Chương 1 25 CHUONG 2: NGHIÊN CUU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN BE XUẤT GIẢI PHAP SỬ DỤNG TONG HỢP VÀ HIỆU QUÁ NGUON NƯỚC MAT LƯU VỤC: SÔNG BA m 3. Phân vùng cắp nước n 21-1. Cơ sở phân vùng cấp nước 27 2. Nguyên ắc phân vùng, 2 2.
Phân vàng cấp nước 28 2. Xây dựng kịch bản tính toán u 22. Cơ sở xây dựng kịch bản 31 2. Xây dựng kịch bản inh toán 2 2.
Lựa chon mô hình tin tos 3 24 Xác định các thông số đầu vào tính toín cân bằng nước lưu vực sông Ba. Xác đình các biên đầu vào m6 hình 36 ⁄4:2. Các chỉ iêu ngành cấp nước phục vụ tính toán nhu cầu nước. Khảnăng thai thác và sử dụng nước mặt lưu vực sông Ba 46 2.
Chit lượng nước mặt 46 2.2 Khả năng khai thác va sử đụng nước mặt. 47 Kết luận chương 2 48 CHƯƠNG 3. DE XUẤT CAC GIẢI PHÁP SU DUNG TONG HOP VÀ HIỆU QUA NGUON NƯỚC MAT LƯU VỤC SONG BA.1 Tính toán cân bằng nước và đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước.1 Nhu cầu cấp nước cho nông nghiệp. Nhu cầu cấp nước cho các ngành kinh tế khác 50 3.
Nhu cầu nước cho môi trường.14 Tổng hop như cầu nước các ngành. Tĩnh toán cân bằng nước theo các kịch bản tính toán 55 3. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình mia kiệt 64 3.7 Đánh giá khả năng dap ứng của nguồn nước 68 3. Để xuất giải pháp cắp nước _ 3.1 Cơ sở đỀ xuất giải pháp cấp nước ú9 41222.
Giải pháp cấp nước cho nông nghiệp và thủy sin 10 3⁄23. Giải pháp cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp 85 Két luận chương 3: 95 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ % Kết luận % Kiến nghị 9 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 PHAN PHY LUC lôi PHU LUC I. TONG HỢP DU’ LIEU TÍNH TOÁN NHU CAU NƯỚC LƯU VUC I01 PHU LUC2,TONG HỢP MUC TUGI VUNG NGHIÊN CUU 116 PHY LUC 3.
TONG HỢP NHU CAU NƯỚC VUNG NGHIÊN CỨU. 130 PHY LUC 4, NHU CAU NƯỚC CAC NUT TÍNH TOÁN LƯU VỰC SÔNG BA. DE XUẤT GIẢI PHAP CONG TRINH THỦY LỢI LƯU VUC SONG BA. H5 DANH MỤC BANG Bang 1.1 ống hợp hiện trang thủy lợi vùng nghiên cứ 23 Bang 1.
Tổng hợp hiện trạng cấp nước vùng nghiên cứu. Diện tích và dân số lưu vực sông Ba phân theo Tiểu vùng cắp nước (16,19]28 Bảng 2. Diện tích e: loại gieo trồng hiện trạng và cần tưới dự kiến năm 2025 phân theo vùng thủy lợi Lưu vực sông Ba 38 Bảng 2.3 Kết qua tinh mức tưới tại mặt ruộng các loại cây trồng lưu vực sông Ba.1 Tổng hợp nhủ cầu nước cho cây tring vùng nghiên cứu qua các giả đoạn tin suất 85% 49 Bang 3.2 Nhu cầu nước cho chăn nuôi ving nghiên cứu theo các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội s0 Bang 3.3 Tổng hợp nhu cầu nước cho sinh hoạt lưu vực sông Ba theo các giai đoạn phát tiển 51 Bảng 3.4 Tổng hợp nhủ cầu nước công nghiệp lưu vực sông Ba theo ác gia đoạn phát triển kinh ãhội sl Bảng 3.5 Tổng hợp nhu cầu nước cho thủy sản lưu vục sông Ba theo các giai đoạn phát triển kinh t - xã hội 32 Bảng 3.6 Tổng nhu cầu nước các ngành trong điều kiện phát triển kỉnh tế - xa hội ứng với tin suất P= 85, 5ã Bảng 3 7 Tóm tắt thông số các kịch bản tính toán 55 Bảng 3.8 Kết quả inh toán cân bằng nước ở các nút kịch bản hiện trạng 38 Bảng 39 Kết quả tinh toán cn bằng nước ai các nú theo kịch bản phát ti thủy lợi. Két quả so sinh diễn biến mục nước giữa thực do và tính toán - mùa kiệt năm 2003 - Lưu vực Sông Ba 67 Bing 3.
