Tổng quan luận án

Công trình "Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Huyền dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Công Hạnh và GS. TSKH. Trần Đình Long, bảo vệ năm 2018 tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, thuộc chuyên ngành Khoa học Cây trồng (mã số: 9 62 01 10).

Vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa gồm 6 huyện, thị xã: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương và Tĩnh Gia, trải dọc theo bờ biển dài 102 km với tổng diện tích đất tự nhiên 123.071,14 ha. Trong đó, nhóm đất cát ven biển chiếm 12,74%. Toàn vùng có 46.037,79 ha đất trồng cây hàng năm; diện tích trồng lúa chiếm 67,14% (30.908,94 ha), cây lạc chiếm 13,35% (6.146,9 ha) và rau màu chiếm 8,31% (3.825,75 ha). Mặc dù một số tiến bộ kỹ thuật canh tác như giống mới, thời vụ, mật độ, phân bón NPK, kỹ thuật che phủ nilon và bón chất giữ ẩm của Trần Thị Ân (2004) đã được phổ biến, năng suất lạc trung bình 5 năm (2011–2015) của 5 huyện ven biển chỉ đạt 2,05 tấn/ha (Nga Sơn: 2,06 tấn/ha; Hậu Lộc: 2,30 tấn/ha; Hoằng Hóa: 1,80 tấn/ha; Quảng Xương: 2,31 tấn/ha; Tĩnh Gia: 1,80 tấn/ha theo Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, 2016). Con số này chỉ bằng 88,7% năng suất trung bình cả nước (2,31 tấn/ha) và đạt khoảng 50% tiềm năng năng suất của giống.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ các hạn chế nội tại của vùng đất cát ven biển: đất nghèo hữu cơ, độ chua cao, nghèo dinh dưỡng khoáng, khả năng giữ nước và giữ phân thấp, dễ bị dí chặt khi mưa hoặc tưới. Nguồn phân chuồng khan hiếm và chủ yếu ưu tiên cho lúa; nông dân chủ yếu bón N-P-K vô cơ đơn thuần, chưa bổ sung vi lượng qua lá; việc bón vôi mới dừng ở mức cung cấp canxi thời kỳ ra hoa chứ chưa hướng đến cải tạo pH đất; hạt giống chưa được kiểm soát và xử lý trước khi gieo dẫn đến các bệnh hại nghiêm trọng (thối đen cổ rễ, thối trắng thân, héo xanh vi khuẩn).

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá được điều kiện cơ bản của vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa trong mối quan hệ với sản xuất lạc.
  2. Xác định được một số biện pháp kỹ thuật canh tác như sử dụng thuốc xử lý hạt giống, phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15, chế phẩm điều hòa pH đất và phân vi lượng dạng chelate để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất lạc trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa.
  3. Xác định được hiệu quả của mô hình sản xuất lạc trên đất cát ven biển trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống lạc L14 (giống chủ lực chiếm khoảng 60% diện tích gieo trồng tại vùng đất cát ven biển Thanh Hóa), các chế phẩm xử lý hạt (Cruiser Plus 312.5FS), phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15, chất điều hòa pH đất và các dạng phân vi lượng chelate (Zn-EDTA, Cu-EDTA, Mn-EDTA, Fe-EDTA).
  • Phạm vi không gian: Vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa (thực hiện thí nghiệm tại huyện Tĩnh Gia và huyện Hậu Lộc).
  • Phạm vi thời gian: Các vụ Xuân từ năm 2015 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sản xuất và kỹ thuật canh tác lạc:

