CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Xu thé Biến di khí hậu, nước biển ding ở Việt Nam và các tác động của Biến đổi khí hậu, nước biển ding Vigt Nam là một trong những quốc gia đang phat triển va là nước dễ bị tổn thương đặc biệt do tắc động của biển đổi khí hậu (BĐKH) gây ra. Hiện tượng Bl Nino và La Nina ảnh hưởng mạnh đến nước ta trong vài thập ky gần day, gây ra nhiền đợt nắng nóng, vết đậm rét hại kéo dài có tinh ky lục, Theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển đâng cho Việt Nam năm 2016 cho thấy, nhiệt độ trên các vùng, miễn của nước ta đều có xu thé tăng so với thời kỳ cơ sở (1986 - 2005), Theo kịch bản RCP8.5 mức tăng 3324/01 ở phía Bắc và 3 °C ở phía Nam, Nhiệt độ cực trị có xu thể tng r tặc VỀ lượng mưa, dự báo sẽ tiếp tục tăng trên phạm vi toàn quốc. Theo kịch bản cao, lượng mưa trung bình năm có xu thể tăng trơng tự nhữ kc bản trung bình. Đáng chú ý là vào cuối kỷ, mức tăng nhiều nhất có thé lên ới trên 20% và được phân bổ ở Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyễn.
Trong đó, lượng mưa 1 ngày lớn nhất và 5 ngày lớn nhất trung bình có xu thể tăng từ 40% - 70% (phía Tây Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Thừa Thiên - Huế. vùng Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ). Các khu vực khác có mức tăng phổ biển từ 10% - 30%.
Tông lượng mưa năm và lượng mưa mia mưa tăng, trong khi đỏ lượng mưa mùa khô lại am, mực nước biển có thể ding khoảng từ 75 em đến 1 m so với thời kỳ cơ sở 1986 - 2005 ‘V8 mực nước biển ding trung bình ở Việt Nam có khả năng cao hơn mức trung bình toàn cầu. Theo kịch bản cao, các số liệu của các thời điểm tương ứng lẫn lượt là 25cm và 73cm. Dự báo, nếu mực nước biển dar Im và không có các giải pháp ứng phó, khoảng 16,89 diện tích đồng bằng sông Hồng, 1,56 diện tích các tỉnh ven biển miễn Trung (tir Thanh Hóa đến Bình Thuận), 17.8% diện tích thành phố Hỗ Chí Minh, 38.9% diện tíh đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ ngập chim trong nước. Nếu mực nước biển ding cao Im, khoảng 10 - 12% dân số nước ta bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 10% GDP.
Tác động của biển đổi khí hậu đối với nước ta là rắt nghiêm trọng, là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đối giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên ky và sự phát triển bền ving của đắt nước. BDKH còn kéo theo sự thay đổi của thời tt, ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, sản xuất nông, lâm, ông nghiệp và mối rồng, đánh bất thủ - hai sin, Đặc bit là sự xuất iện của dịch bệnh và khan hiém về lương thực, nước ngọt. Dự báo sẽ có khoảng L8 tỷ người trên thể tới sẽ khó khăn về nước sạch và 600 triệu người bị suy đỉnh dưỡng. vì thiểu lương thực do ảnh hưởng của BĐKI toàn cầu trong những năm tới (C6 thể thấy thách thức từ biến đổi khí hậu đổi với Việt Nam là rất lớn.
Nếu Việt Nam không có những giải pháp ứng phó phù hợp hiệu quả tì bậu quả sẽ rit lớn, có thể 10% GDP theo một số nghiên cứu gần đây. a) Tác động của nước biển dâng, Việt Nam có bở biển đài 3.260km, hơn 1 tiệu km? lãnh hải và trên 3. bờ và hai quần dio xa bờ, nhiễu vùng thấp ven bi Những vùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng nỄ trong mia mưa và hạn hắn, xâm nhập mặn trong mùa khô, Biển cđỗi khí hậu và nước biển dâng có thé làm tram trọng thêm tinh trạng nói trên, làm tăng diện tich ngập lục gây khó khăn cho thoát nước, tăng xối lới bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi ro lớn để: ce công tinh xây dựng ven biển như để biễn, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân cư ven biển. Mực nước biển dâng và nhiệt độ nước.
