Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi lợn giữ vị trí nòng cốt trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào thu nhập của người dân và cung cấp khoảng 80% sản phẩm thịt cho thị trường nội địa bên cạnh định hướng xuất khẩu. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) được tác giả dẫn giải, Việt Nam là quốc gia chăn nuôi lợn đứng thứ 7 thế giới, thứ 2 châu Á và dẫn đầu khu vực Đông Nam Á với tổng đàn khoảng 23 triệu con, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 3,9%/năm. Cùng với sự chuyển dịch sang chăn nuôi tập trung và thâm canh, rủi ro dịch bệnh trở thành rào cản lớn gây thiệt hại kinh tế. Trong đó, bệnh viêm khớp ở lợn là hội chứng bệnh lý phổ biến, xảy ra ở mọi giống lợn và lứa tuổi, gây tổn thương sụn khớp, còi cọc, giảm tốc độ tăng trọng, giảm chất lượng thân thịt và làm tăng tỷ lệ hao hụt đàn lợn con sau cai sữa.
Căn nguyên của bệnh viêm khớp trên đàn lợn rất phức tạp, xuất phát từ các yếu tố truyền nhiễm (Streptococcus suis, Haemophilus parasuis, Mycoplasma hyorhinis...), rối loạn dinh dưỡng (mất cân đối canxi, photpho, vitamin D), chấn thương cơ học hoặc điều kiện vệ sinh chuồng trại không đảm bảo. Tại địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên – khu vực có mật độ chăn nuôi gia súc phát triển cả ở quy mô trang trại lẫn nông hộ – bệnh viêm khớp diễn biến phức tạp nhưng chưa có khảo sát dịch tễ hệ thống và quy trình điều trị chuẩn hóa tại chỗ. Để giải quyết vấn đề thực tiễn này, đề tài "Tình hình bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị" được thực hiện nhằm lượng hóa nguy cơ dịch tễ và tìm giải pháp can thiệp bằng thuốc phù hợp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 5 nội dung:
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh viêm khớp lợn tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định tỷ lệ mắc và chết do bệnh viêm khớp lợn, đánh giá thực trạng của bệnh từ đó có kế hoạch phòng và điều trị kịp thời.
- Xác định ảnh hưởng của lứa tuổi, tháng điều tra tới tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp ở lợn.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn đạt hiệu quả.
- Giúp cho người dân lựa chọn những loại thuốc thích hợp điều trị bệnh viêm khớp ở lợn đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nuôi tại địa phương có biểu hiện lâm sàng mắc bệnh viêm khớp và lợn chết do mắc bệnh viêm khớp.
- Phạm vi không gian: Các trang trại và hộ gia đình chăn nuôi lợn tại 6 xã, phường thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (gồm xã Trung Thành, Đông Cao, Ba Hàng, Minh Đức, Phúc Thuận và Thành Công).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ ngày 25/05/2015 đến ngày 18/11/2015; số liệu điều tra dịch tễ học thực địa tập trung theo dõi liên tục trong 5 tháng (từ tháng 6/2015 đến tháng 10/2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh lý học chăn nuôi lợn và lý thuyết bệnh học truyền nhiễm thú y:
- Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn: Phân chia thành giai đoạn trong thai (phôi thai 1 - 22 ngày, tiền phôi thai 23 - 38 ngày, thai nhi 39 - 114 ngày; chia thực tế thành chửa kỳ I đến 84 ngày và chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước đẻ 1 tuần) và giai đoạn ngoài thai (giai đoạn bú sữa dưới 1,5 tháng tuổi; lợn sau cai sữa 2 - 3 tháng tuổi; lợn choai 4 - 7 tháng tuổi; lợn nuôi kết thúc 8 - 9 tháng tuổi). Mỗi giai đoạn sinh lý gắn liền với mức độ hoàn thiện miễn dịch và tính mẫn cảm với mầm bệnh khác nhau.