Tình hình sản xuất lạc toàn cầu và trong nước: Theo số liệu FAOSTAT (2017), diện tích lạc thế giới năm 2016 đạt 27,66 triệu ha, năng suất trung bình 1,59 tấn/ha và sản lượng 43,98 triệu tấn. Các quốc gia có diện tích lớn nhất gồm Ấn Độ (5,80 triệu ha), Trung Quốc (4,54 triệu ha), Nigeria (2,68 triệu ha). Các quốc gia có năng suất cao là Israel (5,16 tấn/ha), Guatemala (4,91 tấn/ha), Hoa Kỳ (4,32 tấn/ha giai đoạn 2011–2016). Tại Việt Nam, theo số liệu Bộ Nông nghiệp và PTNT (2016), diện tích lạc năm 2016 đạt 184,8 nghìn ha, năng suất đạt 2,31 tấn/ha, sản lượng 426,9 nghìn tấn. Ngô Thế Dân và cộng sự (2000) cùng Tổng cục Thống kê (2015) ghi nhận 6 vùng sinh thái sản xuất lạc lớn, trong đó Bắc Trung Bộ chiếm diện tích lớn nhất (57,6 nghìn ha), các tỉnh đạt sản lượng cao gồm Tây Ninh (70.350 tấn), Nghệ An (51.025 tấn), Hà Tĩnh (40.300 tấn).

Năm Diện tích thế giới (triệu ha) Năng suất thế giới (tấn/ha) Sản lượng thế giới (triệu tấn) Diện tích VN (nghìn ha) Năng suất VN (tấn/ha) Sản lượng VN (nghìn tấn)
1990/1995 19,75 1,17 23,11 259,9 1,29 335,3
2000 23,25 1,49 34,64 244,9 1,45 355,1
2010 26,14 1,66 43,39 231,4 2,11 488,3
2016 27,66 1,59 43,98 184,8 2,31 426,9

Nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh: Các nghiên cứu quốc tế của Swathi (2010), Khosro và Yousefs (2012), Mahimaraja và cộng sự (2008), Prihastuti (2015), Balyan và cộng sự (2002), John và William (1999), Dutta và cộng sự (2001), Irmak và cộng sự (2011), Didagbe và cộng sự (2014), Moraditochaee và cộng sự (2014) chỉ rõ phân hữu cơ vi sinh chứa vi khuẩn cố định đạm Rhizobium và vi sinh vật giải lân (PSB/PSM) giúp tăng số nốt sần, tăng tích lũy chất khô và cải thiện năng suất quả từ 8,23% đến 42%. Tại Việt Nam, Hoàng Văn Tám và cộng sự (2013), Trần Thị Ánh Tuyết và cộng sự (2016), Trần Thị Thu Hà và cộng sự (2013), Hoàng Thị Hồng Quế và cộng sự (2013), Hồ Huy Cường và cộng sự (2016), Nguyễn Thu Hà và cộng sự (2016) chứng minh phân hữu cơ vi sinh và chế phẩm Trichoderma, Pseudomonas giúp nâng cao độ phì đất cát ven biển, tăng năng suất thực thu từ 17,1% đến 32,8%.

Nghiên cứu về vi lượng và vi lượng dạng chelate: Nghiên cứu của FADINAP/FINNIDA trên 122 mẫu đất Việt Nam cho thấy tỷ lệ thiếu hụt vi lượng rất cao (78% thiếu bo, 48% thiếu molipden, 17% thiếu đồng, 11% thiếu kẽm, 11% thiếu mangan). Nguyễn Văn Chiến (2014) khảo sát đất cát ven biển Tĩnh Gia (Thanh Hóa) chỉ ra 100% mẫu thiếu Zn, Cu, Mo; 80% thiếu B; 35% thiếu Mn. Các công trình của Takkar và Nayyar (1984), Prasad và cộng sự (2012), Powell và cộng sự (1996), Papastylianou (1993), Khilari và cộng sự (1994), Abdzad Gohari và Noorhosseini (2010), Haining Chen và cộng sự (2016), Eismailpour và cộng sự (2013), Bholanath Saha và cộng sự (2015) khẳng định vi lượng dạng chelate (EDTA, EDDHA) có tính ổn định cao, không bị kết tủa bởi anion photphat hay cacbonat trong đất, giúp tăng diệp lục, tăng khả năng cố định đạm và tăng năng suất hạt.

