Luận văn thạc sĩ tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn bùi huy hạnh xã tái sơn huyện tứ kỳ tỉnh hải dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái và thử nghiệm phác đồ điều trị hiệu quả tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, Hải Dương.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

59
21
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái

2.2.1. Âm môn (vulva)

2.2.2. Âm vật (clitoris)

2.2.3. Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism)

2.2.4. Âm đạo (vagina)

2.2.5. Tử cung (uterus)

2.2.6. Ống dẫn trứng

2.2.7. Buồng trứng

2.3. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

2.3.1. Sự thành thục về tính

2.3.2. Chu kỳ tính

2.3.3. Khoảng cách giữa các lứa đẻ

2.4. Sinh lý lâm sàng

2.4.1. Thân nhiệt

2.4.2. Sốt

2.4.3. Tần số hô hấp

2.5. Quá trình viêm tử cung

2.5.1. Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp xác định tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái

3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăn nuôi

4.2.1. Biện pháp thực hiện

4.2.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.2.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

4.2.4. Các hoạt động khác tại cơ sở

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.3.1. Kết quả khảo sát cơ cấu đàn lợn nái ở trại Bùi Huy Hạnh, Tứ Kỳ, Hải Dương

4.3.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ

4.3.3. Kết quả theo dõi cường độ nhiễm ở lợn nái bị bệnh

4.3.4. Tỷ lệ viêm tử cung ở điều kiện thời tiết khác nhau

4.3.5. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung theo giống lợn

4.3.6. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo phác đồ điều trị

4.3.7. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị

4.3.8. Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm tử cung

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái

Bệnh viêm tử cung là một trong những bệnh phổ biến và nghiêm trọng ở lợn nái, đặc biệt trong các trại lợn quy mô công nghiệp. Bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn mà còn gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi. Nghiên cứu bệnhđiều trị bệnh hiệu quả là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng suất chăn nuôi. Tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, Hải Dương, tình trạng bệnh này đã được ghi nhận và nghiên cứu kỹ lưỡng. Bài viết này phân tích các triệu chứng viêm tử cung, nguyên nhân viêm tử cung, và các phương pháp điều trị được áp dụng.

1.1. Triệu chứng và nguyên nhân của bệnh

Triệu chứng viêm tử cung ở lợn nái bao gồm sốt, chán ăn, dịch tiết bất thường từ âm đạo, và giảm khả năng sinh sản. Các nguyên nhân viêm tử cung chủ yếu là do nhiễm khuẩn sau khi sinh, vệ sinh kém, hoặc các bệnh lý kế phát. Vi khuẩn như E.coliStreptococcus thường là tác nhân chính gây bệnh. Việc xác định chính xác nguyên nhân giúp áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả.

1.2. Tác động của bệnh đến sức khỏe lợn nái

Bệnh viêm tử cung không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm vú, mất sữa, và thậm chí vô sinh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản của lợn nái và gây thiệt hại kinh tế lớn cho các trại lợn. Do đó, việc phòng ngừa bệnhchăm sóc lợn nái đúng cách là vô cùng quan trọng.

II. Nghiên cứu và điều trị bệnh tại trại lợn Bùi Huy Hạnh

Tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, Hải Dương, một nghiên cứu chi tiết đã được thực hiện để đánh giá tình hình mắc bệnh và thử nghiệm các phác đồ điều trị khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao ở các lợn nái sinh sản, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng kháng sinh và các loại thuốc đặc hiệu đã được áp dụng và đánh giá hiệu quả.

2.1. Phác đồ điều trị và kết quả

Các phác đồ điều trị được thử nghiệm bao gồm sử dụng Genta-TylosinBio-D. Kết quả cho thấy các loại thuốc này có hiệu quả cao trong việc giảm triệu chứng và điều trị bệnh. Tỷ lệ hồi phục của lợn nái sau điều trị đạt trên 80%, đồng thời cải thiện đáng kể các chỉ tiêu sinh lý sinh sản. Chi phí điều trị cũng được đánh giá là hợp lý, phù hợp với quy mô chăn nuôi tại trại lợn.

2.2. Biện pháp phòng ngừa bệnh

Để phòng ngừa bệnh, các biện pháp như vệ sinh chuồng trại, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, và chăm sóc lợn nái sau sinh đã được áp dụng. Việc sử dụng vắc-xin và các chế phẩm tăng cường miễn dịch cũng được khuyến nghị. Những biện pháp này không chỉ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh mà còn nâng cao sức khỏe tổng thể của đàn lợn.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về tình hình mắc bệnh và hiệu quả điều trị tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, Hải Dương, mà còn đóng góp vào cơ sở dữ liệu khoa học về bệnh viêm tử cunglợn nái. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong các trại lợn khác, giúp cải thiện năng suất và giảm thiểu thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra.

