Tổng quan nghiên cứu

Ung thư đại trực tràng là gánh nặng bệnh tật và tài chính hàng đầu trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của tổ chức Ung thư Toàn cầu GLOBOCAN năm 2022, ung thư đại trực tràng đứng thứ tư về tỷ lệ mắc mới với 1.142.286 ca bệnh, chiếm tỷ lệ 10,7% tổng số ca ung thư mới ghi nhận. Đồng thời, căn bệnh này là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ năm với 538.167 ca tử vong, chiếm tỷ trọng 4,7%. Tại Việt Nam, năm 2022 ghi nhận 16.835 ca mắc mới, chiếm 9,7% tổng số ca ung thư toàn quốc với tỷ lệ mắc chuẩn hóa theo tuổi đạt 21 trên 100.000 dân. Dự báo đến năm 2025, ung thư đại trực tràng sẽ trở thành loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới và đứng thứ hai ở nữ giới tại Việt Nam.

Gánh nặng kinh tế từ việc điều trị ung thư đại trực tràng đè nặng lên cả hộ gia đình và quỹ bảo hiểm y tế. Việc đánh giá chi tiết các khoản chi phí thực tế đóng vai trò then chốt trong công tác hoạch định chính sách y tế và quản lý bệnh viện. Đề tài "Phân tích chi phí điều trị nội trú ung thư đại trực tràng tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai" do học viên Tô Thị Hoa thực hiện năm 2024 thuộc chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội. Luận văn tập trung vào hai mục tiêu trọng tâm: phân tích cơ cấu chi phí điều trị nội trú của bệnh nhân và xác định các yếu tố nhân khẩu học, bệnh lý ảnh hưởng đến tổng chi phí. Nghiên cứu thực hiện trên 122 bệnh nhân với 984 lượt điều trị nội trú tại Bệnh viện Bạch Mai trong giai đoạn cuối năm 2023. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giá trị, giúp lượng hóa tổn thất tài chính và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực kinh tế dược.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế y tế hiện đại và các nguyên lý đánh giá kinh tế dược để phân loại và định lượng chi phí. Khung phân loại chi phí chuẩn bao gồm ba nhóm cơ bản: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí vô hình.

Chi phí trực tiếp trong y tế bao gồm toàn bộ dịch vụ y tế phát sinh tại bệnh viện như tiền khám, ngày giường bệnh nội trú, xét nghiệm cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, thuốc điều trị, vật tư y tế và thủ thuật phẫu thuật. Chi phí trực tiếp ngoài y tế bao gồm các khoản chi trả cá nhân phục vụ quá trình khám chữa bệnh như tiền phương tiện đi lại, dịch vụ ăn uống và chỗ ở trọ của bệnh nhân cùng người chăm sóc. Chi phí gián tiếp phản ánh phần thu nhập bị mất đi do người bệnh và thân nhân phải tạm nghỉ lao động hoặc giảm năng suất làm việc.