Nghiên cứu điều hòa pH đất và xử lý hạt giống: Nghiên cứu của Adhikary (2015), Tang và Thomson (1996), Adams (1980), Blamey (1983), Syed-Omar và cộng sự (1991), Thiranakarathna và cộng sự (2014) phân tích tác hại của đất chua (ngộ độc Al, Mn; cố định lân; ức chế vi khuẩn nốt sần) và chứng minh vai trò của việc khử chua, nâng pH bằng vôi hoặc thạch cao đối với sinh trưởng của lạc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Trước thời điểm luận án, tại vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa chưa có nghiên cứu hệ thống nào đánh giá đồng bộ việc kết hợp xử lý hạt giống chống nấm bệnh đầu vụ, sử dụng chất điều hòa pH đất chuyên dụng thay thế bón vôi thông thường, bổ sung phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15 nhằm cải tạo đất cát nghèo mùn và phun bổ sung các phức chất vi lượng chelate (Zn, Cu, Mn, Fe) qua lá để xây dựng gói quy trình thâm canh tổng hợp cho giống lạc L14 vụ Xuân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nhu cầu sinh thái cây lạc: Lạc (Arachis hypogaea L.) cần tổng tích ôn hữu hiệu từ 2600–3200°C (nhóm Spanish) hoặc 3200–3500°C (nhóm Valencia); nhiệt độ sinh học tối thiểu 12–13°C; nhiệt độ nảy mầm tối thích 28–30°C (Đường Hồng Dật, 2007; Đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996). Đất thích hợp cần tơi xốp, dung trọng 1,10–1,35 kg/dm³, độ xốp 38–50%, pH thích hợp từ 5,5–7,0.
  • Cơ sở dinh dưỡng khoáng: Theo Gascho (1992), để tạo 3 tấn quả và 5 tấn thân lá/ha, cây lạc lấy đi 192 kg N, 22 kg P, 66 kg K, 77 kg Ca, 25 kg Mg, 15 kg S. Canxi được tia quả hấp thu trực tiếp từ tầng đất 0–10 cm (yêu cầu nồng độ canxi đạt 600–800 mg/kg đất).
  • Cơ chế hoạt động của phức chelate: Dẫn xuất amino polycacboxylic axit (EDTA, EDDHA, EHPG, NTA, DTPA) tạo phức vòng càng cua với cation kim loại (Zn²⁺, Cu²⁺, Mn²⁺, Fe²⁺/Fe³⁺), bảo vệ ion kim loại khỏi phản ứng kết tủa với PO₄³⁻, S²⁻, CO₃²⁻ trong dung dịch đất, giúp cây hấp thu và vận chuyển dễ dàng qua màng tế bào.
Yếu tố dinh dưỡng Nhu cầu tạo 1 tấn quả + thân lá (kg) Vai trò sinh lý chính Biểu hiện thiếu hụt
Đạm ($N$) 64,0 Cấu tạo protein, axit nucleic, diệp lục, ATP Lá vàng mảnh, hạn chế tạo quả
Lân ($P_2O_5$) 16,0 Phát triển rễ, hình thành nốt sần, tích lũy dầu Lá chuyển màu tối tím, rễ kém phát triển
Kali ($K_2O$) 26,4 Điều tiết khí khổng, vận chuyển chất khô, chống đổ Quang hợp giảm, quả 1 hạt tăng
Canxi ($CaO$) 26,4 Cấu tạo vách tế bào, hình thành và làm chắc vỏ quả Quả lép, thân mầm đen, tia quả giòn
Magiê ($MgO$) 11,9 Nhân diệp lục, hoạt hóa hệ thống men Cây lùn, lá úa vàng

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng kết hợp điều tra nông hộ và phân tích phòng thí nghiệm:

  1. Phương pháp điều tra khảo sát:

    • Điều tra thu thập thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất tại 6 huyện ven biển tỉnh Thanh Hóa.
    • Điều tra sơ cấp bằng phiếu phỏng vấn nông hộ sản xuất lạc về cơ cấu giống, mức đầu tư phân bón, năng suất và phòng trừ sâu bệnh.
  2. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng:

    • Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), nhắc lại 3 lần trên nền đất cát ven biển tại 2 điểm đại diện: huyện Tĩnh Gia và huyện Hậu Lộc (vụ Xuân 2015, 2016, 2017).
    • Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu lực thuốc xử lý hạt (Cruiser Plus 312.5FS liều lượng 3 ml/kg hạt giống) đối với tỷ lệ mọc và bệnh chết cây.
    • Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của các mức liều lượng chất điều hòa pH đất đến sinh trưởng, bệnh hại, năng suất lạc L14 và tính chất hóa học đất.
    • Thí nghiệm 3: Đánh giá ảnh hưởng của các mức liều lượng phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15 đến sinh trưởng, chỉ số diện tích lá (LAI), tích lũy chất khô, năng suất và độ phì đất.
    • Thí nghiệm 4: Đánh giá ảnh hưởng của các liều lượng phân vi lượng đơn lẻ Zn-EDTA, Cu-EDTA, Mn-EDTA, Fe-EDTA đến các yếu tố cấu thành năng suất.
    • Thí nghiệm 5: Đánh giá ảnh hưởng kết hợp của 4 loại vi lượng chelate (Zn-EDTA, Cu-EDTA, Mn-EDTA, Fe-EDTA) đến năng suất, phẩm chất hạt và hiệu quả kinh tế.
    • Xây dựng mô hình thực nghiệm: Xây dựng mô hình thâm canh kỹ thuật tổng hợp trong vụ Xuân 2017 so sánh trực tiếp với tập quán sản xuất của nông dân.
  3. Phương pháp theo dõi và phân tích chỉ tiêu:

    • Chỉ tiêu cây trồng: Tỷ lệ mọc, động thái tăng trưởng chiều cao thân chính, số cành cấp 1, chỉ số diện tích lá (LAI), khối lượng chất khô tích lũy, các yếu tố cấu thành năng suất (số quả chắc/cây, tỷ lệ quả 1 hạt, khối lượng 100 quả, khối lượng 100 hạt, tỷ lệ nhân) và năng suất thực thu.
    • Chỉ tiêu bệnh hại: Tỷ lệ nhiễm bệnh thối đen cổ rễ, bệnh thối trắng thân, bệnh héo xanh vi khuẩn theo phương pháp bảo vệ thực vật hiện hành.
    • Phân tích đất: pHKCl, mùn tổng số (Walkley-Black), đạm tổng số (Kjeldahl), lân dễ tiêu (Bray 2 hoặc Oniani), kali dễ tiêu (flame photometer), hàm lượng vi lượng dễ tiêu trong đất.
    • Phân tích chất lượng hạt: Hàm lượng protein thô, hàm lượng lipid (dầu tổng số).
    • Hạch toán kinh tế: Tổng thu, tổng chi phí, lãi thuần, tỷ suất chi phí lợi nhuận cận biên (MRR).
    • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên ngành nông học (IRRISTAT / SAS / Excel), so sánh sai khác trung bình bằng trắc nghiệm LSD ở mức ý nghĩa $p \le 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở khoa học của đề tài

Chương 1 tổng thuật chi tiết bối cảnh sản xuất lạc toàn cầu và Việt Nam, các yêu cầu sinh thái của cây lạc về nhiệt độ, ánh sáng, nước và đất trồng. Tác giả phân tích cụ thể vai trò sinh lý của từng nguyên tố khoáng đa lượng (N, P, K), trung lượng (Ca, Mg, S) và vi lượng (Zn, Mn, Fe, Cu). Chương này cung cấp cơ sở khoa học về việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh nhằm bổ sung hệ vi sinh vật nốt sần và phân giải photphat khó tan; cơ chế ổn định dinh dưỡng của phức chelate chống lại sự cố định khoáng trong đất cát; và tác động khử chua, giải phóng độc tố nhôm/mangan của các chất điều hòa pH đất.

