BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ----- ---- PHAN ðÌNH HÀ GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ luận văn của một học vị nào. Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2011 Tác giả Phan ðình Hà Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện ðề tài, chúng tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Viện sau ñại học – Trường ñại học nông nghiệp Hà nội và Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, ðảng ủy và Ủy ban nhân dân các xã và ñông ñảo bà con nhân dân của huyện Thanh Chương. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Viện ñào tạo sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là Phó giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Tuấn Sơn, người ñã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ñỡ chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các ban của Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thanh Chương; xin cản ơn các ðảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân ñã giúp ñỡ, cộng tác cùng cúng tôi ñể ðề tài ñược thực hiện kịp tiến ñộ theo kế hoạch. Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2011 Tác giả Phan ðình Hà Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 5 2.1 Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới 5 2.2 Quan ñiểm của ðảng về xây dựng nông thôn mới 10 2.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 27 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45 3.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 45 3.2 Phương pháp nghiên cứu 59 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62 4.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Chương 62 4.1 Thành lập bộ máy chỉ ñạo xây dựng nông thôn mới từ huyện ñến cơ sở 62 4.2 Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 – 2020 63 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iii 4.3 Kết quả bước ñầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 – 2020 63 4.2 Những thuận lơi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Chương thời gian qua 76 4.2 Những khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương 79 4.3 Phương hướng và giải pháp ñẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Chương ñến năm 2015 84 4.1 Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Thanh Chương 84 4.2 Các giải pháp ñẩy mạnh xây dựng nông thôn mới 85 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95 5.2 Kiến nghị 96 PHỤ LỤC 101 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT XHCN Xã hội chủ nghĩa BCH Ban chấp hành NTM Nông thôn mới UBND Ủy ban nhân dân HðND Hội ñồng nhân dân MTTQ Mặt trận Tổ quốc VH-TT-TT-DL Văn hóa-Thông tin – thể thao – Du lịch THCS Trung học cơ sở SXKD Sản xuất kinh doanh MT Môi trường QH Quy hoạch QCVN Quy chuẩn Việt Nam NN Nhà nước Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Kết quả hoạt ñộng ñào tạo trong phong trào Saemaul Udong 33 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai từ năm 2008-2010 49 3.2 Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KT-XH 53 3.3 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Thanh Chương từ 2008-2010 57 4.1 Kết quả thực hiện các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (ñến tháng 6 năm 2011) 64 4.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 ñến tháng 6 năm 2011) 68 4.3 Kết quả thực hiện các tiêu chí 17, 18, 19 (ñến tháng 6 năm 2011) 72 4.4 Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn huyện (Tính ñến tháng 6 năm 2011) 75 4.5 Phân loại ñội ngũ cán bộ cấp huyện và xã năm 2010 82 4.6 Tổng hợp tình hình hoạt ñộng của doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Thanh Chương 84 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vi 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Nước ta là một nước nông nghiệp, do lịch sử quá trình ñấu tranh dựng nước và giữ nước nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng họ và theo phạm vi làng, xã. Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn, xóm…) ñã trở thành nét văn hóa riêng của người Việt Nam từ muôn ñời nay. ðến nay, tuy quá trình ñô thị hóa ñã diễn ra khá mạnh mẽ nhưng vẫn còn hơn 70% dân số sinh sống và hơn 54% lao ñộng làm việc ở nông thôn.
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước. Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của ñể chiến thắng quân thù. Trong hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc. Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt ñộng kinh tế và ñời sống của ñô thị, vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra.
Trong thời kỳ nào ðảng ta cũng chăm lo ñến phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Sau ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI (1986), ñất nước ta bước vào công cuộc ñổi mới, nền kinh tế ñược vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới. Nền kinh thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu ñiểm như giải phóng lực lượng sản xuất, thúc ñẩy tăng trưởng, tạo ñiều kiện ñể nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tuy vậy, bên cạnh những ưu ñiểm thì nền kinh tế thị trường ñã bộc lộ nhiều khuyết tật.
Do việc phân bổ nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận ñộng của hệ thống thị trường, cho nên, những Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1 vùng, ñịa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và không có vị trí ñịa lý thuận lợi thì vẫn phát triển chậm, ñời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thôn vùng sâu, vùng xa. Một thực tế ñang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áp lực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng ñến quá trình ổn ñịnh và phát triển của các ñô thị. Trước thực trạng nêu trên, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương, giải pháp ñể hạn chế những tác ñộng tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập như triển khai thực hiện chương trình ñầu tư cho các xã ñặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và ñầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các ñịa phương cũng ñã có nhiều cố gắng ñể xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo. Cùng với ñặc ñiểm ñịa hình phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu ñời nên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theo một chuẩn mực thống nhất nào.
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết ñịnh số 800/Qð- TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ ñạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước. Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới chưa lâu nhưng các ñịa phương, nhất là cấp cơ sở ñã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ ñạo thực hiện. Huyện Thanh Chương là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, cách Thành phố Vinh 54 km về phía Tây Nam. Trong những năm qua, huyện Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 2 Thanh Chương ñã ñẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế-xã hội nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm ñường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ñạt chuẩn quốc gia, chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề…theo hướng xây dựng nông thôn mới.
Mặc dầu ñã có nhiều cố gắng nhưng kết quả ñạt ñược vẫn còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Thanh Chương vẫn là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, ñời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn.