Luận án ts nông nghiệp nghiên cứu trồng chế biến và sử dụng cỏ stylosanthes guianensis ciat 184 cho gà thịt và gà bố mẹ lương phượng

Chuyên khảo nông nghiệp phân tích Luận án ts nông nghiệp nghiên cứu trồng chế biến và sử dụng cỏ stylosanthes guianensis ciat 184 cho, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ nông nghiệp

2012

173
15
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc tính của cây họ đậu

1.2. Giới thiệu về cây họ đậu và đặc điểm của cỏ Stylo CIAT 184

1.3. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thân lá một số loại cây họ đậu

1.4. Chất kháng dinh dưỡng trong cây họ đậu

1.5. Các sắc chất trong cây họ đậu và vai trò của chúng trong chăn nuôi gia cầm

1.6. Ảnh hưởng của một số kỹ thuật canh tác (phân bón, thời gian cắt) đến năng suất và chất lượng cỏ họ đậu

1.6.1. Ảnh hưởng của phân bón

1.6.2. Ảnh hưởng của khoảng cách lứa cắt và chiều cao cắt

1.7. Các phương pháp chế biến và ảnh hưởng của việc bảo quản đến chất lượng cỏ khô

1.7.1. Chế biến bột cỏ trong chăn nuôi

1.7.2. Ảnh hưởng của bảo quản tới chất lượng sản phẩm

1.8. Sử dụng bột cỏ trong chăn nuôi gia cầm

1.8.1. Sử dụng bột cỏ trong chăn nuôi gà thịt

1.8.2. Sử dụng bột cỏ trong chăn nuôi gà sinh sản

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thí nghiệm 1: Xác định ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến năng suất và chất lượng của cỏ Stylo CIAT 184

2.3.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp chế biến khác nhau tới sự hao hụt các chất dinh dưỡng của bột cỏ Stylo CIAT 184

2.3.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của bột cỏ Stylo CIAT 184 trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng thịt của gà

2.3.4. Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của các mức bột cỏ Stylo CIAT 184 khác nhau trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng trứng của gà Lương Phượng bố mẹ

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Xác định ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến năng suất và chất lượng của cỏ Stylo CIAT 184

3.1.1. Thành phần dinh dưỡng đất thí nghiệm

3.1.2. Tình hình thời tiết, khí hậu trong năm 2009 và 2010 ở vùng thí nghiệm

3.1.3. Khả năng sinh trưởng và tái sinh của cỏ Stylo CIAT 184

3.1.4. Ảnh hưởng của các mức phân bón đến năng suất xanh của cỏ Stylo CIAT 184

3.1.5. Năng suất vật chất khô, protein thô của cỏ Stylo CIAT 184 ở các mức phân bón khác nhau

3.1.6. Ảnh hưởng của các mức phân bón đến thành phần hoá học của cỏ Stylo CIAT 184

3.1.7. Ảnh hưởng của thời điểm cắt khác nhau đến thành phần hoá học của cỏ Stylo CIAT 184

3.1.8. Sơ bộ hạch toán kinh tế trồng cỏ Stylo CIAT 184 tại Thái Nguyên

3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp chế biến khác nhau tới sự hao hụt các chất dinh dưỡng của bột cỏ Stylo CIAT 184

3.2.1. Ảnh hưởng của các phương pháp chế biến đến thời gian phơi sấy cỏ Stylo CIAT 184

3.2.2. Ảnh hưởng của các phương pháp chế biến đến thành phần hóa học của cỏ Stylo CIAT 184

3.2.3. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng bột cỏ Stylo CIAT 184

3.3. Ảnh hưởng của bột cỏ Stylo CIAT 184 trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng thịt của gà

3.3.1. Tỷ lệ nuôi sống

3.3.2. Khả năng sinh trưởng

3.3.3. Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn

3.3.4. Năng suất và chất lượng thịt

3.3.5. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm

3.4. Ảnh hưởng của các mức bột cỏ Stylo CIAT 184 khác nhau trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng trứng của gà Lương Phượng bố mẹ

3.4.1. Ảnh hưởng của các mức bột cỏ Stylo CIAT 184 đến tỷ lệ loại thải và khối lượng của gà thí nghiệm

3.4.2. Ảnh hưởng của các mức bột cỏ Stylo CIAT 184 đến tỷ lệ đẻ và năng suất trứng