Chương 2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết vật liệu nghiên cứu gồm giống lạc L14, hóa chất xử lý hạt Cruiser Plus 312.5FS, phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15, chất điều hòa pH đất của Công ty Cổ phần Phân bón Lam Sơn và Công ty CP Công nông nghiệp Tiến Nông, các muối vi lượng chelate (Zn-EDTA, Cu-EDTA, Mn-EDTA, Fe-EDTA). Tác giả trình bày chi tiết sơ đồ bố trí các thí nghiệm đơn yếu tố và đa yếu tố tại Tĩnh Gia và Hậu Lộc, quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, phương pháp phân tích mẫu đất, phương pháp giám định bệnh hại ngoài đồng ruộng và phương pháp hạch toán kinh tế.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua các nội dung chính:

  1. Đặc điểm vùng đất cát ven biển Thanh Hóa: Đất có thành phần cơ giới thô, dung trọng lớn, nghèo hữu cơ, hàm lượng lân và kali dễ tiêu thấp, độ chua cao (pHKCl thường < 5,0), thiếu hụt nghiêm trọng các vi lượng Zn, Cu, Mo, B. Năng suất lạc của nông hộ phân bố không đều, phần lớn chỉ đạt dưới 2,2 tấn/ha do đầu tư phân bón chưa cân đối và thiếu biện pháp bảo vệ cây con.

  2. Hiệu quả xử lý hạt giống: Xử lý hạt bằng Cruiser Plus 312.5FS (liều lượng 3 ml/kg hạt) làm tăng tỷ lệ nảy mầm đồng đều trên đồng ruộng, giảm rõ rệt tỷ lệ chết cây do nấm thối đen cổ rễ (Aspergillus niger) và thối trắng thân (Sclerotium rolfsii) trong giai đoạn cây con, tạo tiền đề nâng cao mật độ cây hữu hiệu và năng suất thực thu.

  3. Ảnh hưởng của chất điều hòa pH đất: Bón chất điều hòa pH đất ở mức 1200 kg/ha giúp cải thiện rõ rệt chỉ số pH đất, giảm tác hại của độ chua, tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển, tăng số lượng nốt sần, giảm tỷ lệ bệnh hại cổ rễ, tăng số quả chắc/cây và khối lượng 100 quả, cho năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế cao nhất trong các mức thí nghiệm tại cả Tĩnh Gia và Hậu Lộc.

  4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15: Mức bón 2000 kg/ha phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15 thúc đẩy sinh trưởng thân lá, làm tăng chỉ số diện tích lá (LAI) tối ưu, tăng khả năng tích lũy chất khô qua các giai đoạn sinh trưởng, cải thiện hàm lượng mùn và dinh dưỡng dễ tiêu trong đất sau thu hoạch, đồng thời làm tăng năng suất thực thu của giống L14 so với đối chứng không bón hữu cơ vi sinh.

  5. Ảnh hưởng của phân vi lượng chelate (Zn, Cu, Mn, Fe):