Kết quả so sánh mực nước, ưu lượng nhỏ nhất giữa thực do và tinh toần - mùa kiệt năm 2013 - Lưu vực sông Ba 6 Bảng 3.12 Mức tưới trong các kỹ thuật tưới tiết kiệm.13 Hiệu quả kinh tế mô hình tưới nước tiết kiệm kết hợp biện pháp bón phân qua nước 84 Bảng 3.14 Lượng nước yêu cầu tại mặt mộng và đầu mỗi trước và sau ấp dụng giải pháp:34 Bảng 3.15 Kết quả toán cân bằng nước khi áp dụng giải pháp tưới ết kiệm .16 Lựa chọn nguồn nước cho các khu đô thị lưu vực sông Ba đến 205. 9 DANH MỤC HÌNH Tình 1. Bản đồ hiện trạng hệ hông thủy lợi lưu vực sông Ba 2 Hình 2. Bản đồ phân vùng Thủy lợi lưu vực sông Ba 30 inh 2.2 Lựa chọn các mô - đun cho lưu vực MIKE HYDRO 38 inh 2.3 Sơ đồ áp dung mô hình Mike Hydro vào bài toán 36 Hình 3.1 Sơ đồ cân bằng nước Lưu vực sông Ba theo hiện trạng.2 Sơ đồ cân bằng nước Lưu vực sông Ba theo kịch bản phát triển thủy Io.
Kết quả hiệu chỉnh mực nước kiệt tai TTV Ayunpa từ ngày 01/12/2002 đến ngày 31/05/2003 6 Hình 34. Kết quả hiệu chỉnh mực nước kiệt tại TTV Củng Sơn từ ngày 01/12/2002 đến ngày 31/05/2003 6 Hình 35.Kết quả kiểm định mục nước ti điểm đo An Khê từ ngày 29/03/2016 - 13/04/2016 6 Hình 3. Kết qua kiểm định lưu lượng tại điểm do Của Đà Ring từ ngày 29/08/2016 ~ 13/04/2016 6 Hình 37. Kết quả kiểm định lưu lượng tại điểm đo Cầu Quốc lộ 1A từ ngày 29/03/2016 - 13/04/2016 66 Hình 3.
Kết qua kiểm định lưu lượng tại điểm do Cầu Bến Mộng từ ngày 29/03/2016 - 13/04/2016 66 Hình 3.9 Sơ đỗ hệ thống tưới tiét kiệm nước. Đường ông cắp L _ Hình 3.11 Đường ống cắp I 83 83 Hình 3.13 Hệ thống tưới sau khi Lip dat 3 Hinh 3. Mức tăng hiệu quả kinh tế của các mô hình TNTK kết hợp BPQN. 83 DANH MỤC TỪ VIET TAT BĐKH Biển đổi khí hậu KITV Khí tượng Thủy văn KTEXH Kinh - Xã hội NIB Nam Trung bội KB Kịch bản KB “Kịch bản Phát triển nguồn nước theo kịch bản bén vững.
kp2 Kịch bản khai thác tiém năng nguỗn nước RCP45 Kịch bản nồng độ khí nhà kính thấp RCPSS Kịch bản ning độ khí nhà kính cao MNDBT: Mặc nước dâng bình thường MNC Mực nước chết Lúa ĐX Lúa đông xuân cen Cây công nghiệp. CNHN Cy nông nghiệp hàng năm CNLN: Cay nông nghiệp âu năm KCN Khu công nghiệp NITS Nuôi trồng thủy sản TNTK ‘Tui nước tiết kiệm. BPQN Ben phân qua nước MỞ DAU 1. TÍNH CAP THIET CUA DE TAL 1.