3.4.3. Ảnh hưởng của các mức bột cỏ Stylo CIAT 184 đến khối lượng và tỷ lệ trứng giống

3.4.4. Ảnh hưởng của các mức bột cỏ Stylo CIAT 184 đến chất lượng trứng

3.4.5. Ảnh hưởng của bột cỏ Stylo CIAT 184 đến kết quả ấp nở của trứng

3.4.6. Ảnh hưởng của bột cỏ Stylo CIAT 184 đến hiệu quả sử dụng thức ăn

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Khái quát về cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184 và bối cảnh nghiên cứu

Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp của Hồ Thị Bích Ngọc, "Nghiên cứu trồng, chế biến bảo quản và sử dụng cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184 cho gà thịt và gà bố mẹ Lương Phượng", đề cập đến việc sử dụng nguồn protein thay thế trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là cỏ Stylo CIAT 184. Ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên giá thức ăn truyền thống giàu protein ngày càng tăng, trong khi đó nhu cầu về thực phẩm sạch, an toàn ngày càng được chú trọng. Luận án nhấn mạnh đến việc tìm kiếm nguồn thức ăn giàu protein và carotenoids tự nhiên để cải thiện chất lượng sản phẩm chăn nuôi và giảm giá thành thức ăn. Cỏ Stylo CIAT 184, một loại cỏ họ đậu, được đánh giá là có tiềm năng lớn do khả năng thích nghi rộng, giàu protein, β-caroten và các khoáng chất cần thiết. Luận án chỉ ra rằng cỏ Stylo CIAT 184 đã được nghiên cứu và sử dụng ở nhiều nước trên thế giới cho gia súc, gia cầm và cả cá. Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc nghiên cứu ứng dụng cỏ này cho gà thịt và gà đẻ trứng giống, đặc biệt là giống gà Lương Phượng, còn hạn chế. "...giá thành các loại thức ăn truyền thống giàu protein trong sản xuất thức ăn hỗn hợp ngày càng tăng...Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, các công ty sản xuất thức ăn đã phải sử dụng chế phẩm tạo màu trong thức ăn cho gia cầm...Vì vậy, xu hướng tìm kiếm thức ăn vừa giàu protein lại giàu caroten và xanthophylls đáp ứng nhu cầu của gia cầm và cải thiện chất lượng sản phẩm đang được các nhà khoa học quan tâm." Đoạn trích này cho thấy rõ bối cảnh và sự cần thiết của việc nghiên cứu này.

II. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Luận án tập trung vào việc nghiên cứu toàn diện về cỏ Stylo CIAT 184, từ khâu trồng, chế biến, bảo quản đến ứng dụng thực tiễn trong chăn nuôi gà. Các thí nghiệm được thiết kế để đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và chất lượng cỏ, ảnh hưởng của các phương pháp chế biến đến hao hụt dinh dưỡng, và cuối cùng là đánh giá hiệu quả của việc bổ sung bột cỏ Stylo CIAT 184 vào khẩu phần ăn của gà thịt và gà bố mẹ Lương Phượng. "Mục đích của đề tài - Xác định được công thức phân bón thích hợp cho cỏ Stylo CIAT 184 đạt hiệu quả kinh tế. - Xác định được thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cỏ tươi và bột cỏ Stylo CIAT 184 trồng tại Thái Nguyên..." Đoạn này tóm tắt rõ mục tiêu nghiên cứu của luận án. Phương pháp nghiên cứu bao gồm các thí nghiệm đồng ruộng và thí nghiệm chăn nuôi, kết hợp với các phân tích hóa học, thống kê để đánh giá kết quả. Việc lựa chọn giống gà Lương Phượng, một giống gà địa phương, cũng là một điểm đáng chú ý, hướng đến việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất tại địa phương.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Luận án trình bày kết quả về ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến năng suất và chất lượng của cỏ Stylo CIAT 184, bao gồm năng suất xanh, năng suất vật chất khô, hàm lượng protein thô và các thành phần hóa học khác. Kết quả cho thấy việc bón phân có tác dụng đáng kể đến năng suất và chất lượng cỏ. Ngoài ra, luận án cũng phân tích ảnh hưởng của các phương pháp chế biến và thời gian bảo quản đến chất lượng bột cỏ, cũng như ảnh hưởng của việc bổ sung bột cỏ vào khẩu phần ăn đến năng suất, chất lượng thịt gà và năng suất, chất lượng trứng gà Lương Phượng. "...Ảnh hưởng của bột cỏ Stylo CIAT 184 trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng thịt của gà...Ảnh hưởng của các mức bột cỏ Stylo CIAT 184 khác nhau trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng trứng của gà Lương Phượng bố mẹ..." cho thấy phạm vi nghiên cứu khá rộng, bao gồm cả gà thịt và gà đẻ. Việc phân tích chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cũng là một điểm mạnh của luận án, giúp đánh giá tính hiệu quả kinh tế của việc sử dụng bột cỏ Stylo CIAT 184.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Luận án cung cấp những dữ liệu khoa học quan trọng về kỹ thuật trồng, chế biến, bảo quản và sử dụng cỏ Stylo CIAT 184 trong chăn nuôi gà thịt và gà bố mẹ Lương Phượng. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để giảm chi phí thức ăn chăn nuôi, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Việc sử dụng nguồn protein thực vật và chất tạo màu tự nhiên từ cỏ Stylo CIAT 184 góp phần tạo ra sản phẩm chăn nuôi an toàn và bền vững. "...Sử dụng thân lá cây họ đậu làm nguồn protein thực vật chủ yếu thay thế một phần nguồn protein khác trong khẩu phần ăn của vật nuôi làm cho giá thành thức ăn hỗn hợp giảm, sản xuất thịt, trứng gia cầm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng..." khẳng định giá trị thực tiễn của đề tài. Nghiên cứu này cũng góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi có điều kiện phù hợp để trồng cỏ Stylo CIAT 184.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/12/2024
Luận án ts nông nghiệp nghiên cứu trồng chế biến và sử dụng cỏ stylosanthes guianensis ciat 184 cho gà thịt và gà bố mẹ lương phượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc tính của cây họ đậu 1. Giới thiệu về cây họ đậu và đặc điểm của cỏ Stylo CIAT 184 Bộ Đậu (Fabales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhóm hoa hồng (rosids) của thực vật hai lá mầm thật (eudicots) trong hệ thống phân loại (APGII, 2003) [68]. Bộ Đậu chiếm khoảng 9,6% sự đa dạng của thực vật hai lá mầm thật (Magallón và cs, 1999) [178].

Trong bộ đậu, họ đậu (Fabaceae) là họ thực vật lớn thứ ba, với khoảng 730 chi và 19. Các họ khác chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong sự đa dạng của bộ đậu (Judd và cs, 2002) [149]. Một đặc trưng nổi bật của các loài cây thuộc họ đậu là cây chủ cho nhiều loài vi khuẩn tại các nốt sần trên rễ của chúng. Các loài vi khuẩn này có khả năng lấy khí nitơ (N2) trong không khí và chuyển hóa nó thành các dạng chất mà cây có thể hấp thụ được (NO3 hay NH3).

Hoạt động này được gọi là cố định đạm. Cây họ đậu, trong vai trò của cây chủ, còn vi khuẩn nốt rễ, trong vai trò của nhà cung cấp nitrat có ích, tạo ra mối quan hệ cộng sinh (Họ đậu, 2011) [17]. Cây họ đậu có giá trị dinh dưỡng cao, do chúng chứa hàm lượng protein, viamin, khoáng chất cao. Giá trị dinh dưỡng của cây đậu được giữ đều trong cả chu kỳ hơn là hòa thảo.

Khác với cỏ hòa thảo, khi tuổi tăng lên và trong mùa khô giá trị dinh dưỡng của cây họ đậu ít thay đổi. Trong điều kiện đất nghèo dinh dưỡng thì năng suất sẽ giảm trước so với tỷ lệ protein trong cây đậu. Điều này là ngược với hòa thảo, ở hòa thảo tỷ lệ protein trong cây sẽ bị giảm rồi mới đến năng suất. Cây họ đậu đang được đề nghị sử dụng làm thức ăn ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Một trong các cây họ đậu được khuyến cáo như là thức ăn bổ sung protein cho gia súc, gia cầm là cỏ Stylosanthes. Stylosanthes là một chi thực vật có hoa thuộc họ Fabaceae. Nó thuộc phân họ Faboideae và được APGII (2003) [68] phân loại như sau: Footer Page 14 of 133. Header Page 15 of 133.