    • Thí nghiệm đơn yếu tố xác định được liều lượng thích hợp của từng loại: Zn-EDTA (2,0 kg/ha), Cu-EDTA (1,5 kg/ha), Mn-EDTA (2,0 kg/ha), Fe-EDTA (1,5 kg/ha).
    • Thí nghiệm phối hợp 4 dạng vi lượng chelate cho thấy hiệu ứng cộng hưởng tích cực: cây sinh trưởng cân đối, tăng tỷ lệ hoa hữu hiệu, tăng số quả chắc/cây, tăng tỷ lệ nhân và khối lượng 100 hạt, đồng thời nâng cao hàm lượng protein thô và hàm lượng dầu trong hạt lạc.
  6. Kết quả mô hình thâm canh kỹ thuật tổng hợp vụ Xuân 2017: Mô hình ứng dụng đồng bộ: giống L14 + xử lý hạt bằng Cruiser Plus 312.5FS (3 ml/kg) + chất điều hòa pH (1200 kg/ha) + phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15 (2000 kg/ha) + phân vi lượng chelate (2,0 kg Zn-EDTA + 1,5 kg Cu-EDTA + 2,0 kg Mn-EDTA + 1,5 kg Fe-EDTA/ha) trên nền NPK và che phủ nilon đạt năng suất 3,66 tấn/ha, vượt trội so với đối chứng sản xuất đại trà.

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Mô hình kỹ thuật tổng hợp Tập quán nông dân (Đối chứng) Mức chênh lệch
Năng suất thực thu (tấn/ha) 3,66 2,46 +1,20 (+48,78%)
Lãi thuần tăng thêm (triệu đồng/ha) - - +12,295
Tỷ suất chi phí lợi nhuận cận biên (MRR) 2,17 - -

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

Luận án bổ sung các dẫn liệu khoa học có hệ thống về tác động của các biện pháp nông học chuyên biệt (chất điều hòa pH đất, phân hữu cơ vi sinh và phân vi lượng phức chelate) đối với sự sinh trưởng, khả năng chống chịu bệnh hại cổ rễ, động thái tích lũy chất khô và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L14 trên nhóm đất cát ven biển Bắc Trung Bộ. Luận án làm sáng tỏ hiệu quả vượt trội của vi lượng dạng phức chelate (EDTA) so với các dạng muối vô cơ truyền thống trong môi trường đất cát dễ bị rửa trôi và mất cân đối dinh dưỡng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

Xác định được gói thông số kỹ thuật cụ thể áp dụng cho sản xuất lạc L14 vụ Xuân trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa:

  • Xử lý hạt giống trước khi gieo: Chế phẩm Cruiser Plus 312.5FS liều lượng 3 ml/kg hạt giống.
  • Bón chất điều hòa pH đất: 1200 kg/ha.
  • Bón phân hữu cơ vi sinh: 1-3-1 HC 15 liều lượng 2000 kg/ha.
  • Phân bón vi lượng dạng chelate: Phun phối hợp 2,0 kg/ha Zn-EDTA, 1,5 kg/ha Cu-EDTA, 2,0 kg/ha Mn-EDTA và 1,5 kg/ha Fe-EDTA.
  • Mô hình ứng dụng kỹ thuật tổng hợp đạt năng suất 3,66 tấn/ha (tăng 48,78% so với tập quán sản xuất cũ), làm tăng lãi thuần 12,295 triệu đồng/ha và đạt tỷ suất chi phí lợi nhuận cận biên 2,17.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị hoàn thiện và ban hành quy trình kỹ thuật canh tác tổng hợp cho giống lạc L14 trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa và khuyến cáo áp dụng tại các địa phương có điều kiện sinh thái tương đồng thuộc vùng Bắc Trung Bộ.
  • Đề nghị các cơ quan khuyến nông phối hợp với doanh nghiệp cung ứng vật tư (Công ty CP Công nông nghiệp Tiến Nông, Công ty CP Phân bón Lam Sơn) để chuyển giao các chế phẩm điều hòa pH đất, phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15 và phân vi lượng chelate đến hộ nông dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu dựa vào điều kiện nước trời, các thí nghiệm mới tập trung thực hiện trên giống lạc L14 trong vụ Xuân tại 2 huyện đại diện (Tĩnh Gia và Hậu Lộc), chưa mở rộng đánh giá chi tiết trên các giống lạc khác hoặc trong vụ Thu Đông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng gói kỹ thuật tổng hợp này trên các giống lạc mới triển vọng khác trên đất cát ven biển.
    • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật bổ sung vi lượng chelate và chất điều hòa pH cho cây lạc trong vụ Thu Đông và đánh giá ảnh hưởng tồn dư lâu dài của vi lượng chelate đến hệ sinh thái vi sinh vật đất sau nhiều chu kỳ canh tác liên tục.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Khoa học Cây trồng, Nông học, Thổ nhưỡng - Nông hóa: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng chuẩn mực về cây họ đậu, phương pháp đánh giá vi lượng chelate, chất điều hòa pH và các chỉ tiêu sinh lý - hóa sinh nông học.
  • Đối với cán bộ khuyến nông và nhà quản lý nông nghiệp địa phương: Cung cấp cơ sở thực tiễn và số liệu kinh tế - kỹ thuật xác thực để xây dựng các mô hình thâm canh lạc bền vững trên đất cát ven biển, chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật: Là tài liệu tham khảo thực chứng để nghiên cứu phối trộn các dòng phân bón chuyên dùng (NPK bổ sung vi lượng chelate, phân hữu cơ vi sinh chất lượng cao, chất cải tạo đất chua) phục vụ vùng đất cát.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao năng suất lạc trên đất cát ven biển Thanh Hóa trước nghiên cứu này chỉ đạt khoảng 2,05 tấn/ha? Do đất cát ven biển có độ chua cao (pH < 5,0), nghèo mùn và dinh dưỡng, giữ nước kém; nông dân thiếu phân chuồng, chỉ bón NPK vô cơ đơn thuần, bón vôi chưa đúng mục đích cải tạo đất, không bổ sung vi lượng qua lá và không xử lý hạt giống dẫn đến bệnh chết cây con do nấm gây hại.