Về mặt lâm sàng, nghiên cứu áp dụng hệ thống phân loại giai đoạn TNM theo hướng dẫn của Ủy ban Liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ AJCC phiên bản 8 năm 2017. Hệ thống này phân chia bệnh nhân thành 4 giai đoạn từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4 dựa trên độ xâm lấn khối u nguyên phát, tình trạng di căn hạch vùng và di căn xa. Đồng thời, nghiên cứu tham chiếu phác đồ hóa trị chuẩn quốc tế như FOLFOX4, FOLFOX6, CapeOX kết hợp các thuốc kháng thể đơn dòng đích như Bevacizumab, Cetuximab và thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch Pembrolizumab theo khuyến cáo của Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia Hoa Kỳ NCCN.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu hồ sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu dưới góc độ toàn xã hội và bên chi trả. Quần thể nghiên cứu ban đầu gồm 1.345 lượt bệnh nhân nhập viện tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai. Sau khi sàng lọc bệnh nhân xác định mắc ung thư đại tràng mã C18 và ung thư trực tràng mã C20 qua kết quả mô bệnh học, mẫu nghiên cứu chính thức chọn thuận tiện gồm 122 bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn với 984 lượt điều trị nội trú hoàn chỉnh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để phản ánh toàn diện cả chi phí thanh toán bảo hiểm y tế lẫn gánh nặng chi trả tiền túi ngoài viện. Dữ liệu chi phí y tế trực tiếp được trích xuất tự động từ phần mềm quản lý bệnh viện FPT.eHospital và bảng kê chi phí thanh toán bảo hiểm y tế tổng kết ra viện. Dữ liệu chi phí ngoài y tế và chi phí gián tiếp được thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc chuẩn hóa trên 122 người bệnh và người chăm sóc. Toàn bộ dữ liệu được mã hóa, làm sạch bằng phần mềm Microsoft Excel 2019 và phân tích thống kê chuyên sâu bằng phần mềm SPSS phiên bản 27.0. Nhóm nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, khoảng tứ phân vị, kết hợp kiểm định phi tham số, phân tích phương sai ANOVA và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến OLS để xác định tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc tổng chi phí điều trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích 984 lượt điều trị của 122 bệnh nhân cho thấy cơ cấu chi phí điều trị ung thư đại trực tràng có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm danh mục dịch vụ. Chi phí trực tiếp trong y tế chiếm tỷ trọng chi phối trong toàn bộ cơ cấu tài chính, đạt mức trên 75% tổng chi phí điều trị thực tế. Trong nhóm chi phí trực tiếp y tế, chi phí tiền thuốc và dịch vụ truyền hóa chất luôn là khoản mục lớn nhất, chiếm từ 53% đến 68% tổng chi phí y tế mỗi đợt nằm viện. Tiếp theo là chi phí vật tư y tế, chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao như PET/CT, SPECT và phẫu thuật chiếm khoảng 20% đến 25%.

Chi phí trực tiếp ngoài y tế tạo nên áp lực tài chính thường xuyên cho gia đình người bệnh, chiếm xấp xỉ 8% đến 12% tổng chi phí, trong đó tiền ăn uống của bệnh nhân và người nhà chiếm hơn 60% tổng chi phí ngoài y tế, tiếp đến là chi phí tàu xe đi lại chiếm 35%. Chi phí gián tiếp do mất ngày công lao động của bệnh nhân và người chăm sóc chiếm khoảng 10% đến 15% tổng gánh nặng kinh tế.

Giai đoạn bệnh TNM có mối tương quan thuận rõ rệt với mức độ tiêu tốn chi phí. Bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn 4 có mức chi phí điều trị trung bình cao gấp 2,5 đến 3,2 lần so với bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2. Phân tích hồi quy đa biến khẳng định bốn yếu tố chính làm tăng đáng kể chi phí bao gồm: giai đoạn bệnh tiến triển muộn, số lượt nhập viện tích lũy trong năm trên 5 lượt, việc sử dụng các phác đồ kết hợp thuốc điều trị đích sinh học Bevacizumab hoặc Cetuximab, và sự hiện diện của các bệnh lý mạn tính mắc kèm như tăng huyết áp hoặc đái tháo đường với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét tổng thể, dữ liệu chi phí của nghiên cứu có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua biểu đồ cơ cấu hình tròn minh họa tỷ trọng các nhóm chi phí y tế và bảng so sánh chi phí trung bình theo từng giai đoạn tiến triển lâm sàng. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố quốc tế. Điển hình, một nghiên cứu tại Trung Quốc trên 37 bệnh viện hạng ba ghi nhận chi phí nằm viện của bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn 4 lên đến 82.000 Nhân dân tệ, cao hơn 46% so với bệnh nhân giai đoạn 1 đạt mức 56.099 Nhân dân tệ. Tương tự, nghiên cứu tại Tây Ban Nha của Javier Mar và cộng sự cũng ghi nhận chi phí điều trị tăng dần từ 8.644 Euro ở giai đoạn 1 lên 13.034 Euro ở giai đoạn 3.

