Khóa luận: Đánh giá ảnh hưởng khai thác mỏ chì kẽm Pác Ả đến môi trường Thượng Quan, Bắc Kạn

Đánh giá chi tiết ảnh hưởng của hoạt động khai thác chì kẽm tại Pác Ả, Bắc Kạn đến môi trường. Phân tích tác động lên đất, nước, không khí và đa dạng sinh học.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động khai thác chì kẽm Pác Ả Bắc Kạn

Mỏ chì kẽm Pác Ả nằm tại xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Đây là một trong những điểm khai thác khoáng sản có quy mô đáng kể trong khu vực. Hoạt động khai thác diễn ra dưới hình thức lộ thiên và hầm lò. Quặng chì kẽm được khai thác chủ yếu từ các tầng quặng chứa galen và sphalerit. Công ty TNHH Thái Bắc chịu trách nhiệm quản lý và vận hành mỏ. Quá trình khai thác bao gồm nhiều công đoạn từ đào bới, vận chuyển đến tuyển luyện quặng. Mỗi giai đoạn đều tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Các nguồn ô nhiễm chính phát sinh từ nước mưa chảy tràn, bụi, tiếng ồn và chất thải rắn. Địa hình đồi núi phức tạp của Bắc Kạn càng làm tăng nguy cơ sạt lở và xói mòn đất. Việc đánh giá tác động môi trường là cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững. Khóa luận của Lương Đình Đức (2019) đã tiến hành nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên khu vực mỏ Pác Ả

Mỏ chì kẽm Pác Ả thuộc xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Khu vực nằm trong vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam với địa hình chia cắt mạnh. Đất khu vực không thuộc loại giàu chất dinh dưỡng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa tập trung vào mùa hè. Đặc điểm địa chất phức tạp thuận lợi cho việc hình thành các mỏ khoáng sản. Tuy nhiên, địa hình dốc tạo điều kiện cho nước mưa chảy tràn mang theo ô nhiễm lan rộng ra môi trường xung quanh. Hệ sinh thái tự nhiên trong vùng vẫn còn tương đối đa dạng.

1.2. Hiện trạng khai thác chì kẽm tại mỏ Pác Ả và quy mô hoạt động

Hoạt động khai thác tại mỏ Pác Ả sử dụng nhiều thiết bị công suất lớn. Tổng công suất thiết bị điện đạt 279,5 kW bao gồm máy nghiền quặng, hệ thống bơm tuyển và đèn chiếu sáng. Mỏ áp dụng cả phương pháp khai thác lộ thiên và hầm lò. Quặng sau khi khai thác được đưa đi tuyển luyện tại xưởng ngay trong khu vực mỏ. Quá trình này phát sinh nhiều loại chất thải rắn, lỏng và khí. Công ty TNHH Thái Bắc chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất tại mỏ.

II. Phân tích ảnh hưởng khai thác chì kẽm Pác Ả đến môi trường đất nước

Hoạt động khai thác mỏ chì kẽm Pác Ả gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường đất và nước. Đối với môi trường đất, các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm nước mưa chảy tràn chứa kim loại nặng, hoạt động đào bới xáo trộn đất đá và chất thải từ xưởng tuyển. Việc xây dựng công trình phục vụ khai thác chiếm dụng diện tích đất lớn. Địa hình bị thay đổi làm tăng nguy cơ xói mòn và trượt lở. Về môi trường nước, các chỉ tiêu phân tích bao gồm pH, BOD5, COD, TSS và các kim loại nặng như As, Pb, Cd, Hg. Nước thải từ quá trình tuyển quặng chứa hàm lượng kim loại vượt ngưỡng cho phép. Hệ thống tiêu thoát nước trong khu vực mỏ chưa được đầu tư đồng bộ. Nước ô nhiễm ngấm vào đất và chảy ra các kênh mương tự nhiên. So sánh với QCVN 03-MT:2015/BTNMT, kết quả phân tích mẫu đất cho thấy các chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn. Tuy nhiên, nguy cơ ô nhiễm tích lũy theo thời gian vẫn hiện hữu.

2.1. Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong đất khu vực mỏ chì kẽm

Nghiên cứu tiến hành phân tích mẫu đất tại nhiều vị trí xung quanh khu vực mỏ Pác Ả. Các chỉ tiêu được đo lường bao gồm hàm lượng As, Pb, Cd, Hg và các kim loại khác. Kết quả so sánh với QCVN 03-MT:2015/BTNMT cho thấy các chỉ tiêu trong đất đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Đất khu vực không thuộc loại giàu chất dinh dưỡng sẵn có. Tuy nhiên, nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng tích lũy dần qua các năm khai thác vẫn cần được theo dõi thường xuyên. Việc giám sát định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm vượt ngưỡng.