- Căn bệnh học viêm khớp lợn: Bệnh xuất hiện do suy giảm dinh dưỡng (thiếu hụt hoặc mất cân đối Ca/P, thiếu vitamin D gây biến dạng xương khớp), thoái hóa sụn khớp (Osteochondrosis, Osteoarthritis), kế phát từ viêm rốn lợn sơ sinh hoặc do vi khuẩn. Vi khuẩn liên cầu lợn Streptococcus suis (S. suis) là tác nhân chủ đạo, thường cư trú tại đường hô hấp trên (hạch amidan, xoang mũi) với tỷ lệ mang trùng ở lợn khỏe mạnh lên đến 60% - 100%. Khi gặp điều kiện bất lợi, vi khuẩn tăng sinh, xâm nhập hệ thống mạch bạch huyết và tuần hoàn máu gây nhiễm trùng huyết, tiết cytokine dẫn đến viêm màng não, viêm khớp có mủ, viêm phế quản phổi và viêm đa thanh mạc. Hai serotype phổ biến là serotype 1 (thường gây bệnh lẻ tẻ ở lợn con 1 - 8 tuần tuổi) và serotype 2 (gây bệnh ở lợn sau cai sữa và vỗ béo từ 4 - 16 tuần tuổi).
- Cơ chế tác dược lý của thuốc thử nghiệm:
- Kháng sinh Lincomycin 10%: Tác dụng chọn lọc trên vi khuẩn Gram (+), ức chế tổng hợp protein thông qua liên kết tiểu phần 50S của ribosom vi khuẩn; khuếch tán nhanh vào mô bào và dịch khớp.
- Kháng sinh Marphamox-LA (Amoxicillin trihydrate 15 g/100 ml): Kháng sinh phổ rộng nhóm β-lactam, ức chế enzyme transpeptidase ngăn cản phản ứng tổng hợp mạng lưới peptidoglycan của vách tế bào vi khuẩn.
- Thuốc kháng viêm Diclofenac (2,5 mg/kg thể trọng): Kháng viêm không steroid, hạ sốt, giảm phù nề mô khớp và giảm đau cục bộ.
- Thuốc bổ trợ Calci B12: Cung cấp Calci gluconat và vitamin B12 chống co giật, trợ lực cơ xương và hỗ trợ tạo máu.
Phương pháp nghiên cứu thực địa và lâm sàng:
- Phương pháp điều tra dịch tễ học: Chọn mẫu ngẫu nhiên tại 6 xã/phường, mỗi xã khảo sát 3 thôn. Tổng đàn điều tra đạt 1.505 con lợn thuộc các quy mô chăn nuôi hộ gia đình và gia trại. Thu thập số liệu qua sổ theo dõi chăn nuôi, phỏng vấn trực tiếp chủ hộ kết hợp thăm khám lâm sàng đàn lợn.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng: Lợn được xác định mắc bệnh viêm khớp khi có các biểu hiện: khớp chân (gối, bàn, ngón, mắt cá) sưng to, nóng, đỏ, đau; vận động khó khăn, đi loạng choạng, khập khiễng, bại liệt; kèm theo triệu chứng toàn thân như sốt, kém ăn, da khô lông xù, hoặc triệu chứng thần kinh (co giật, uốn người, run rẩy, bơi chèo).
- Phương pháp mổ khám bệnh tích: Tiến hành mổ khám đại thể theo phương pháp mổ khám bệnh học thú y trên 5 lợn chết do bệnh viêm khớp để ghi nhận tổn thương dịch khớp, bao khớp, màng não, phổi và màng bao tim.
- Phương pháp thử nghiệm điều trị: Bố trí thử nghiệm so sánh hai lô ngẫu nhiên trên 52 cá thể lợn mắc bệnh viêm khớp có triệu chứng lâm sàng tương đồng:
- Phác đồ I (26 con): Tiêm bắp Lincomycin 10% liều 1 ml/5 kg thể trọng/lần/ngày, tiêm liên tục 5 ngày; phối hợp thuốc kháng viêm Diclofenac (2 - 5 ml/con/ngày) và thuốc trợ lực Calci B12 (5 - 10 ml/con/ngày).
