất kỳ loại vi sinh vật, bao gồm tảo, nấm, vi khuẩn và động vật nguyên sinh trong hầu hết các màng sinh học tự nhiên, bao gồm các các cộng đồng vi khuẩn phức tạp với nhiều loài. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu công nghệ MBBR xử lý nước thải giàu cacbon và nito là hết sức cần thiết. Nội dung của đề tài là nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý nước thải giàu hợp chất hữu cơ và nitơ bằng sự kết hợp giữa công nghệ sinh học thiếu khí và hiếu khí có sử dụng giá thể di động K3 ở các tải trọng hữu cơ, tải trọng 1 nitơ đến hiệu suất xử lý COD và nitơ (1,0 kgCOD/m3/ngày.đêm và 0,2 kgN/m3/ngày.đêm; 1,25 kgCOD/m3/ngày.đêm và 0,25 kgN/m3/ngày.đêm; 1,5 kgCOD/m3/ngày.đêm và 0,3 kgN/m3/ngày. Dựa trên những kết quả đạt được, rút ra được ưu điểm, nhược điểm của quá trình để góp phần ứng dụng trong thực tế xử lý nước thải giàu cac bon và nitơ và làm căn cứ khoa học trong việc ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR.

2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về nƣớc thải giầu chất cacbon và nitơ cần nghiên cứu 1. Một số loại nƣớc thải giàu cacbon và nito a. Nƣớc thải sinh hoạt Nước thải được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người, một số hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn,…cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất nước thải giàu cacbon và nitơ.

+ Thành phần nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Ở những khu dân cư tập trung, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh họat không được xử lý triệt để sẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào loại chất ô nhiễm, nồng độ của các chất ô nhiễm. Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt được trình bày trong hình dưới.

Nước thải sinh hoạt 99,9% là nước 0,1% các chất rắn 50 – 70% là chất hữu cơ Phục vụ 25% là 65% là 10% là Cát Muối Kim loại cacbonhydrat protein các chất béo Hình 1. Thành phần các chất trong nƣớc thải sinh hoạt [10.1] Chất lượng nước thải sinh hoạt chưa xử lý thông qua một số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng theo bảng 1. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt chƣa xử lý [11] Loại nƣớc thải TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Đậm Vừa Rất Loãng đặc phải loãng 1 pH 4,5-9 4,5-9 4,5-9 4,5-9 2 BOD5 mg/l 350 250 150 100 3 COD mg/l 740 530 320 210 4 Dầu mỡ, chất mg/l 100 70 40 30 béo 5 Tổng P mg/l 23 16 10 4 6 Tổng N mg/l 50 30 18 12 7 SS mg/l 450 300 190 120 8 Tổng Coliform MPN/100ml - - - - b. Nƣớc thải chăn nuôi Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và VSV gây bệnh.

Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi (2006) [7],tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của nước thải chăn nuôi: Các chất hữu cơ: Hợp chất hữu cơ chiếm 70 – 80% bao gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidrat carbon và các dẫn xuất của chúng, thức ăn thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, ngoài ra còn có các chất khó phân hủy sinh học: các hợp chất hydrat carbon, hợp chất vòng thơm, hợp chất đa vòng, hợp chất chứa clo hữu cơ. Các chất vô cơ chiếm 20 – 30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muối chlorua, SO42-… N và P: Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém, nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu. Trong nước thải chăn nuôi lợn thường chứa hàm lượng N và P rất cao.

Hàm lượng TN = 200 – 350 mg/l trong đó N-NH4+ chiếm khoảng 80 – 90%; TP = 60 – 100 mg/l. 4 Sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh. Chất lƣợng nƣớc thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung [7] Chỉ TTNC Trại Đơn Trại Trại lợn Trại tiêu Lợn Cty Trung vị Đan Tam Hồng kiểm Thụy Gia bình Phuợng Điệp Điệp tra Phƣơng Nam pH - 7,15 7,26 7,08 6,78 6,83 7,02 ± 0,24 BOD5 mg/l 1339 1081 882 783 1221 1061 ± 278 2325 ± COD mg/l 3398 2225 1925 1252 2825 1073 TDS mg/l 4813 4568 3949 4013 4720 4413 ± 400 Tổng P mg/l 99,4 80,2 69,4 57,4 85,6 78 ± 21 Tổng N mg/l 333 280 251 205 275 267 ± 64 c. Nƣớc thải chế biến mủ cao su Trong chế biến cao su tự nhiên, thành phần nước thải phụ thuộc chủ yếu vào các thành phần có trong mủ cao su do trong các công đoạn sản xuất, bổ sung các loại hóa chất cũng như chất độn, ngoại trừ amoni và axit lần lượt bổ sung trong các công đoạn bảo quản, vận chuyển và công đoạn làm đông tụ sản phẩm.