2.2. Tác động đến chất lượng nước mặt và nước ngầm vùng lân cận

Nước thải từ hoạt động khai thác và tuyển quặng chứa nhiều thành phần ô nhiễm. Các chỉ tiêu BOD5, COD, TSS và kim loại nặng được phân tích theo tiêu chuẩn quốc tế SMEWW. Nước mưa chảy tràn qua khu vực bãi thải đất đá mang theo chất rắn lơ lửng và kim loại nặng. Dầu mỡ từ thiết bị cơ giới cũng là nguồn ô nhiễm đáng kể. Nước ô nhiễm có thể thấm xuống tầng nước ngầm hoặc chảy ra hệ thống kênh mương tự nhiên. Việc đánh giá chất lượng nước cần thực hiện định kỳ để kiểm soát tình hình ô nhiễm.

III. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ khai thác mỏ Pác Ả

Để giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác chì kẽm Pác Ả, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Giải pháp kỹ thuật bao gồm xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường. Bãi thải đất đá cần được quy hoạch khoa học với hệ thống chắn giữ và trồng cây phủ xanh. Công nghệ khai thác thân thiện với môi trường nên được áp dụng thay thế phương pháp truyền thống. Giải pháp quản lý yêu cầu doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá tác động môi trường định kỳ. Cơ quan chức năng tỉnh Bắc Kạn cần tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác. Hệ thống giám sát môi trường liên tục phải được lắp đặt tại các vị trí trọng yếu. Giải pháp phục hồi môi trường bao gồm cải tạo đất sau khai thác, trồng lại rừng và xử lý ô nhiễm tồn lưu. Cộng đồng địa phương cần được tham gia vào quá trình giám sát và bảo vệ môi trường. Giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân về tác hại của ô nhiễm khoáng sản là rất quan trọng.

3.1. Biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải và chất thải rắn từ mỏ

Hệ thống xử lý nước thải mỏ cần bao gồm các công đoạn lắng, lọc và xử lý hóa lý. Nước thải phải đạt QCVN 40-MT:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Chất thải rắn từ quá trình tuyển quặng cần được lưu chứa trong bãi thải đạt kỹ thuật. Hệ thống chắn giữ bùn thải và chất rắn phải kiên cố, chống thấm tốt. Thiết bị cơ giới cần được bảo dưỡng định kỳ để giảm thiểu rò rỉ dầu mỡ. Công nghệ tuyển nổi hiện đại giúp giảm lượng hóa chất sử dụng và chất thải phát sinh.

3.2. Giải pháp quản lý và giám sát môi trường tại khu vực khai thác

Cơ quan quản lý tài nguyên khoáng sản tỉnh Bắc Kạn cần xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ. Doanh nghiệp khai thác phải lắp đặt trạm quan trắc môi trường tự động tại các vị trí trọng yếu. Dữ liệu quan trắc cần được báo cáo thường xuyên cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Chính quyền xã Thượng Quan đóng vai trò quan trọng trong giám sát cộng đồng. Người dân địa phương được khuyến khích phản ánh các dấu hiệu ô nhiễm bất thường. Việc xử lý vi phạm cần được thực hiện nghiêm minh để đảm bảo tính răn đe.

IV. Kết luận đánh giá và kiến nghị bảo vệ môi trường Bắc Kạn

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác mỏ chì kẽm Pác Ả đến môi trường xã Thượng Quan đã thu được nhiều kết quả quan trọng. Các chỉ tiêu chất lượng đất và nước trong khu vực nghiên cứu cơ bản đạt quy chuẩn hiện hành. Tuy nhiên, nguy cơ ô nhiễm tích lũy do hoạt động khai thác kéo dài vẫn là mối lo ngại lớn. Môi trường không khí chịu tác động từ bụi và khí thải của thiết bị cơ giới. Tiếng ồn từ hoạt động khai thác ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quanh. Cảnh quan tự nhiên bị thay đổi đáng kể do đào bới và xây dựng công trình. Nghiên cứu kiến nghị tăng cường giám sát môi trường liên tục tại khu vực mỏ. Doanh nghiệp cần đầu tư hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quốc gia. Phục hồi môi trường sau khai thác phải được đưa vào kế hoạch sản xuất. Cộng đồng địa phương cần tham gia tích cực vào quá trình bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Phát triển bền vững là mục tiêu cần hướng tới trong khai thác khoáng sản tại Bắc Kạn.