- Phác đồ II (26 con): Tiêm bắp Marphamox-LA (Amoxicillin 15%) liều 1 ml/8 - 10 kg thể trọng/lần/ngày, tiêm liên tục 5 ngày; phối hợp Diclofenac và Calci B12 cùng liều lượng như phác đồ I.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình theo các công thức dịch tễ học; toàn bộ cơ sở dữ liệu được quản lý và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam và những tổn thất nặng nề do bệnh viêm khớp gây ra tại các cơ sở chăn nuôi thị xã Phổ Yên. Phần này công bố 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung hệ thống dữ liệu dịch tễ học thú y về bệnh viêm khớp, đồng thời nêu bật ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp quy trình chẩn đoán lâm sàng và phác đồ điều trị kháng sinh hiệu quả giúp giảm thiệt hại kinh tế cho hộ chăn nuôi và cán bộ thú y cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các đặc điểm sinh lý học theo từng giai đoạn phát triển của lợn, từ giai đoạn trong thai đến giai đoạn ngoài thai (bú sữa, sau cai sữa, lợn choai, nuôi vỗ béo kết thúc). Phân tích chi tiết nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng học và bệnh tích của bệnh viêm khớp do thiếu hụt dinh dưỡng, chấn thương và các tác nhân vi khuẩn. Trong đó, tập trung làm rõ vai trò dịch tễ của Streptococcus suis, phương thức truyền lây qua đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp hoặc lây truyền dọc từ mẹ sang con. Tổng quan tài liệu trích dẫn các công trình nghiên cứu trong nước (Cù Hữu Phú, 1998; Nguyễn Ngọc Nhiên và Khương Bích Ngọc, 1994; Trịnh Phú Ngọc, 2001; Trương Quang Hải, 2012) và nước ngoài (Jansen và Van Dorssen, 1951; Windsor và Elliott, 1975; Higgins và Gottschalk, 2002), khẳng định tính phổ biến của mầm bệnh liên cầu khuẩn lợn trên thế giới và tại Việt Nam. Ngoài ra, phần tổng quan cung cấp dược động học, phổ kháng khuẩn và cơ chế tác động của hai loại kháng sinh Lincomycin và Amoxicillin, thuốc kháng viêm Diclofenac và dung dịch Calci B12.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung thiết kế thực nghiệm tại 6 xã, phường thuộc thị xã Phổ Yên trong thời gian từ tháng 5/2015 đến tháng 11/2015. Quy định rõ ràng các chỉ tiêu theo dõi dịch tễ học (tỷ lệ mắc theo địa phương, theo lứa tuổi, theo tháng; tỷ lệ chết; triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể) và chỉ tiêu đánh giá hiệu lực điều trị (số con điều trị, số con khỏi, tỷ lệ khỏi, thời gian khỏi bệnh). Mô tả sơ đồ bố trí thí nghiệm lâm sàng so sánh hai phác đồ kháng sinh điều trị trên 52 lợn bệnh, thiết lập các công thức toán học tính tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi, tỷ lệ tái nhiễm và phương pháp tin học ứng dụng xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel 2010.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 trình bày hai nhóm kết quả chính:
- Kết quả công tác phục vụ sản xuất: Tác giả tham gia tiêm phòng vaccine định kỳ đạt mức an toàn 100% cho 1.150 con lợn/mỗi loại vaccine (Tai xanh PRRS, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng LMLM); trực tiếp chẩn đoán và điều trị khỏi 48/52 lợn mắc bệnh viêm khớp (92,31%), 9/10 lợn mắc tụ huyết trùng (90,0%), 50/50 lợn mắc suyễn lợn (100%), 45/45 lợn mắc phó thương hàn (100%); thực hiện công tác kỹ thuật đỡ đẻ 20 con, thiến lợn đực 40 con, thụ tinh nhân tạo 15 con đạt tỷ lệ an toàn 100%.
- Đặc điểm dịch tễ bệnh viêm khớp tại thị xã Phổ Yên:
- Khảo sát 1.505 lợn ghi nhận 193 con mắc bệnh, tỷ lệ mắc bình quân 12,82%. Tỷ lệ mắc phân bố không đồng đều giữa các xã: cao nhất tại Minh Đức (15,40%) và Trung Thành (14,18%), thấp nhất tại Đông Cao (10,62%).
- Tỷ lệ mắc biến thiên mạnh theo lứa tuổi: lợn con theo mẹ (≤1,5 tháng tuổi) mắc cao nhất với 19,68% (124/630 con); lợn sau cai sữa (>1,5 - 3 tháng tuổi) đạt 11,93% (52/436 con); lợn nái và hậu bị đạt 6,67% (7/105 con); lợn thịt (>3 - 6 tháng tuổi) có tỷ lệ thấp nhất là 2,99% (10/334 con).
- Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi điều kiện thời tiết: Tỷ lệ mắc cao nhất vào tháng 10 (15,96%) do biến động thời tiết lúc giao mùa Thu - Đông, tiếp đến là tháng 6 (14,62%) do nắng nóng mưa rào đột ngột; thấp nhất vào tháng 9 (10,32%). Tỷ lệ lợn chết chung đạt 10,36% (20/193 con), trong đó tháng 10 ghi nhận tỷ lệ chết cao nhất (20,41% với 10 con chết), tháng 6 chết 13,51% (5 con chết), trong khi tháng 9 không ghi nhận lợn chết (0%).
