62 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------------ ------------- HOÀNG THỊ DUNG TÊN ĐỀ TÀI: “TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN THỊT TẠI TRẠI TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2013 Thái Nguyên, năm 2013 n 63 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------------ ------------- HOÀNG THỊ DUNG TÊN ĐỀ TÀI: “TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN THỊT TẠI TRẠI TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2013 Giảng viên hướng dẫn : ThS. CÙ THỊ THÚY NGA Khoa Ch¨n nu«i Thó y – Tr−êng §¹i häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn Thái Nguyên, năm 2013 n 56 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp ý kiến quý báu của cô giáo ThS. Cù Thị Thúy Nga để xây dựng và hoàn thiện khoá luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là cô giáo ThS.
Cù Thị Thuý Nga đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận. Tôi xin chân thành cảm ơn: Tập thể cán bộ công nhân viên Trại giống lợn Tân Thái, Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013 Sinh viên HOÀNG THỊ DUNG n 57 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ .2: Cơ cấu đàn lợn của trại Tân Thái trong 3 năm gần đây .3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại Tân Thái .4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .1: Một số phác đồ điều trị bệnh viêm phổi .2: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi ở đàn và theo cá thể .3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tuổi .4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tháng .5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tính biệt .6: Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm phổi .7: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh .8: Kết quả điều trị bệnh viêm phổi theo phác đồ điều trị. 47 n 58 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Cs : cộng sự kg : kilôgam km : kilômét m2 : mét vuông ml : mililít mm : milimét Nxb : Nhà xuất bản tr : trang n 59 MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn. Giao thông, thuỷ lợi. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội.
Tình hình dân cư xung quanh trại. Cơ cấu tổ chức của trại. Cơ sở vật chất kỹ thuật. Tình hình sản xuất.
Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt. Đánh giá chung. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT.
Nội dung phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Công tác chăn nuôi.
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng. Vệ sinh thú y. Công tác tiêm phòng. Công tác chẩn đoán và điều trị.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 17 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Những hiểu biết về hệ hô hấp. Đặc điểm của hội chứng hô hấp ở lợn.
Dịch tễ học bệnh viêm phổi. Bệnh viêm phổi lợn do Streptococcus suis gây ra. Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida (P. multocida) gây ra.
Bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra. Bệnh viêm phổi do virus gây ra. Bệnh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra. Nguyên tắc, phương pháp phòng và điều trị bệnh viêm phổi ở lợn.
Nguyên tắc phòng bệnh. Nguyên tắc điều trị. Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp nghiên cứu.
Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi theo đàn và theo cá thể. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tuổi ở lợn thịt nuôi tại trại Tân Thái. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tháng ở lợn thịt nuôi tại trại Tân Thái 43 2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tính biệt ở lợn thịt nuôi tại trại Tân Thái.
Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm phổi. Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh. Kết quả điều trị bệnh viêm phổi theo phác đồ điều trị. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ.
50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI. TÀI LIỆU TIẾNG ANH.
52 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Trại giống lợn Tân Thái là một đơn vị trực thuộc Trung tâm khuyến nông giống và kỹ thuật nông lâm Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xóm Tân Thái - xã Hoá Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên.
Trại cách thị trấn Chùa Hang 2 km về phía Bắc, trên trục đường từ thị trấn đi xã Khe Mo. Nhìn chung, đây là một vị trí khá thuận lợi để một trại chăn nuôi lợn phát triển do cách xa khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học và đường giao thông chính nhưng vẫn thuận tiện cho việc giao thông vận tải và thông thương. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn Theo phân vùng của nhà khí hậu thuỷ văn thành phố, trại giống lợn Tân Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi phía Bắc, đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. - Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9) Nhiệt độ trung bình: 270C Ẩm độ trung bình: 83% Tổng lượng mưa: 1726mm - Mùa khô: Thời tiết khô, rét, ít mưa (từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau) Nhiệt độ trung bình: 190C Ẩm độ trung bình: 80,8% Tổng lượng mưa: 299,2mm Thuỷ văn: Trại Tân Thái có nguồn nước nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối phong phú.
Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan. Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá. n 2 Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi. Tuy nhiên, cũng có những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt, mùa hè có ngày nhiệt độ rất cao (380C - 390C), mùa đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 100C), đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ Yếu tố khí hậu Nhiệt độ không Lượng Âm độ không o Tháng khí ( C) mưa (mm) khí (%) 1 14,5 22,0 80 2 15,8 35,0 82 3 18,8 35,3 85 4 22,5 117,6 86 5 27,1 234,0 82 6 28,3 354,5 83 7 28,5 392,2 83 8 27,9 390,3 86 9 26,9 237,5 83 10 24,3 118,0 81 11 20,6 43,4 79 12 17,3 23,5 78 Trung bình 22,71 116,94 82 (Nguồn trích: Nha khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên) 1.
Đất đai Trại giống lợn Tân Thái nằm trên địa bàn của khu vực trung du miền núi nhưng trại có địa bàn khá bằng phẳng với tổng diện tích là 50. Trong đó: - Đất trồng cây ăn quả: 23.000 m2 - Đất xây dựng: 11.090 m2 - Ao hồ chứa nước và nuôi cá: 10. Giao thông, thuỷ lợi Giao thông: Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các đường giao thông đều được rải nhựa và bê tông hoá. Trại Tân Thái ở vị trí khá thuận lợi về giao n 3 thông, nằm gần đường quốc lộ.
Vì vậy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm. Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được kiên cố hoá hệ thống kênh mương. Diện tích trồng trọt của trại sử dụng nguồn nước của hệ thống thuỷ lợi và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội 1.
Tình hình dân cư xung quanh trại Trại Tân Thái thuộc địa bàn xã Hoá Thượng là một xã nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ. Cho nên, dân cư xung quanh trại chủ yếu làm nông nghiệp. Ngoài ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và một số gia đình viên chức nhà nước. Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền, khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải thiện thêm mức thu nhập của người dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa vai trò cung cấp giống lợn ngoại của trại Tân Thái.
Cơ cấu tổ chức của trại Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế, có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực. Hơn nữa, trại có một đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề. Trại gồm 20 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là đảng viên. - Lao động gián tiếp: 3 người + Trại trưởng: là kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sản xuất.
+ Trại phó: Là kỹ sư chăn nuôi.