5 Giới (regnum): Plantae (không phân hạng): Angiospermae (không phân hạng) Eudicots (không phân hạng) Rosids Bộ (ordo): Fabales Họ (familia): Fabaceae Phân họ (subfamilia): Faboideae Tông (tribus): Aeschynomeneae Chi (genus): Stylosanthes Sw. Trong chi Stylosanthes có Stylo CIAT 184 là loài đậu lưu niên ngắn, được chọn tạo từ Trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới quốc tế (CIAT). Chúng mọc thành bụi nhỏ với vài cành hóa gỗ, có tiềm năng năng suất chất xanh và hàm lượng protein cao. Stylo CIAT 184 thích nghi rộng với các loại đất và khí hậu, mọc tốt trên đất cằn cỗi, axit nhưng sẽ không mọc trên đất quá kiềm (pH > 8).

Stylo CIAT 184 có khả năng chống chịu tốt đối với bệnh nấm cổ rễ ở Đông Nam Á. Một đặc điểm nổi bật của Stylo CIAT 184 là có ít lông và mềm hơn so với các loài Stylosanthes trước đây. Cỏ là thức ăn bổ sung tốt cho hầu hết động vật, bao gồm gia cầm, lợn và cá (Guptan và Singh, 1983) [137]. Ngoài ra, nó còn có tác dụng cải tạo đất, chống xói mòn và ngăn chặn cỏ dại một cách hiệu quả (Horne và Stür, 1999) [141].

Stylosanthes đến nay là cây thức ăn thô xanh họ đậu nhiệt đới thành công nhất trên toàn thế giới. Stylosanthes có ý nghĩa trong hệ thống sản xuất nông nghiệp và môi trường (Cameron và cs, 2004) [85]. Bốn loài Stylosanthes là S. guianensis được sử dụng rộng rãi làm thức ăn gia súc ở các vùng nhiệt đới (Kazan và cs, 1993) [156].

Trong các khu vực dễ bị hạn hán Stylosanthes được trồng để cung cấp thức ăn cho vật nuôi. Năng suất CK của S. Scabra đạt từ 2 - 6 tấn/ha (Rai và Pathak, 1985) [227]. Ở vùng lượng mưa từ 1300 - 1500 mm sản lượng CK S.

Humilis đạt từ 7,5 - 10 tấn/ha (Chatterjee và cs, 1985) [93]. Footer Page 15 of 133. Header Page 16 of 133. 6 Sáu giống Stylosanthes trồng tại Argentina tại thời điểm kết thúc giai đoạn đánh giá đầu tiên (7 tháng) cho năng suất từ 2 - 2,95 tấn/ha CK đối với loài S.

scabra; Stylo CIAT 184 và S. hamata CIAT 11215 là hiệu quả nhất đạt 4,2 và 3,9 tấn/ha CK, tương ứng. Trung bình hàng năm sản lượng được 8,1 tấn/ha CK (Stylo CIAT 184); 6,4 tấn/ha (S. macrocephala CIAT 1281), 6,2 tấn/ha (S.

hamata CIAT 11215) và 6,3 tấn/ha (S. Stylosanthes loài có thể được thiết lập thành công và duy trì năng suất hơn 4 năm trong đất cát, có thể chịu nhiệt độ thấp của mùa đông và mùa khô kéo dài. Các giống Stylosanthes khác nhau cũng được nghiên cứu ở Thái Lan. (Satjipanon và cs, 1995) [243]; (Hare và cs, 2007) [138] cho biết: Stylo CIAT 184 cho năng suất 12 - 17 tấn CK/ha/năm.

Stylo Ubon và Stylo CIAT 184 sản xuất 13; 18 và 17 tấn CK/ha/năm, tương ứng cho năm thứ nhất, thứ hai và năm thứ ba. Seca có khả năng sản xuất thấp hơn trong 3 loài Stylosanthes lâu năm, nó đạt 4,7; 10,6 và 6,7 tấn CK/ha/năm, tương ứng cho năm thứ nhất, thứ hai và thứ ba. Cỏ Stylosanthes guianensis trồng ở Brazil đạt năng suất chất xanh từ 15 - 20 tấn/ha; 35 tấn/ha/năm ở Zaire. Tại Madagascar cỏ Stylosanthes trồng sau một năm đạt 43 tấn/ha trên vùng đất cao và 70 tấn/ha vùng đất thấp.