- Biểu hiện lâm sàng trên 193 lợn bệnh: 100% cá thể bị tổn thương khớp (sưng to, nóng, đỏ, đau, đi lại khó khăn, loạng choạng); 89,12% kém ăn, ủ rũ, mệt mỏi; 82,38% da khô, lông xù; 64,24% biểu hiện triệu chứng thần kinh; 59,59% thở nhanh, thở yếu; 55,44% nằm liệt một chỗ.
- Bệnh tích mổ khám đại thể trên 5 lợn chết: 100% khớp viêm chứa dịch đục, tích mủ có mùi hôi (5/5 con); 60,0% xung huyết màng não và mạch quản màng não (3/5 con); 40,0% viêm phế quản, phổi tích mủ, viêm kẽ phổi (2/5 con); không ghi nhận tổn thương tích dịch hoặc mủ màng ngoài tim (0/5 con).
- Hiệu quả thử nghiệm phác đồ điều trị: Tác giả ghi nhận hiệu lực điều trị tổng thể đạt tỷ lệ khỏi 92,31% (48 con khỏi trên 52 con điều trị), khẳng định việc phát hiện sớm và can thiệp bằng kháng sinh thích hợp kết hợp kháng viêm Diclofenac và trợ lực Calci B12 giúp hạn chế tối đa nguy cơ tử vong.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các chỉ số dịch tễ học cơ bản thu thập được tại Phổ Yên và khuyến nghị các trang trại, hộ chăn nuôi tăng cường vệ sinh tiêu độc chuồng trại bằng hóa chất sát trùng (Vimekon, Vime-Iodine), thực hiện quy trình chăn nuôi "cùng vào cùng ra", chăm sóc tốt khâu cắt rốn, bấm nanh cho lợn con, bổ sung khoáng vi lượng Ca/P và áp dụng phác đồ điều trị ngay từ giai đoạn khởi phát triệu chứng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các dữ liệu định lượng chính xác về dịch tễ học và lâm sàng bệnh viêm khớp lợn tại thực địa:
Bảng 1: Tổng hợp tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp tại 6 xã, phường thuộc thị xã Phổ Yên
| STT |
Địa phương (Xã/Phường) |
Số lợn điều tra (con) |
Số lợn mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
| 1 |
Minh Đức |
396 |
61 |
15,40 |
| 2 |
Trung Thành |
141 |
20 |
14,18 |
| 3 |
Thành Công |
188 |
25 |
13,29 |
| 4 |
Ba Hàng |
241 |
28 |
11,62 |
| 5 |
Phúc Thuận |
332 |
37 |
11,14 |
| 6 |
Đông Cao |
207 |
22 |
10,62 |
| - |
Tính chung |
1.505 |
193 |
12,82 |
Bảng 2: Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp phân theo nhóm lứa tuổi
| Lứa tuổi theo dõi |
Tổng số điều tra (con) |
Số lợn viêm khớp (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
| Lợn con (≤1,5 tháng tuổi) |
630 |
124 |
19,68 |
| Lợn sau cai sữa (>1,5 - 3 tháng tuổi) |
436 |
52 |
11,93 |
| Lợn nái và hậu bị |
105 |
7 |
6,67 |
| Lợn thịt (>3 - 6 tháng tuổi) |
334 |
10 |
2,99 |
| Tính chung |
1.505 |
193 |
12,82 |
Bảng 3: Tỷ lệ lợn mắc và lợn chết do bệnh viêm khớp theo các tháng điều tra
| Tháng điều tra |
Số điều tra (con) |
Số mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số lợn chết (con) |
Tỷ lệ chết (%) |
| Tháng 6 |
253 |
37 |
14,62 |
5 |
13,51 |
| Tháng 7 |
280 |
36 |
12,86 |
3 |
8,33 |
| Tháng 8 |
326 |
38 |
11,65 |
2 |
5,26 |
| Tháng 9 |
339 |
35 |
10,32 |
0 |
0,00 |
| Tháng 10 |
307 |
49 |
15,96 |
10 |
20,41 |
| Tính chung |
1.505 |
193 |
12,82 |
20 |
10,36 |
Bảng 4: Tần suất xuất hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám
| Chỉ tiêu theo dõi |
Biểu hiện bệnh lý cụ thể |
Số theo dõi (con) |
Số biểu hiện (con) |
Tỷ lệ (%) |
| Triệu chứng lâm sàng |
Khớp sưng to, đau, đỏ, nóng, đi lại loạng choạng, liệt nhẹ |
193 |
193 |
100,00 |
|
Kém ăn, ủ rũ, mệt mỏi, chậm chạp, suy kiệt |
193 |
172 |
89,12 |
|
Da khô, lông xù |
193 |
159 |
82,38 |
|
Triệu chứng thần kinh (mất thăng bằng, bơi chèo, co giật) |
193 |
124 |
64,24 |