4.1. Kết quả chính của nghiên cứu đánh giá tác động môi trường mỏ Pác Ả

Nghiên cứu đã thu thập và phân tích mẫu đất, nước, không khí tại khu vực mỏ và vùng lân cận. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu kim loại nặng trong đất đạt QCVN 03-MT:2015/BTNMT. Chất lượng nước mặt có một số chỉ tiêu gần ngưỡng cảnh báo. Môi trường không khí bị ảnh hưởng bởi bụi TSP và tiếng ồn. Đánh giá tổng thể cho thấy tác động môi trường ở mức có thể kiểm soát được nếu áp dụng biện pháp phù hợp. Tuy nhiên, cần theo dõi lâu dài để đánh giá tác động tích lũy.

4.2. Kiến nghị giải pháp phát triển bền vững khai thác khoáng sản Bắc Kạn

Chính quyền tỉnh Bắc Kạn cần ban hành quy hoạch khai thác khoáng sản tổng thể. Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo vệ môi trường hiện hành. Đầu tư công nghệ khai thác và tuyển luyện tiên tiến giúp giảm thiểu ô nhiễm. Quỹ phục hồi môi trường cần được trích lập đầy đủ từ hoạt động khai thác. Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn về môi trường cho địa phương là cần thiết. Hợp tác với các trường đại học trong nghiên cứu và giám sát môi trường nên được khuyến khích.

28/05/2026
Khóa luận đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác mỏ chì kẽm pác ả đến môi trường xã thượng quan huyện ngân sơn tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở lý luận của đề tài. Một số khái niệm. Nguồn gốc và thành phần của quặng chì – kẽm.

Cơ sở pháp lý của đề tài. Hiện trạng khai thác và chế biến chì - kẽm trên thế giới và Việt Nam.1 Hiện trạng khai thác và chế biến quặng chì – kẽm trên thế giới. Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm ở Việt Nam. Những ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản chì - kẽm đến môi trường.

Phân bố và khai thác khoáng sản chì – kẽm ở Bắc Kạn. 11 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập, phân tích số liệu thứ cấp. Phương pháp chuyên gia.

Phương pháp khảo sát thực địa. Phương pháp phân tích, so sánh. Phương pháp lấy mẫu. 18 Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .1 Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện kinh tế - xã hội. Đánh giá hiện trạng khai thác và chế biến tại mỏ chì – kẽm Pác Ả. Hiện trạng mỏ. Hoạt động tuyển quặng.

Nguyên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ chì – kẽm Pác Ả đến môi trường. Ảnh hưởng đến môi trường đất. Ảnh hưởng đến môi trường không khí. Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường.

Hiện trạng tài nguyên sinh vật. sức khỏe cộng đồng. Thực trạng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường. Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng do chất thải rắn.

Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng do bụi, tiếng ồn, khí độc. Biện pháp giảm ảnh hưởng do nước thải. Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng môi trường đất, nước, không khí khu vực mỏ. Giải ppháp kỹ thuật công nghệ.

Đề xuất các giải pháp quản lý. 62 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Tên kí hiệu 1 BTNMT Bộ tài nguyên môi trường 2 BOD (Biochemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh học 3 COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học 4 DO (Dissolve oxygen) Oxy hòa tan 5 TSS (Total Suspenđe Solid) Tổng chất rắn lơ lửng 6 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 7 QCVN Quy chuẩn Việt Nam 8 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 9 UBND Ủy ban nhân dân 10 GS Giáo sư 11 TS Tiến sĩ 12 KPHĐ Không phát hiện được vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.

Tổng hợp phương pháp phân tích. Tổng hợp các phương pháp lấy mẫu. Tổng hợp các vị trí lấy mẫu .1: Giới hạn trên mặt mỏ Pác Ả .2: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2016 .3: Độ ẩm trung bình tháng trong năm .4: Lượng mưa trung bình tháng .5: Trữ lượng công nghiệp của mỏ chì, kẽm Pác Ả .6: Các chỉ tiêu khoan nổ mìn .7: Bảng thống kê các thiết bị được sử dụng trong quá trình đào lò .8: Trang thiết bị điện dùng trong mỏ .9: Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án .10: Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong hoạt động khai thác .11: Ước tính lượng bụi sinh ra trong quá trình khai thác 1 năm .12: Kết quả đo, phân tích, bụi, ồn trong khu vực mỏ .13: Kết quả đo, phân tích khí thải ống khói .14: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 46 Bảng 4.15: Nguồn phát sinh nước thải do hoạt động khai thác .16: Kết quả đo, phân tích nước thải hầm lò.17: Kết quả phân tích nước tuyển quặng .19: Kết quả đo, phân tích nước thải sinh hoạt của mỏ .20: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án. 55 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các loại khoáng sản tỉnh Bắc Kạn .2: Phân bố quặng chì kẽm tỉnh Bắc Kạn .1: Vị trí dự án .2: Biểu đồ nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2016 .3: Biểu đồ độ ẩm trung bình tháng trong năm 2016 .4: Biểu đồ lượng mưa trung bình tháng trong năm 2016.5: Cấu trúc cột thuốc nổ trong lỗ khoan .6: Sơ đồ công nghệ khai thác hầm lò kèm dòng thải và biện pháp giảm thiểu .7: Tóm tắt sơ đồ công nghệ chế biến tại dự án .8: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại cải tiến .18: Bảng biên chế lao động toàn mỏ .9: Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt .10: Quy trình xử lý nước thải hầm lò .11: Mô hình xử lý nước thải hầm lò.