Về năng suất CK của cỏ Stylosanthes, ở Fiji năng suất bình quân trong ba năm đạt 4.600 kg/ha/năm ở Zambia và 11.000 kg/ha/năm ở phía bắc Queensland, Australia. Ở Nigeria, năng suất CK của cỏ Stylosanthes guianensis đạt 3771 kg/ha (Ajayi và cs, 2007) [59]. Ở Việt Nam, Stylosanthes cũng được nghiên cứu từ những năm trước đây. Từ các nghiên cứu cho thấy, tùy thuộc vào vùng chăn nuôi, vào mức phân bón và nước tưới, đất đai,.

khác nhau Stylosanthes sẽ cho năng suất khác nhau. Tại Đắc Lắc, năng suất chất xanh của Stylo CIAT 184 đạt 12,34 tấn/ha/lứa; cho năng suất 3,08 tấn CK/ha/lứa (tương ứng 21,56 tấn/ha/năm) cao hơn so với trồng ở các vùng sinh thái khác của Việt Nam (Lê Hòa và Bùi Quang Tuấn, 2009) [16]. Footer Page 16 of 133. Header Page 17 of 133.

7 Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Mùi và cs, 2008 [28] năng suất CK Stylosanthes guianensis Plus (Stylo Plus) đạt từ 13,6 đến 19,2 tấn/ha/năm; tương đương với Stylosanthes guianensis Cook (Stylo Cook) của Lê Hà Châu (1999a) [4]; cao hơn giống Stylo Cook (12,5 tấn CK/ha/năm) trong nghiên cứu của Trương Tấn Khanh và cs (1999) [22]. Theo Lê Hà Châu (1999b) [5], giống Stylo Cook có thể cho năng suất xanh 21 tấn/lứa cắt/ha (4 lứa/năm) hoặc giống S. guianensis FM05-2 và Stylo CIAT 184 được trồng ở các vùng khác có khả năng cho năng suất CK 11,4 - 12,5 tấn/ha/năm (Nguyễn Ngọc Hà và cs, 1995) [11]; (Trương Tấn Khanh và cs, 1999) [22]. Hoàng Văn Tạo và cs (2010) [37], cho biết Stylo CIAT 184 trồng tại Nghĩa Đàn đạt sản lượng thức ăn xanh từ 52,5 đến 65,2 tấn/ha; năng suất CK đạt từ 12,48 đến 15,31 tấn/ha; năng suất protein từ 2,01 đến 2,46 tấn/ha ở hai mức phân bón hóa học và ba mức phân bón hữu cơ khác nhau.

Cùng nghiên cứu này trên cỏ Stylo Plus, Hoàng Văn Tạo và cs (2010) [37] cho biết năng suất thức ăn xanh đạt từ 49,70 đến 62,00 tấn/ha; năng suất CK đạt từ 11,70 đến 14,92 tấn/ha; năng suất protein từ 1,99 đến 2,53 tấn/ha ở 2 mức phân bón hóa học và 3 mức phân bón hữu cơ khác nhau. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thân lá một số loại cây họ đậu Cây họ đậu được xác định là cây thức ăn xanh tiềm năng bổ sung protein cho vật nuôi, vì chúng có chứa protein thô cao (15% - 30% CK), khoáng chất và vitamin cần thiết cho sự phát triển của vật nuôi (Norton và Poppi, 1995) [194]. Trong khẩu phần có bổ sung protein của cỏ có chứa 70g protein thô/ kg CK hoặc ít hơn cho thấy: lượng CK thu nhận, khả năng tiêu hóa và năng suất vật nuôi tăng (Umuna và cs, 1995) [271]. Tùy thuộc vào giống, loài khác nhau mà thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng cũng thay đổi.

Theo Sazon (1988) [244] bột lá cây điền thanh (Sesbania rostrata) có 29,7% protein thô; 7,6% lippit thô; 15,3% xơ thô; 27,6% dẫn xuất không đạm; 7,8% khoáng tổng số; 0,78% Ca; 0,23% P, và 467 ppm sắc tố vàng. Footer Page 17 of 133. Header Page 18 of 133. 8 Lá đậu ván tính theo CK có chứa 23,40% protein thô; 1,90% lipit thô; 8,34% chất xơ thô; 11,60% khoáng tổng số và 46,70% DXKĐ (Odunsi, 2003) [204].