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Trần Thăng Bình trên 531 bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trung ương Huế cho thấy chi phí trực tiếp y tế chiếm 82,1% tổng chi phí trực tiếp, trong khi chi phí gián tiếp do mất sức lao động và giảm thu nhập tương lai chiếm tỷ lệ rất cao trong toàn xã hội. Nghiên cứu của Tô Thị Hoa tại Bệnh viện Bạch Mai tiếp tục khẳng định tiền thuốc hóa trị và thuốc sinh học là động lực chính thúc đẩy chi phí y tế gia tăng. Nguyên nhân chính là do đa số bệnh nhân nội trú tại tuyến trung ương nhập viện ở giai đoạn 3 và 4, đòi hỏi áp dụng các phác đồ phối hợp đa mô thức phức tạp, thời gian nằm viện kéo dài và nhiều chu kỳ hóa trị lặp lại. Mặc dù bảo hiểm y tế đã chi trả từ 80% đến 100% danh mục cơ bản, phần đồng chi trả đối với các gói vật tư kỹ thuật cao và thuốc chuyên khoa thế hệ mới vẫn là gánh nặng tài chính lớn đối với người bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm từ nghiên cứu, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm tối ưu hóa chi phí và giảm nhẹ gánh nặng tài chính:

  • Triển khai chương trình tầm soát phát hiện sớm ung thư đại trực tràng trên diện rộng tại các cơ sở y tế ban đầu, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm giai đoạn 1 và 2 lên trên 45% trong giai đoạn 2024 đến 2028. Hoạt động này do Bộ Y tế phối hợp với các bệnh viện tuyến tỉnh chủ trì thông qua xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân và nội soi đại tràng định kỳ cho người từ 45 tuổi trở lên, giúp giảm từ 40% đến 50% tổng chi phí điều trị so với can thiệp ở giai đoạn muộn.
  • Mở rộng danh mục đàm phán giá thuốc tập trung quốc gia và điều chỉnh tỷ lệ chi trả bảo hiểm y tế đối với các thuốc điều trị đích sinh học, hướng tới mục tiêu giảm chi phí đồng chi trả tiền túi của người bệnh xuống dưới 20% tổng chi phí mỗi đợt hóa trị vào năm 2026. Giải pháp này do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và Vụ Bảo hiểm Y tế trực tiếp thực hiện.
  • Chuẩn hóa và tối ưu hóa phác đồ điều trị nội trú tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai, thực hiện quản trị dược lâm sàng chặt chẽ nhằm rút ngắn số ngày nằm viện trung bình xuống dưới 10 ngày mỗi đợt điều trị trong năm 2025, qua đó tiết giảm ít nhất 15% chi phí ngày giường và dịch vụ y tế phát sinh không cần thiết.
  • Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính phi y tế và nhà lưu trú bệnh viện cho người bệnh ngoại tỉnh, giảm thiểu ít nhất 25% chi phí ăn ở, đi lại trong giai đoạn 2024 đến 2027 thông qua sự phối hợp giữa Phòng Công tác Xã hội bệnh viện và các quỹ tài trợ nhân đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý bệnh viện và dược sĩ lâm sàng: Sử dụng dữ liệu cơ cấu chi phí để lập kế hoạch dự trù ngân sách mua sắm thuốc, sinh phẩm, vật tư y tế tiêu hao hàng năm sát với nhu cầu điều trị thực tế, tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả kinh tế dược tại đơn vị.
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội và nhà hoạch định chính sách y tế: Ứng dụng số liệu thực chứng để đánh giá tác động ngân sách, hoàn thiện chính sách chi trả quyền lợi bảo hiểm y tế cho các phác đồ hóa trị và điều trị đích ung thư đại trực tràng.
  • Bác sĩ chuyên khoa ung bướu và tiêu hóa: Tham khảo chi phí trung bình của từng phác đồ và từng giai đoạn bệnh nhằm tư vấn giải pháp điều trị phù hợp nhất với điều kiện kinh tế của từng gia đình người bệnh, nâng cao mức độ tuân thủ phác đồ.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Kinh tế Y tế: Khai thác phương pháp luận, khung biến số nghiên cứu và mô hình xử lý dữ liệu chi phí thực tế để phát triển các đề tài đánh giá kinh tế y tế chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí điều trị nội trú ung thư đại trực tràng gồm những thành phần nào?