|
Thở nhanh, thở yếu |
193 |
115 |
59,59 |
|
Nằm tại chỗ, tê liệt hoàn toàn |
193 |
107 |
55,44 |
| Bệnh tích mổ khám |
Khớp có mủ, dịch khớp đục, có mùi hôi |
5 |
5 |
100,00 |
|
Mạch quản màng não xung huyết, viêm màng não |
5 |
3 |
60,00 |
|
Viêm phế quản, phổi tích mủ, xung huyết, viêm kẽ phổi |
5 |
2 |
40,00 |
|
Viêm màng ngoài tim có fibrin/mủ, bao tim tích nước |
5 |
0 |
0,00 |
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có số liệu thực chứng về mức độ lưu hành của bệnh viêm khớp trên đàn lợn nuôi tại thị xã Phổ Yên, xác định rõ các mắt xích dịch tễ nhạy cảm (lợn con dưới 1,5 tháng tuổi, giai đoạn thời tiết giao mùa tháng 10 và tháng 6 oi bức).
- Chứng minh tính hiệu quả của liệu trình điều trị phối hợp đa tác tử: kết hợp kháng sinh diệt khuẩn (Lincomycin hoặc Amoxicillin) với thuốc kháng viêm hạ sốt (Diclofenac) và dung dịch dinh dưỡng trợ lực (Calci B12), đạt tỷ lệ điều trị khỏi 92,31%.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phòng bệnh mang tính khả thi cho nông hộ: kiểm soát vệ sinh chuồng nuôi, sát trùng cuống rốn và dụng cụ bấm nanh, tiêm phòng vaccine định kỳ, tạo cơ sở thực tế cho cán bộ thú y cơ sở triển khai can thiệp sớm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn điều kiện thực tập tốt nghiệp:
- Phạm vi thời gian: Số liệu dịch tễ học thực địa chỉ được theo dõi trong 5 tháng liên tục (tháng 6 đến tháng 10 năm 2015), chưa phản ánh trọn vẹn diễn biến dịch bệnh qua các tháng mùa Đông sâu và mùa Xuân nồm ẩm.
- Quy mô bệnh học thực nghiệm: Số lượng mổ khám bệnh tích đại thể còn dừng ở mức nhỏ (5 cá thể lợn chết do bệnh).
- Phương pháp vi sinh học: Khóa luận chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng, điều tra dịch tễ và mổ khám tích dịch khớp đại thể; chưa thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm nuôi cấy phân lập vi khuẩn, định danh serotype của Streptococcus suis hay thực hiện kháng sinh đồ trực tiếp tại phòng thí nghiệm từ các mẫu bệnh phẩm tại Phổ Yên.
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả đề xuất:
- Mở rộng thời gian và địa bàn điều tra dịch tễ để đánh giá ảnh hưởng trọn vẹn của 4 mùa khí hậu đến tỷ lệ mắc và chết do viêm khớp.
- Triển khai thu thập bệnh phẩm dịch khớp, hạch amidan và máu để phân lập, giám định serotype vi khuẩn gây bệnh chính tại địa phương.
- Nghiên cứu sâu hơn về tính kháng thuốc của các chủng vi khuẩn phân lập được, làm cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, bào chế các chế phẩm sinh học phòng bệnh đặc hiệu (như vaccine vô hoạt, kháng thể) phù hợp với đàn lợn nuôi tại tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng thực địa, cách thức thu thập số liệu, cấu trúc báo cáo bệnh học và phương pháp bố trí thử nghiệm phác đồ điều trị kháng sinh trên vật nuôi.
- Cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi gia súc: Tham khảo trực tiếp bảng triệu chứng nhận diện sớm lợn mắc bệnh viêm khớp, các biểu hiện biến chứng thần kinh và hô hấp kế phát; áp dụng linh hoạt công thức điều trị phối hợp kháng sinh (Lincomycin 1 ml/5 kg thể trọng hoặc Amoxicillin 1 ml/8 - 10 kg thể trọng) cùng thuốc chống viêm Diclofenac và Calci B12 tiêm liên tục 5 ngày để nâng cao tỷ lệ hồi phục cho đàn lợn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp trung bình trên đàn lợn tại thị xã Phổ Yên là bao nhiêu và địa phương nào có tỷ lệ mắc cao nhất?