Tùy theo các công đoạn sản xuất, thành phần và đặc tính của nước thải tại mỗi công đoạn sẽ khác nhau. Nước thải rơi vãi, phát sinh trong quá trình vận chuyển và tồn trữ mủ thường có pH và N-NH3 cao là do sử dụng amoni để chống đông tụ, dễ bảo quản. Trong khi đó, trong các công đoạn khác nước thải thường có độ pH thấp do sử dụng axít làm đông tụ và kết hợp với sự phân huỷ sinh học lipid và photpholipid trong khi tồn trữ nguyên liệu tạo thành các axít béo bay hơi. Như vậy nước thải chế biến mủ cao su tự nhiên có tính chất ô nhiễm nặng, chủ yếu thuộc 2 loại: Chất ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng.

Theo trích dẫn của Perapong Tekasakul (2006) [22], nồng độ trung bình một số chất ô nhiễm chính trong nước thải chế biến cao su tại Thái Lan như sau: pH: 5,0 – 5,9; BOD: 1.069 mg/l; SS: 93 – 525 mg/l; TKN: 60,2 – 190,9 mg/l; TP: 14,9 – 21,6. 5 Tại nước ta, nước thải chế biến cao su tự nhiên là một trong những loại nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm rất cao. Theo Nguyễn Trung Việt (1999) [9], nước thải chế biến cao su tự nhiên có thể có hàm lượng COD đến 9. Theo Trần Hiếu Nhuệ (2001) [9], nước thải chế biến cao su thường có độ pH thấp do việc sử dụng axit để làm đông tụ mủ cao su; nồng độ chất ô nhiễm rất cao bởi các thành phần COD, BOD, amonium, photpho, cụ thể: nồng độ COD có thể lên đến 28.450 mg/l và BOD khoảng 17.500 mg/l; nồng độ N-NH3 trong nước thải cao, có thể đạt gần 900 mg/l, chủ yếu do việc sử dụng amoniac là chất đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su; hàm lượng phốtpho trong nước thải cũng rất cao, có thể đạt 110 mg/l.

Ngoài ra, trong nước thải còn chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, có thể đạt 5.700 mg/l trong công đoạn đánh đông. Thành phần chất ô nhiễm trong nƣớc thải chế biến cao su [9] Công đoạn Thành Đơn TT Sản xuất mủ cốm Cống chung phần vị Sản xuất ly tâm Đánh đông Cán cắt cốm 1 pH 4,7 – 5,49 5,27 – 5,59 4,5 – 4,81 5,9 – 7,5 2 COD mg/l 4. Nƣớc thải lò giết mổ gia súc Trong hoạt động các lò giết mổ gia súc, nước được sử dụng hầu hết trong các công đoạn (giết, cạo lông, mổ và moi ruột, xẻ thịt, vệ sinh) với định mức khoảng 5 – 15 m3/tấn gia súc và lượng nước này gần như được chuyển toàn bộ thành nước thải [33]. Nước thải từ các lò mổ rất giàu các chất hữu cơ (protein, lipit, các axit amin, peptit, các axit hữu cơ), N-amoni, mecaptan… Ngoài ra còn có thể có vụn xương, thịt vụn, mỡ vẩn, lông, móng… BOD5 có thể lên tới 7.000 mg/l, COD có 6 thể lên tới 9.200 mg/l, N-amoni rất cao [7, 8].

Thành phần trung bình chất ô nhiễm trong nƣớc thải giết mổ gia súc [3] Thứ tự Thông số Đơn vị Hàm lƣợng và tính chất 1 pH - 5,3 – 8,9 2 Độ dẫn điện ms/cm 2,8 – 6,1 3 Clorit mg/l 1,1 – 390 4 BOD5 mg/l 1.400 7 Chất béo mg/l 115 – 300 8 NH4+ mg/l 230 – 1.120 9 Độ mặn mg/l 200 – 500 10 H2 S mg/l 0 – 20 11 Phospho tổng mg/l 1,6 – 5,3 e.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu xử lý nước thải giàu cacbon và nitơ bằng công nghệ MBBR của tác giả Nguyễn Văn Hanh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Xuân Hiển tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, năm 2017, tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ MBBR trong xử lý nước thải có hàm lượng cacbon và nitơ cao. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ này mà còn nêu rõ những lợi ích mà nó mang lại cho việc cải thiện chất lượng môi trường nước, từ đó góp phần bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến môi trường và xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ - Vinhomes Park bổ sung trạm xử lý nước thải số 3 công suất 17 000 m3/ngày đêm, nơi đề cập đến việc cấp giấy phép môi trường cho các dự án xử lý nước thải. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và yêu cầu cần thiết trong việc triển khai các hệ thống xử lý nước thải hiệu quả.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nhà máy sản xuất tấm tế bào quang điện năng lượng mặt trời Boviet Hải Dương, một tài liệu liên quan đến tác động môi trường của các dự án sản xuất công nghiệp, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về sự tương tác giữa công nghệ và môi trường.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về xử lý nước thải mà còn cung cấp thêm thông tin quý giá về các vấn đề môi trường hiện nay.