Chương 1: Tổng quan về hiệu quả cắt lĩ của hỗ châu trong nước và trên thể giới Chương 2: Đặc điểm khí hậu. Chương 3: Tink ton thủy văn thiết kế Chương 4: Xây dựng bản dé ngập lụt ha du và đánh giá hiệu qua cất Ia của hỗ Ban Tải CHUONG 1: TONG QUAN VE HIỆU QUA CAT LŨ CUA HO CHUA TRONG NƯỚC VA TREN THE GIỚI 1. Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước về hiệu quả cắt lũ của hồ chứa Nghiên cứu 2 tác giảJ. Salchi Neyshabouri [16] chỉ ra rằng: Các trận lũ lụt có thiệt hại và tổn thất cao nhất tron số các mỗi nguy hiểm tự nhiên.
Có nhỉ bí pháp khác nhau để giảm thiểu chỉ phí thiệt hại do Ii lạt và hậu quả của ching. Việc dùng các hồ chứa kiểm soát lũ hoặc các đập ngăn nước, là một trong những biện pháp chính, có thể làm giảm tác động nghiêm trọng của lũ lụt hoặc thậm chí cổ thể làm tăng thiệt bại lũ lụt trong lưu vực bởi thị không đảm bảo với chỉ phí xây đựng rất lớn. Thiết kế ỗi ưu của một hệ thổ 1g đa hồ chứa kiểm soát lũ có thé đồng thời giảm thiểu chỉ phí đầu ur của các công trình xây dựng và chỉ phí thiệt hại do lũ gây ra Nehién cứu này đề xuất phương pháp tối wu hóa dựa trên mô phòng để tối ưu hóa thiết kế của nhiễu hỗ chia để kiểm soát lũ trong lưu vực đầu nguồn bằng cách ghép mô hình thủy động lực MIKE- 1 và mô bình tối ưu hóa đa mục tiêu NSGA-II. Cách tiếp cận hiện tại cung cap các giái pháp tối ưu Pareto giữa hai mục tiêu xung đột nhằm giảm thiểu tổng chi phí đầu tự và chi phí thiệt hại do lũ lụt dự kiến trong lưu vực.
Ap dụng mô hình đề xuất cho một lưu vực nhỏ ở miễn Trung Iran như một nghiên cứu điển hình cho thấy thiết kế tối ưu của hệ thống nhiều hồ chứa có thé giảm chỉ phí xây dung, đình lũ và chỉ phí thiệt hại tương ứng ở hạ lưu của lưu vục. Kaboosi và R, Jelini [17] đã: đánh giá ảnh hưởng tr lại của các hỗ chứa lên 1ñ lụt, quá tinh mưa sinh dng chảy cũng như diễn toán hỗ chứa được mô phòng bằng phần mềm HEC-HMS. Mô hình này được thực biện dưới bổn kịch bản khác nhau (không có hỗ chứa và với một hỗ chứa đầy, trồng, đầy đủ và đầy đủ) và với thời gian lap lại khác nhau từ 2 đến 100 năm tai lưu vực sông Jafar Abed, tinh Golestan, Iran, Phân tích thống kế các kết quả dựa trên phần tích phương sai một tu, Dé nghiên cứu ảnh hưởng của các hỗ chứa, bai chỉ số đã được sử dụng: Ty Ik uy giảm lũ (FAR) và tỷ lệ lưu tr (SR). Kết quả cho thấy việc xây dưng các hồ chứa dẫn đến sim lưu lượng định và tổng lượng lũ qua hồ chứa và trì hoãn tỷ lệ xã đỉnh (The results indicated that the construction of detention reservoirs leads to the decrease in peak discharge and the volume of flood that leaves the reservoir and postpones the incidence of the peak discharge).