Qua điều tra trên 1.505 con lợn tại 6 xã/phường, tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp bình quân chung là 12,82% (193 con mắc). Trong đó, xã Minh Đức có tỷ lệ mắc cao nhất với 15,40% (61/396 con), tiếp đến là xã Trung Thành với 14,18% (20/141 con). Tỷ lệ mắc thấp nhất được ghi nhận tại xã Đông Cao với 10,62% (22/207 con).
2. Nhóm lứa tuổi lợn nào có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp cao nhất trong nghiên cứu?
Lợn con theo mẹ (≤1,5 tháng tuổi) có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, đạt 19,68% (124 con mắc trên 630 con điều tra). Nguyên nhân do lợn con hệ thần kinh chưa hoàn chỉnh, sức đề kháng kém, chưa thích nghi với môi trường và dễ bị vi khuẩn xâm nhập kế phát từ tổn thương viêm rốn hoặc xây xước cơ học khi bấm nanh, cắt đuôi. Tỷ lệ này giảm dần ở lợn sau cai sữa (11,93%) và thấp nhất ở lợn thịt giai đoạn 3 - 6 tháng tuổi (2,99%).
3. Yếu tố mùa vụ và thời tiết ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết ở lợn?
Tỷ lệ mắc và chết cao nhất rơi vào tháng 10 (mắc 15,96%; chết 20,41% trên tổng số lợn mắc bệnh). Đây là thời điểm giao mùa từ Thu sang Đông, biên độ nhiệt ngày đêm lớn kèm mưa kéo dài làm giảm sức đề kháng của lợn. Tháng 6 cũng ghi nhận tỷ lệ mắc cao (14,62%) và tỷ lệ chết 13,51% do thời tiết nắng nóng oi bức kết hợp mưa rào đột ngột gây hiệu ứng stress nhiệt. Ngược lại, tháng 9 có thời tiết mùa thu ôn hòa và khô ráo nhất nên tỷ lệ mắc thấp nhất (10,32%) và không ghi nhận lợn chết (0%).
4. Bệnh tích đại thể điển hình khi mổ khám lợn chết do viêm khớp gồm những gì?
Kết quả mổ khám trên 5 cá thể lợn chết ghi nhận 100% khớp viêm chứa dịch đục, tích mủ và có mùi hôi (5/5 con). Ngoài ra có 60% trường hợp bị xung huyết màng não và mạch quản màng não (3/5 con), 40% trường hợp có bệnh tích ở đường hô hấp gồm viêm phế quản, phổi tích mủ, xung huyết và viêm kẽ phổi (2/5 con). Không ghi nhận biến chứng viêm tích dịch hay mủ ở bao màng ngoài tim (0/5 con).
5. Thành phần và liều lượng sử dụng của hai phác đồ điều trị được bố trí thử nghiệm gồm những thuốc nào?
Cả hai phác đồ đều áp dụng liệu trình tiêm bắp liên tục trong 5 ngày kết hợp cùng thuốc kháng viêm Diclofenac (2 - 5 ml/con/ngày) và thuốc trợ lực Calci B12 (5 - 10 ml/con/ngày). Khác biệt ở thành phần kháng sinh chủ lực: Phác đồ I sử dụng Lincomycin 10% với liều 1 ml/5 kg thể trọng/ngày; Phác đồ II sử dụng Marphamox-LA (Amoxicillin 15 g/100 ml) với liều 1 ml/8 - 10 kg thể trọng/ngày. Kết quả can thiệp trên 52 con lợn bệnh đạt tỷ lệ chữa khỏi 92,31% (48 con khỏi bệnh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai đã phản ánh thực trạng dịch tễ học bệnh viêm khớp trên đàn lợn tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên với tỷ lệ mắc bình quân 12,82% và tỷ lệ chết 10,36%. Nghiên cứu xác định bệnh tập trung cao nhất ở lợn con giai đoạn bú mẹ dưới 1,5 tháng tuổi (19,68%) và bùng phát mạnh vào thời điểm giao mùa tháng 10 và tháng 6 nắng nóng thất thường. Kết quả thực nghiệm khẳng định phác đồ kết hợp kháng sinh Lincomycin hoặc Amoxicillin cùng thuốc chống viêm Diclofenac và Calci B12 đem lại hiệu quả điều trị phục hồi cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác thú y và thực tiễn chăn nuôi lợn tại địa phương.