3.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã cung cấp thêm bằng chứng khoa học về hiệu quả của các phác đồ điều trị và các biện pháp phòng ngừa bệnh. Đây là nguồn tư liệu quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực thú ychăn nuôi lợn.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu đã được áp dụng thành công tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, giúp kiểm soát và giảm thiểu tình trạng bệnh viêm tử cung. Điều này chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất, có thể nhân rộng trong các trại lợn khác trên cả nước.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn bùi huy hạnh xã tái sơn huyện tứ kỳ tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Viê ̣t Nam là mô ̣t nước đi lên từ nề n sản xuấ t nông nghiê ̣p và đây là mô ̣t lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quố c dân. Trong quá trình công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đấ t nước thì nông nghiê ̣p nước ta đã và đang có những bước phát triể n ma ̣nh mẽ , trong đó ngành chăn nuôi cũng có những bước phát triể n không ngừng và đã trở thành ngành sản xuất hàng hóa quan trọng trong. Chăn nuôi lơ ̣n đóng vai trò rấ t lớn trong viê ̣c đáp ứng nhu cầ u thực phẩ m cho người tiêu dùng và xuấ t khẩ u , không những thế còn cung cấ p nguyên liê ̣u cho sản xuấ t công nghiê ̣p , phân bón cho trồ n g tro ̣t và giải quyế t viê ̣c làm tăng thu nhâ ̣p và giúp người dân thoát nghèo. Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết.

Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn vẫn còn có những trở ngại rất lớn do dịch bệnh xảy ra nhiều, trong đó phải nói đến bệnh đường sinh sản xuất hiện nhiều nhất là lợn nái ngoại được nuôi theo quy mô công nghiệp do khả năng thích nghi của chúng với điều kiện khí hậu nước ta còn kém, trong quá trình sinh đẻ lợn nái dễ bị các vi khuẩn như: Streptococcus, Staphylococcus, E.xâm nhập và gây một số bệnh nhiễm trùng sau đẻ như viêm âm đạo, viêm âm môn… đặc biệt là bệnh viêm tử cung, đây là bệnh xuất hiện nhiều ở lợn nái và gây ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn. Nếu không điều trị kịp thời, viêm tử cung có thể dẫn tới các bệnh kế phát như: viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn đến nhiễm trùng huyết và chết. e 2 Để hiểu rõ hơn về bệnh đồng thời giúp người chăn nuôi tìm ra hướng giải quyết phù hợp, góp phần hạn chế những thiệt hại do bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản , chúng tôi đã tiế n hành nghiên cứu đề tài : “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, Tái Sơn - Tứ Kỳ - Hải Dương”. Mục tiêu của đề tài - Xác định được tỷ lệ lợn nái mắ c bê ̣nh viêm tử cung tại trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn - huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương - Đánh giá đươ ̣c hiê ̣u lực của thuốc Genta-Tylosin và thuốc Bio-D.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Cung cấp thêm tư liệu về tình hình mắc bệnh viêm tử cung tại trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn - huyện Tứ kỳ - tỉnh Hải Dương. - Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo của trại và làm tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản tại trại. Ý nghĩa thực tiễn - Qua điề u tra tin ̀ h hiǹ h bê ̣nh viêm tử cung trên lơ ̣n n ái của tra ̣i và đánh giá được hiệu lực của thuốc sử dụng , góp phần kiểm soát và khống chế tình trạng viêm tử cung trên đàn lợn nái.

e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái Quá trình hoạt động sinh lý của cơ quan sinh dục là rất quan trọng và cơ bản, giúp gia súc trong hoạt động sinh sản nhằm duy trì nòi giống. Cấu tạo gồm bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong.

Bộ phận sinh dục bên ngoài là bộ phận sinh dục có thể nhìn thấy, sờ thấy và quan sát được. Bao gồm: âm môn, âm vật và tiền đình. Bộ phận sinh dục bên trong không nhìn thấy được nhưng bằng phương pháp gián tiếp người ta có thể quan sát, hoặc sờ thấy bao gồm: âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng. Mỗi bộ phận này đều đảm nhiệm một chức năng khác nhau và giữ một vai trò quan trọng khác nhau.

* Âm môn (vulva): Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn. Bên ngoài có hai môi, bờ trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi. Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn. Bên ngoài có hai môi, bờ trên của hai môi có sắc tố, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng và tuyến tiết mồ hôi.

* Âm vật (clitoris) : Âm vật của con cái được cấu tạo giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng. Trên âm vật có các nếp da tạo ra mũ âm, ở giữa âm vật gấp xuống dưới là chỗ tập trung các đầu mút các dây thần kinh. Âm vật của con cái được cấu tạo giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng. Trên âm vật có các nếp da tạo ra e 4 mũ âm, ở giữa âm vật gấp xuống dưới là chỗ tập trung các đầu mút các dây thần kinh.

* Tiền đình (vetstibulum vaginae simusinogenitalism): Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có màng trinh, phía trước là âm đạo. Màng trinh là các sợi cơ đàn hồi do hai lớp niêm mạc gấp lại tạo thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật.