Đặt vấn đề Hiện nay trong bối cảnh toàn cầu nói chung, cùng sự phát triển kinh tế - xã hội thì vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm chú trọng, bởi lẽ môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới cuộc sống của con người, đây là một vấn đề lớn bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà nó còn để lại những ảnh hưởng nặng nề cho thế hệ tương lai. Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trường diễn ra ngày càng ở mức độ cao, nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động của con người tác động vào môi trường tự nhiên đặc biệt là hoạt động khai khoáng có những tác động tiêu cực tới môi trường sống của con người. Hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta hiện nay đang tăng trưởng cả về quy mô và việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, góp phần quan trọng cho phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy vậy hoạt động này đã và đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh khu vực khai thắc và chế biến, gây ảnh hưởng mạnh mẽ và lâu dài.

Biểu hiện rõ nhất là việc khai thác và sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên gây tác động xấu tới chất lượng môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan sinh thái môi trường, làm ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng đất, nước, tiềm ẩn nguy cơ tích tụ hoặc phát tán chất thải ra ngoài môi trường. Những hoạt động này đang phá vỡ mức cân bằng sinh thái đã được hình thành từ hàng chục triệu năm gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường, đã trở thành ván đề cấp bách hàng đầu mang tính chính trị xã hội của một quốc gia. Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc có trữ lượng khoáng sản chì – kẽm thuộc loại lớn nhất Việt Nam. Trong đó, huyện Ngân Sơn là một trong những huyện có hoạt động khai thác chì – kẽm phát triển nhất với nhiều mỏ có trữ lượng lớn.

2 Hoạt động khai thác khoáng sản chì – kẽm trên địa bàn huyện Ngân Sơn trong những năm qua đã có những đóng góp tích cực vào ngân sách của địa phương, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống của nhân dân. Song bên cạnh đó, hoạt động khai thác cũng gây ảnh hưởng tới các thành phần của môi trường như không khí, đất đai, cảnh quan, nước mặt, nước ngầm, các vấn đề về kinh tế – xã hội… Chính vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ kim loại chì – kẽm đến môi trường mang tính cấp thiết và đáp ứng yêu cầu thực tế hiện nay đó là gắn kết hài hòa giữ phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Mỏ chì – kẽm Pác Ả xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn nằm trong khu vực mỏ hiện đang có một số mỏ đang hoạt động như: Mỏ chì – kẽm Cốc Chặng, Cốc Lót, Sáo Sào, Nà Nọi,. Tác động mạnh đến môi trường.

Mỏ chì – kẽm Pác Ả có công suất khai thác tương đối lớn, kết hợp phương pháp khai thác cơ giới hóa với lao động thủ công. Xuất phát từ thực tế trên tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác mỏ chì – kẽm Pác Ả đến môi trường xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn’’ 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được hiện trạng khai thác tại mỏ chì – kẽm Pác Ả. - Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt đông khai thác mỏ chì – kẽm Pác Ả đến môi trường.

- Phân tích và đánh giá tổng thể về các biện pháp và công trình bảo vệ môi trường mỏ đang áp dụng. - Đề xuất các được giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường đất, nước, không khí khu vực mỏ. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao kiến thức thực tế.

- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. - Bổ xung tư liệu cho học tập. - Kết quả của đề tái là tài liệu tham khảo và là cơ sở khoa học cho các nghiêm cứu có liên quan. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các tác động đến môi trường của dự án mỏ chì – kẽm Pác Ả tới môi trường xung quanh, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lí, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người.

- Kết quả của đề tài là cơ sở cho cơ quan chức năng ở địa phương đưa ra những biện pháp quản lý môi trường có hiệu quả, phù hợp với các đặc thù tại khu vực mỏ Pác Ả. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyển và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai khoáng. - Nâng cao chất lượng môi trường và người dân trên địa bàn. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở lý luận của đề tài 2. Một số khái niệm Một số khái niệm, thuật ngữ về môi trường sử dụng trong đề tài được hiểu theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 như sau: - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. - Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác. - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