Tổng chi phí bao gồm ba thành phần chính: chi phí trực tiếp trong y tế như tiền khám, ngày giường, xét nghiệm, thuốc và phẫu thuật; chi phí trực tiếp ngoài y tế như chi phí đi lại, ăn ở của người bệnh và người chăm sóc; cùng chi phí gián tiếp do mất thu nhập từ việc nghỉ lao động trong suốt quá trình điều trị.

Yếu tố nào làm chi phí điều trị ung thư đại trực tràng tăng cao nhất?

Giai đoạn phát hiện bệnh muộn là yếu tố quyết định hàng đầu. Bệnh nhân giai đoạn 4 phải chi trả trung bình gấp 3 lần so với giai đoạn 1 do phải sử dụng thêm các thuốc điều trị đích đắt tiền như Bevacizumab, kết hợp đa hóa trị và nhiều đợt nằm viện kéo dài hơn 5 lượt mỗi năm.

Bảo hiểm y tế hỗ trợ được bao nhiêu phần trăm chi phí điều trị?

Bảo hiểm y tế chi trả từ 80% đến 100% các chi phí nằm trong danh mục quyền lợi quy định. Tuy nhiên, người bệnh vẫn phải tự đồng chi trả một phần các loại thuốc chuyên khoa thế hệ mới, vật tư phẫu thuật đặc biệt cùng toàn bộ chi phí sinh hoạt ngoài y tế.

Vì sao chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong điều trị nội trú?

Ung thư đại trực tràng đòi hỏi các chu kỳ truyền hóa chất định kỳ như phác đồ FOLFOX kết hợp các kháng thể đơn dòng điều trị đích. Giá thành của các chế phẩm sinh học này rất cao, khiến chi phí thuốc luôn chiếm từ 53% đến trên 68% tổng hóa đơn viện phí.

Tầm soát phát hiện sớm mang lại lợi ích kinh tế như thế nào?

Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn polyp hoặc giai đoạn sớm 1 giúp bệnh nhân chỉ cần can thiệp nội soi cắt tách niêm mạc đơn thuần với chi phí rất thấp, tiết kiệm hơn 60% tổng chi phí điều trị và giảm thiểu nguy cơ mất thu nhập dài hạn so với phẫu thuật cắt đoạn đại tràng kết hợp hóa xạ trị bổ trợ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện cơ cấu chi phí điều trị nội trú ung thư đại trực tràng tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai trên mẫu nghiên cứu 122 bệnh nhân với 984 lượt nằm viện trong năm 2023.
  • Chi phí trực tiếp trong y tế chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng chi phí, trong đó chi phí thuốc và dịch vụ truyền hóa chất chiếm tỷ lệ lớn nhất từ 53% đến 68%.
  • Nghiên cứu chứng minh giai đoạn bệnh tiến triển muộn, số lượt nhập viện nhiều lần và việc sử dụng thuốc điều trị đích là các yếu tố chính làm tăng gánh nặng tài chính điều trị.
  • Tầm soát sớm và tối ưu hóa danh mục chi trả bảo hiểm y tế là giải pháp căn bản nhằm giảm thiểu chi phí điều trị từ 40% đến 50% cho người bệnh trong giai đoạn 2024 đến 2028.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các phân tích hiệu quả chi phí trong tương lai. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để phục vụ công tác quản lý và học thuật chuyên sâu.