Ảnh hưởng của hỗ chứa giảm din theo thời gian. Mức giảm trữ lũ tối da cho các hỗ chứa rỗng, một nữa và đầy hỗ chứa lần lượt là 61,1, 33.2 và 0,8% và tương ứng cho lưu lượng định lẫn lượt là 63,9, 32,8 và 6,6%, Giá trị tối đa của FAR đối với các hd chứa trong điều kiện trồng rỗng, một nửa và day hỗ tương ứng l 26, 19 và %, Tương tụ, SR tố đa trơng ứng cho các hỒ chứa rng và một nia, là H4 và cho thấy hiệu quả của các hồ chứa trong kiểm soát lũ. Ngoài ra, kết quả cho thấy hiệu quả của các hỗ chứa trong kiểm soát là không chỉ phụ thuộc vào thể tích hỗ chứa và lượng lũ, mà còn phụ thuộc vào đặc tính hình học của hồ chứa và đập 1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước về hiệu quả cất lũ của hồ chứa “Tác giả Nguyễn Văn Tỉnh [5] đã chỉ raring: Lt, ngập lụt, ứng thường xu) n Xây ra tại vùng hạ du ưu vực sông Hương do diễn biến bắt thường của thôi ti cùng với năng lực ‘eta hệ thống công trình phòng, chồng lũ chưa được khai thác phù hợp.
Nếu xây dựng hệ thống để chống lũ sẽ tác động xấu đến cảnh quan thành phổ Hué là trung tim lich sử, văn hóa của miễn Trung, vi vậy cần tận dụng tiệt để năng lực của các hồ chứa thượng nguồn để cắt giảm lũ ho ving hạ du lưu vực sông Hương. Nghiên cứu đã xây dựng mô hình toán thủy động lực học MIKE 11 phục vụ đánh giá hiện quá cắt giảm lũ ứng với các phương án hỗ chứa thượng nguồn, từ đó để xuất điều chỉnh nhiệm vụ các hỗ Bình. ign, Hương Điền, bổ sung xây mới hồ chứa trên thượng nguồn sông Ô Lâu, kết hop mở rộng các tuyển tiêu, thoát lũ ở hạ du, ii pháp tổng hợp đề xu sẽ góp phần giảm dang kể ngập lụt tai hạ du sông Hương. Tác gid Bùi Minh Hòa [6] đã đánh giá tổng hợp đặc kinh tế xã hội và hệ thống tải nguyên nước trên lưu vực sông Ba.
Ap dụng thành công mô hình EEDC để tinh toán, mô phòng diện ngập, độ sâu ngập và trường vận tốc ti các vị tí thuộc ving ha lưu sông Ba. Qua đó có thé sử dung mô hình dé phục vụ công tác dự báo, cảnh báo. và phòng chống lũ. Xây dựng được các bản đồ cảnh bảo cho khu vực nghiên cứu ứng với trận lũ thực năm 2009 và các tần suất lũ 1%, 2%, 5% và 10%.
“Tác giả Trần Văn Tình [7] đã ứng dung mô hình thủy văn thủy lực tinh toán ngập lụt khu vực nghiề n cứu qua các mô hình HEC IS, HEC-RAS và mô hình HEC- 'GEORAS mô phỏng ngập lụt vùng hạ du. Nhôm tác gia Nguyễn Hoàng Sơn, Hoàng Thanh Ting, Lê Kim Truyền, Trần Kim Chau [8] chỉ ra ring: Việt Nam có trên 6.500 hỗ chứa thủy lợi có tác dụng rit lớn trong việc điều iết dòng chảy phục vụ nhu cầu ding nước của cic ngành kinh. Tuy nhiên theo thời gian nhiều công trình cũng xuống cấp, thêm vào dé là những ảnh hưởng bắt li của BĐKH, vi vậy an toàn hồ chứa là vẫn dé được quan tâm hàng đầu của nhiều bộ ngành, Để đảm bảo an toàn hỗ chứa, nhất là tong mia mưa lũ, việc dy báo lồ, cảnh báo ngập lụt do xa lũ và do vỡ đập gây ra có ý nghĩa rit quan wong để xây dựng các phương án phòng chống lụ bão và vận hành hỗ chia an toàn, hiệu qui. Bai bảo này trình bay tóm tắt kết quả xây dựng công cụ dự báo lũ đến hồ và cảnh bảo ngập lụt do xi lũ và do vỡ đập gây ra cho các hồ chứa vừa và nhỏ ở Miễn Trung Việt Nam.
