LỜI MỞ ĐẦU Với phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” hàng năm nhà trường tổ chức cho các khóa thực tập tốt nghiệp. Đây là thời gian giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học. Đồng thời giúp sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn, học hỏi thêm kiến thức, kinh nghiệm đúc rút qua thực tiễn sản xuất để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất. Xuất phát từ cơ sở trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà trường, sự phân công của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y, được sự tiếp nhận của cơ sở em tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Trạm thú y huyện Tam Nông với đề tài: “TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 1-21 NGÀY TUỔI TẠI PHƯỜNG MINH THÀNH THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA HAI LOẠI THUỐC COLISTIN 1200 VÀ BAYTRIL 0,5%”.
Tuy nhiên, với thời gian thực tập có hạn, trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bản khóa luận tốt nghiệp được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! n MỤC LỤC Trang Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN.
Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Điều kiện địa hình, đất đai. Đặc điểm khí hậu thủy văn.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình dân số lao động việc làm và thu nhập. Tình hình kinh tế. Tình hình xã hội.
Tình hình sản xuất nông nghiệp. Đánh giá chung. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Nội dung phục vụ sản xuất.
Công tác chăn nuôi. Phương pháp thực hiện. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Kết luận và đề nghị.
13 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu, mục đích nghiên cứu. Sự cần thiết tiến hành đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái.
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản (Metritis). Một số vi khuẩn thường gặp trong dịch tiết đường sinh dục của lợn. Hiện tượng kháng thuốc ở vi khuẩn. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp nghiên cứu.
Xác định một số chỉ tiêu lâm sàng của nái khỏe và nái viêm tử cung. Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin. Phương pháp đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái của các phác đồ điều trị sử dụng trong đề tài. Phương pháp theo dõi từng chỉ tiêu.
Quy mô đàn lợn nái 3 năm chở lại đây của 3 xã Tứ Mỹ, xã Xuân Quang và xã Phương Thịnh của huyện Tam Nông. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái qua 3 năm (2012-2014). Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng.
Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn. Hai phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung. Chỉ tiêu theo dõi việc so sánh hiệu quả điều trị bằng 2 phác đồ điều trị sử dụng trong đề tài.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Quy mô đàn lợn nái 3 xã Tứ Mỹ, xã Xuân Quang và xã Phương Thịnh của huyện Tam Nông qua 3 năm trở lại đây (2012-2014). Tỷ lệ bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái qua 3 năm (2012-2014).
Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn.
Một số triệu chứng lâm sàng ở lợn nái bị bệnh viêm tử cung tạị huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ. Kết quả của 2 phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái. Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái. Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng sinh sản của lợn nái.
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu trong nước. Tài liệu tiếng nước ngoài.
58 n DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Các chỉ tiêu chẩn đoán viêm tử cung. Điều tra quy mô đàn lợn nái 3 xã Tứ Mỹ, xã Xuân Quang và xã Phương Thịnh trong 3 năm của huyện Tam Nông.
Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái trong 3 năm (2012-2014). Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ. Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung theo tháng. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo chăm sóc nuôi dưỡng.
Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo giống lợn. Kết quả của 2 phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái. Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm tử cung. Khả năng sinh sản của lợn nái sau điều trị.
54 n 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Tam Nông là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Phú Thọ; có tọa độ địa lý 21o13’ đến 21o14’ vĩ Bắc và từ 105o09’ đến 105o21’ kinh Đông.
Địa giới hành chính của huyện như sau: - Phía Đông giáp huyện Lâm Thao. - Phía Đông Nam giáp thành phố Hà Nội. - Phía Tây giáp các huyện Cẩm Khê, Yên Lập và Thanh Sơn. - Phía Nam giáp huyện Thanh Thủy.
- Phía Bắc giáp huyện Thanh Ba và thị xã Phú Thọ. Huyện Tam Nông có diện tích tự nhiên là 15. Theo Điều tra dân số năm 2009 thì huyện Tam Nông có dân số là 75. Bao gồm 1 thị trấn và 19 xã là: Thị trấn Hưng Hóa, xã Hùng Đô, xã Quang Húc, xã Thanh Uyên, xã Tam Cường, xã Cổ Tiết, xã Hiền Quan, xã Văn Lương, Xã Hưng Nộn, xã Thọ Văn, xã Dị Nậu, xã Dậu Dương, xã Thượng Nông, xã Hồng Đà, xã Phương Thịnh, xã Tề Lễ, xã Tứ Mỹ, xã Xuân Quang, xã Hưng Nha và xã Vực Trường.