  2. Chế phẩm nào được xác định hiệu quả nhất trong việc xử lý hạt giống trước khi gieo? Chế phẩm Cruiser Plus 312.5FS với liều lượng 3 ml cho 1 kg hạt giống lạc, giúp nâng cao tỷ lệ mọc và hạn chế hiệu quả bệnh thối đen cổ rễ cùng bệnh thối trắng thân.

  3. Liều lượng bón chất điều hòa pH đất và phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15 tối ưu được xác định là bao nhiêu? Liều lượng tối ưu được xác định qua thực nghiệm là 1200 kg/ha chất điều hòa pH đất và 2000 kg/ha phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15.

  4. Các loại phân vi lượng chelate được sử dụng gồm những dạng nào và liều lượng ra sao? Gồm 4 dạng vi lượng chelate: Zn-EDTA (2,0 kg/ha), Cu-EDTA (1,5 kg/ha), Mn-EDTA (2,0 kg/ha) và Fe-EDTA (1,5 kg/ha).

  5. Hiệu quả kinh tế của mô hình thâm canh tổng hợp đạt được những kết quả cụ thể nào? Mô hình đạt năng suất thực thu 3,66 tấn/ha (tăng 48,78% so với sản xuất đại trà), tăng lãi thuần 12,295 triệu đồng/ha và đạt tỷ suất chi phí lợi nhuận cận biên (MRR) là 2,17.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Huyền đã giải quyết thành công bài toán thâm canh nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lạc L14 trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa. Thông qua hệ thống thí nghiệm thực nghiệm chuẩn xác, tác giả đã xác lập được các giải pháp kỹ thuật then chốt gồm: xử lý hạt bằng Cruiser Plus 312.5FS (3 ml/kg), bón chất điều hòa pH (1200 kg/ha), bón phân hữu cơ vi sinh 1-3-1 HC 15 (2000 kg/ha) và bổ sung 4 dạng vi lượng chelate (Zn, Cu, Mn, Fe). Mô hình kỹ thuật tổng hợp giúp năng suất lạc đạt 3,66 tấn/ha, tăng thu nhập rõ rệt cho nông hộ và mở ra hướng canh tác bền vững trên vùng đất cát ven biển. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho ngành Khoa học Cây trồng tại Việt Nam.