Việc áp dụng thử nghiệm công cụ nay cho một số hỗ chứa cho thấy công cụ rắt tiện lợi, có thé đưa ra những đánh giá nhanh mà không đòi hỏi phải có quá nhiều dữ liệu, đặc biệt là số liệu địa hinh, rt phủ hợp cho việc triển khai đánh giá cho các công ình hỗ chia được xây dựng trước đây với dit liệu dùng dé thiết kế bị hạn chế. Các tác giả Cao Đình Huy, Lê Hồng [9] đã cho thấy: Hàng năm lưu vực sông Ba cũng như các lưu vực khác của miễn Trung luôn chịu ảnh hưởng nặng nén từ thiên tai do bão fy ra. Tử sau khi các hồ chứa trên. ing sông Ba đi vio vận hành ì vin đề ngập lụt cảng trở nên nghiêm trọng hơn.
Phin lớn các hỗ chứa miễn trung trong chờ vào có lũ mới đầy hd, nên thường tích nước đây hồ rồi mới bắt đầu xa, khi hồ đầy thi lúc đó lưu lượng đến hd lớn, nên dé đảm bảo an toàn công trình các hồ chứa thường xả đột ngột làm cho người dân vùng hạ du trở tay không kịp. Trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ đánh giá mức độ cắt giảm lũ của các hỗ chứa đến ngập lụt vũng Hạ du khi vận hành theo quy trình lên hồ chứa trên lưu vực sông Ba đã được Thủ tướng phê duyệt tại QD số 1077/QĐ-TTg. "Nhóm tác giả Nguyễn Thanh Son, Phan Ngọc Thắng, Nguyễn Xuân [1] giới thiệu tinh hình nghiên cứu ngập dng do mưa lớn và lũ lụt trên thé giới, từ đó nghiên cứu giải quyết bài toán ngập ũng hạ du sông Lam. Từ việc tổng quan khoa học nhận thấy rằng để làm rõ được các nguyên nhân sây ng ngập thành phổ Vinh, Nghệ An nối riêng và hạ du sông Lam nói chung phái giải quyết bằng mô hình toán thủy văn và thủy lực cho 3 trường hợp: 1) mưa lũ tự nhiên; 2) mưa lũ có ảnh hưởng của hệ thống hồ chứa và 3) mưa lũ khu vục đồ thị, Từ các bãi toán riêng biệt đỗ có thé ting hợp.
để xuất các giải pháp thích ứng chống ngập ứng hạ du sông Lam, Qua một số bài báo va công trình đã công bổ, có thể thấy rằng các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào tinh toán ngập lụt ha du, xây dựng các phương án, ct giảm lĩ và phòng chống ngập lụt cho hạ du của một số lưu vực lớn, bên cạnh đó có số ít các tính toản ngập. lạt cho hạ du hỗ chữa. Đặc bi chao công tỉnh nào nghiên cứu và inh toán cất lũ, xây dựng bản d3 ngập lụt cho hạ du lưu vực sông Kỳ Cùng (sau hd Bản Lai, 1. Hiện trạng quy hoạch phòng chống lũ trên lưu vực sông Kỹ Cùng 1.
Hiện trang hỗ chita thấy lợi Hi tại trên dong chính sông Kỳ Cũng chưa có công trình cắt lũ. Ding sông Kỳ Cùng có chiều đài trên 254km tới biên giới Việt - Trung. Ngoài ra trên toàn bộ lưu vực có trên 800 công trình thủy lợi lớn nhỏ phục vụ vào sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Do đặc diễm dia hình nên ở Lạng Sơn có ảnh hưởng bão, son tốc độ gió không em, it khi vượt quá 20m/s.
Nhưng mưa lớn gây lũ quét ở nhiều ving trên lưu vực. Để chống lũ quết nên tăng cường lâm hồ chứa nước để điều ết đồng chiy và Lạng Sơn cũng đang quan tâm đến chương tình tng rừng ở các vũng dit tring, đồi trọ. Mặt khác xây dựng trang bị thông tin liên lạc của hệ thống tinh để dự báo và cánh báo kip thời khi có lữ. Xác định các công trình hd chứa là công trình trọng điểm phòng chống lụt bão, đặc.
biệt là phòng chống lũ quét. Lang Sơn có 153 hỗ chứa, trong đó có 9 hỗ chứa có dung tích trên dưới 1 triệu m3, Hau hết các công trình hồ chứa trên lưu vực được xây dựng.