* Âm đạo (vagina): Cấu tạo như một ống cơ có thành dày. Âm đạo lợn từ 10 - 12cm. Ở lợn, tiểu mô âm đạo phát triển lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và giảm xuống điểm thấp nhất vào ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14. Khả năng co rút âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm lý tình dục và cho sự vận động của tinh trùng.

Sự co rút của âm đạo, dạ con và ống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo, trong quá trình kích thích lúc giao phối. Dịch âm đạo chủ yếu là thấm qua màng âm đạo, hỗn hợp với các chất tiết của âm hộ từ các tuyến bã nhờn và các tuyến mồ hôi làm lẫn với các dịch nhày của cổ tử cung, các dịch nội mạc tử cung, ống dẫn trứng và các tế bào bong ra từ biểu mô âm đạo. * Tử cung (uterus) : Tử cung gồm hai sừng tử cung, một thân và một cổ tử cung. Tỷ lệ tương đối của mỗi một bộ phận cũng như hình dáng và sự sắp xếp của các sừng biến động theo loài.

Ở lợn tử cung thuộc loại hình 2 sừng, các sừng gấp nếp hoặc quấn lại và có độ dài đến hơn 1m trong khi thang tử cung lại ngắn. Độ dày thích hợp cho việc mang nhiều thai. Cả hai mặt của tử cung được dính vào khung chậu và thành bụng bằng dây chằng rộng, ở động vật đẻ nhiều các dây chằng tử cung giãn ra làm cho tử cung thông vào xương chậu. e 5 Các tuyến nội mạc tử cung có cấu trúc hình nhánh, cuộn hoặc hình ống, chúng tiết ra dịch đổ vào bề mặt nội mạc tử cung.

Cổ tử cung là một tổ chức sợi mà mô liên kết chiếm ưu thế kết hợp với sự có mặt của một ít cơ trơn có thành dày và một thành xoang chậu hẹp.Cả hai mặt của tử cung được dính vào khung chậu và thành bụng bằng dây chằng rộng, ở động vật đẻ nhiều các dây chằng tử cung giãn ra làm cho tử cung thông vào xương chậu. Các tuyến nội mạc tử cung có cấu trúc hình nhánh, cuộn hoặc hình ống, chúng tiết ra dịch đổ vào bề mặt nội mạc tử cung. * Ống dẫn trứng : Ống dẫn trứng (vòi fallop) nằm ở màng treo buồng trứng. Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau.

Cấu tạo ống dẫn trứng cũng phù hợp với chức năng này, một đầu ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng có loa kèn là một màng mỏng tạo thành một tán rộng lô nhô không đều ôm lấy trứng. Trứng được vận chuyển qua lớp nhầy đi đến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra quá trình thụ tinh và phân chia của phôi. Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày. Trên đường di hành, tế bào trứng có thể ở lại các đoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng.

Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn đoạn chức năng: đoạn tua điểm, đoạn phễu, phồng của ống dẫn trứng và đoạn co của ống dẫn trứng. * Buồng trứng: Buồng trứng lợn dài 1,5 - 2,5cm, khối lượng khoảng 3 - 5g (Đặng Quang Nam, Phạm Đức Chương, 2002 [10]). Cấu tạo: phía ngoài được bao bọc bởi một lớp màng bằng tổ chức liên kết sợi, bên trong buồng trứng chia làm hai miền. Miền vỏ và miền tủy đều được cấu tạo bằng tổ chức liên kết sợi xốp và tạo cho buồng trứng một lớp đệm (Stromaovaris).

Ở miền tủy có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng trứng của một lợn cái 10 ngày tuổi đã có khoảng 60. Theo thời gian, buồng trứng này phát triển qua các giai đoạn khác nhau. Tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố e 6 tương đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp đang sinh trưởng, khi noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng.

Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc đầu có hình dẹt sau có hình trụ. Noãn bào thứ cấp do noãn bào tăng sinh và hình thành xoang noãn bào ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá trình sinh trưởng đã hình thành. Noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng, đến một giai đoạn nhất định sẽ vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào vào loa kèn rồi đi vào ống trứng, nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng. Thể vàng tiết ra progesteron, khối lượng thể vàng và hàm lượng progesteron tăng nhanh từ ngày thứ 8 và tương đối ổn định cho đến ngày thứ 15, sự thoái hóa thể vàng bắt đầu từ ngày thứ 17 - 18 và sẽ chuyển thành thể bạch nếu trứng không được thụ tinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, Hải Dương" tập trung vào việc phân tích nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị hiệu quả bệnh viêm tử cung ở lợn nái. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu về bệnh lý mà còn đưa ra các giải pháp thực tiễn giúp cải thiện sức khỏe đàn lợn, tăng năng suất sinh sản và giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho trang trại. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các chủ trang trại, kỹ thuật viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực chăn nuôi lợn.

Để mở rộng kiến thức về chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại liên kết của công ty cổ phần dược phẩm thái việt pharma, hoặc Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ tại trang trại sinh thái thanh xuân. Ngoài ra, Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại nguyễn xuân dũng huyện ba vì cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu rõ hơn về các quy trình chăm sóc lợn nái hiệu quả.