Huyện có vị trí khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội vì gần thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ; Có hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy thuận tiện nối liền với các tỉnh miền núi phía Bắc và Thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông quan trọng trong việc trung chuyển hàng hóa và nối liền hệ thống giữa các tỉnh Trung du Miền núi Bắc Bộ với Thành phố Hà Nội. Điều kiện địa hình, đất đai Địa hình của huyện Tam Nông tương đối phức tạp thể hiện những nét n 2 đặc trưng của vùng bán sơn địa đất đai có núi, đồi, ruộng, đồng, sông, ngòi, hồ đầm… Dạng địa hình thể hiện chính của huyên Tam Nông là dốc., bậc thang, lòng chảo hướng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Huyện Tam Nông có diện tích tự nhiên là 15. Trong đó tổng diện tích đất nông nghiệp là 11460,68 ha chiếm 73,57%.
Đất phi nông nghiệp là 3726,78 ha chiếm 23,92%. Đất chưa sử dụng là 390,23 ha chiếm 2,51%. Địa hình của huyện thể hiện những nét đặc trưng của một vùng bán sơn địa. Với diện tích đất đai, tài nguyên, cho phép huyện có khả năng phát triển nông nghiệp đa dạng, phong phú, có khả năng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi.
Mặt khác, xuất phát từ tiềm năng đất đai và tài nguyên, cùng hệ thống giao thông thuận lợi, huyện Tam Nông có nhiều lợi thế phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ thương mại. Những năm qua, kinh tế của huyện đã từng bước phát triển trên nhiều lĩnh vực như: sản xuất lương thực, thuỷ sản, chăn nuôi bò thịt, phát triển vùng nguyên liệu giấy, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng sơn mài, mây tre đan, nghề mộc gia dụng., cơ sở hạ tầng khu công nghiệp đã được hình thành và đầu tư phục vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đặc điểm khí hậu thủy văn 1. Đặc điểm khí hậu Tam Nông mang đặc điểm khí hậu của miền Bắc nước ta, là khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng bức xạ cao, có nền nhiệt độ trung bình, lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, phân bố theo mùa rõ rệt.
Theo phân vùng khí hậu tỉnh Phú Thọ (Nguồn số liệu đặc trưng và tính toán khí tượng - thủy văn tỉnh Phú Thọ do Đài khí tượng thủy văn Việt Bắc cung cấp) thì huyện nằm trọn trong tiểu vùng khí hậu đồi trung du. Về nhiệt độ, độ ẩm: Nhiệt độ trung bình năm từ 23 - 24oc, tổng tích nhiệt trung bình năm khoảng 8,500oc. Độ ẩm tương đối trung bình 84%. n 3 Về lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình hàng năm từ 1,450 - 1,500mm.
Tổng lượng mưa năm nhiều nhất 2,600mm, năm ít nhất 1. Tình trạng khô hạn, úng lụt cục bộ thường xáy ra gió mùa Tây và Tây Nam, khô và nóng xen kẽ trong các mùa. Thủy văn Trên địa bàn huyện có 3 dòng sông chảy qua là: Sông Thao, sông Đà, sông Bứa. Sông Thao chảy qua 11 xã với chiều dài 34km, lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa rất lớn, tháng 8 có lưu lượng lớn nhất là 2,960m3/s và ngược lại mùa khô rất thấp, tháng 3 có lưu lượng là 296m3/s.
do chảy qua hầu hết các xã trên địa bàn nên Sông Thao có vai trò rất quan trọng cho việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đồng thời cũng cung cấp một lượng phù xa mới cho đồng ruộng góp phần vào việc cải thiện độ phì của đất. Sông đà có chiều dài 4,1km, đây cũng chính là đoạn hợp lưu của Sông Đà và Sông Thao thành Sông Hồng.