Sa lược VỀ ving nghiên cửu Lưu vực sông Ba có tim năng rất lớn về nông - lâm nghiệp và thuỷ sản với khoảng 425.334 ha đất nông nghiệp và gần 1 triệu ha đất lâm nghiệp có đủ điều kiện phát triển các loại cây trồng có giá tri kinh tế cao đặc biệt là cao su, cả phê, lúa nước cao sản, đủ nuôi sống hàng triệu dân đang sinh sống trên lưu vực và còn tích luỹ để xuất khẩu. Ngoài ra, phía đông giáp Biển có nhiều loài hải sản phong phú, đánh bắt quanh năm. Bở biển dai 189 km, từ Xuân Hải đến Vũng RO, với nhiều bãi tắm đẹp, xen kề nhiều dim, vịnh, ving, như Dim Cũ Mông, Ô Loan, vịnh Xuân Đài và vịnh Vũng Rô đều là vị tí thuận lợi để phát tiễn du lịch và nuôi trồng thuỷ sản. Đồng thi cũng là một trong những vùng có vị trí phòng thủ quốc gia từ tuyển biển [1] “Thượng nguồn lưu vực sông Ba có nhiều tiểm năng kinh tế nông nghiệp như các vũng chuyên cảnh cây đặc sản có gi tị xuất khẩu cao như cả phê, tiêu, ao su, điều.
Hạ lưu sông Ba và vũng phụ cận là tinh Phú Yên có quốc lộ A và đường sắt Bắc Nam chạy qua, quốc lộ 25 nỗi Gia Lai, ĐT 645 nổi Đắc Lắc, phía Đông Nam vùng nghiên Vũng Rô, sân bay Tuy Hoà. Các tyén giao thông Bắc Nam, Đông “Tây, cảng biển sân bay có tácđộng lớn đến quá tình phát iển kinh tế ähội, tạo điều. ign cho hợp tác, trao đổi kính tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa vùng trong nước và quốc tế 2. Tinh cấp thiết của đề tài Do yêu cầu phát tiến kinh tế xã hội, nên kinh tế bước vào thời kỳ phát hướng chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như yêu cầu bảo vệ môi trường nước dẫn tới nhu cầu nước cho phát triển của các ngành kinh tế tăng lê rất nhiễu.
Ngoài ra bi đổi khí hậu (BĐKH) đã và dang anh bine với mức độ ngày càng nghiêm trong hon sẽ gây nên những biển động sâu sắc tguồn nước mặt, môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng để: sự phát triển bền vững của cả nước nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng. Ứng phó trong điều kiện biển đổi ải nguyên nước mặt là nhiệm vụ có tam quan trong hàng đâu về nhiều 1 hơn, do vậy sự chuẩn bị ứng phó đúng mức và kịp thời là việc hết sức cần thiết, đặc biệt đối với ngành ding nước như nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản. Xuất phát từ những vẫn đề trên việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giấi pháp sic dung tổng hợp và hiệu quả nguồn mước mặt lưu vực sông Ba giai dogn 2025 - 2035” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn II. MỤC TIÊU VÀ PHAM VI NGHIÊN COU 1.
Mục tiên nghiên cửu Phân tích, đánh gi tinh hình khai the và sử dụng nguồn nước mặt và để xuất ác giải pháp sử dụng tổng hợp hiệu quả nguồn nước mặt lưu vực sông Ba giai đoạn 2025- 2085 2. Phạm vi nghiên cứu Ving nghiên cứu là lưu vực sông Ba và phụ cận trải dai trên địa bàn 2 tỉnh là Gia Lai, Dak Lak thuộc vòng Tây Nguyên và tinh Phú Yên thuộc Duyên hải Nam trung Bộ. Tổng điện tích tự nhiên toàn vùng 16. Đổi tượng nghiên cứu" Nhu cầu nước tổng hợp của các ngành dùng nước và nguồn nước mặt trên lưu vực.
sông Ba giai đoạn 2025 - 2035 1H. CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 đếp cận ~ Tiếp cận theo phương pháp quản lý và phát triển bén vững tải nguyên nước, phục vụ. dda mục tiê - Tiếp cận tổng hợp và hệ thống: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã thu thập và kết quả điều ra khảo ít thục hiện k thờn các kết quả nghiên ci đã công bổ, ~ Tiếp cận nhu cầu thực tiễn: Xác định vấn đẻ gặp phải do BĐKH, việc khai thác tổng. hợp tải nguyên nước giữa các ngành sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy digi giao thông thủy, môi trường đặc biệt về mùa kiệt có mâu thuẫn gita các ngành dùng 2.