Những giá trị này nhìn chung tương tự với hàm lượng của hầu hết các loại bột lá như đậu triều (Udedibie và Igwe, 1989) [269], anh đào giả (Gliricidia sepium) (Odunsi và cs, 2002) [203]; (Osei và cs, 1990) [214]; (Kagya-Agyemang, và cs, 2006) [150] và đậu đũa (Vigna unguiculata) (Akinlade và cs, 2002) [62]. Bột lá đậu leo rất giàu protein thô (22,45%), phốt pho (0,53%), canxi (0,80%), kali (0,72%) và magiê (0,30%) (Nworgu and Fasogbon, 2007) [200]. Giá trị protein thô của bột lá đậu leo trong nghiên cứu này cao hơn báo cáo của Aletor và Omodara, (1994) [64] (12,50%), nhưng tương tự như báo cáo của Nworgu và cs (2001) [196] (19,60%), và Nworgu, 2004 [198] (23,24%). Theo Trần Tố (2006) [49], bột thân lá đỗ nho nhe chứa hàm lượng protein thô là 12,69%, lipit thô 2,09%; khoáng tổng số 11,22%; xơ thô 43,52% và đầy đủ các axit amin.

Hàm lượng chất dinh dưỡng của thân, lá đậu nho nhe khá cao, đặc biệt là hàm lượng protein thô khoảng 10 - 25% (Nguyễn Thị Tú và cs, 2009) [51]. Cỏ alfalfa là một trong những cỏ họ đậu có hàm lượng protein cao. Cỏ alfalfa trồng tại Lâm Đồng chứa 17,7% CK, protein thô 24,46%, khoáng 11,38%, lipit 3,55% (Lê Văn An, Đặng Thị Diệu, 2008) [1]. Zehnder và cs (1998) [275]: bột cỏ alfalfa chứa từ 93,77 - 96,8% CK; protein thô 21,85 - 22,88%; xơ trung tính: 28,59 - 32,73%; xơ axit 15,96 - 19,20%.

Cỏ alfalfa ở dạng viên chứa 23,6% protein thô và 44,5% xơ trung tính. Cỏ khô có 22,0% protein thô và 43,9% xơ trung tính (Akayezu và cs, 1997) [61]. Keo giậu được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi. Hàm lượng protein thô của keo giậu biến động theo loài và giống.

Gupta và cs (1986) [135], khi nghiên cứu trên 9 loài keo giậu cho thấy: CK dao động từ 15,56% đến 22,34%. Keo giậu trồng tại Việt Nam có hàm lượng protein thô khá cao. Theo Lê Hòa Bình và cs (1993) [3] hàm lượng protein thô đạt 25% CK. Các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hà (1996) [12] cho biết protein thô dao động từ 26,4 - 26,7% CK.

Keo giậu trồng tại Thái Nguyên chứa Footer Page 18 of 133. Header Page 19 of 133.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án nghiên cứu cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184 trong chăn nuôi gà thịt và gà bố mẹ Lương Phượng" của tác giả Hồ Thị Bích Ngọc, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phan Đình Thắm và TS. Nguyễn Ngọc Anh, được thực hiện tại Đại học Thái Nguyên vào năm 2012. Nghiên cứu này tập trung vào việc trồng, chế biến, bảo quản và sử dụng cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184 trong chăn nuôi gà thịt và gà bố mẹ Lương Phượng. Luận án không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về giá trị dinh dưỡng của loại cỏ này mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho ngành chăn nuôi, giúp cải thiện năng suất và chất lượng gà.

Để mở rộng hiểu biết về lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm những tài liệu liên quan như Nghiên cứu sử dụng gạo lật và gạo tấm làm thức ăn cho lợn thay thế ngô, nơi đề cập đến các giải pháp dinh dưỡng trong chăn nuôi. Ngoài ra, Nghiên cứu giải pháp dinh dưỡng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn tìm hiểu thêm về các biện pháp cải thiện dinh dưỡng trong chăn nuôi. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ về biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa sẽ cung cấp thêm góc nhìn về hiệu quả sản xuất nông nghiệp, liên quan đến dinh dưỡng cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về dinh dưỡng và thức ăn trong chăn nuôi.