biển tang lim ảnh bung đến các hệ sinh thái bién và ven biễn, gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh hưởng xấu đến nền tảng sinh học cho các hoạt động khai thấc và nuối trồng thuỷ sin ven biển. Tắt cả những điều trên đây đồi hồi phải có đầu tư rất lớn để xây dựng và củng cổ hệ thống để biển, nhằm ứng phó với mực nước bi dang, phát u hạ tổng kỹ thuật d di và xây dựng các khu dân cư và đồ thị có khả năng thích ứng cao với nước biển dâng. b) Tác động cia sự nóng lên loàn cầu Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhí làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thai lục địa va hệ sinh thấi nước ngọt làm thay đổi cơ cầu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á 5 nhiệt đới có thể bị mắt đi di đến suy giảm tính đa dang sinh học. Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cầu cí trồng vật nuôi và mùa vụ có thể thay đổi ở một sổ vùng, trong đồ vụ đông ở miễn Bắc có thể bị rút ngắn li thậm chí không có vụ đồng, vụ mùa ti kéo dài hơn.
Điều đó đôi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác. Nhiệt độ và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kẻ cả các nhiệt độ cực đại và cực tiểu, cùng với biển đổi của các yếu tổ thời tit khác và thiên tai lâm tăng khả năng phát tiển sâu bệnh, dịch bệnh, dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực. Nhiệt độ và độ im tăng cao lâm gia tăng lâm gia tng sức ép vỀ nhiệt độ với cơ thé con người, nhất là người già và trẻ em, lim tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn tring và vật mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh môi trường suy giảm Sự gia tăng nhiệt độ còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như năng lượng, giao thông vn tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại,. liên quan đến chi phí gia tăng cho việc làm mát, thông gió, bao quản thiết bị, phương tiện, sức bản vật liệu €) Tée động của hiện tượng thời tết cực đoan Sự gi tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai, cả về tan số và cường độ do BĐKH là môi đe dog thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tắt cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng.
Bao, lũ lục, hạn hin, mưa lớn, nắng nóng, tí lốc là thiên ta xây ra hing năm ở nhiễu vùng tong cả nước, gây thiệt hại cho sin xuất và đời sống BDKH sẽ làm cho các thiên tai nói trên trở nên khốc liệt hơn và có thé trở thành thảm. hoạ, gây rủi ro lớn cho phát tiễn kính tế - xã hội hoặc x08 di những thành quả nhiều năm của sự phát tiển. Những khu vực được dự tính chịu tác động lớn nhất của các hiện tượng khí hậu cực đoan nói trên là đái ven biển Trung Bộ, vùng núi Bắc và Bắc Trung Bộ, vàng ding bing Bắc Bộ và đồng bing sông Cửu Long. đ) Tác động của BĐKH tới tài nguyên nước.
Tải nguyên nước đang đứng trước nguy cơ suy giảm do hạn hin ngày một tăng ở một số vùng, miỄn, Khó khan này sẽ ảnh hưởng đến nồng nghiệp, cung cắp nước ở nông thon Việt Nam nằm ở hạ lưu hai sông liên quốc gia lớn là sông Hồng và sông Cửu Long. So với hiện nay, năm 2070, đồng chấy năm của sông Hồng biển đổi từ 15/8 đến — 1% và của sông ME Kông từ + 2 đến -14,59%; đồng chảy mùa cạn của sông Hồng biển đổi từ -10,3 đến -14,5% của sông Mê Kông từ -2,0 đến -24%; dòng chảy lũ biéne động tương ứng là +12% đến -5,0% và +5 đến 7,09 Nhu vậy, trên cả 2 s ng lớn, tác động của BDKH làm cho đòng chảy năm của sông. Hồng và sông Cửu Long giảm đi. Điều đồ có nghĩa là khả năng là trong mùa mưa và cạn kiệt trong mùa khô đều tr6 nên khắc nghiệt hơn.
©) Tác động đối với nông nghiệp và an ninh lương thực Biến đổi khí hậu cổ tác động đến sinh trưởng, năng suit cây trồng, hồi vụ gieo ting, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khá năng sinh bệnh, truyễn địch của gia súc, gia cầm. Ngành nông nghiệp đối mặt với nhu cầu lớn phát t giống câu trồng và vật nuôi nhằm giảm thiểu rủi ro do BĐKH vả các hiện tượng khí hậu cực đoạn Vì sự nóng lên trên phạm vì toàn lãnh thổ, thi gian thích nghỉ của cây trồng nhiệt đối mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp lại. Ranh giới của cây trằng nhiệt đới dịch chuyển về phia núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc.
Pham vi thích nghỉ cua cây trồng nhiệt đồi dịch chuyển v8 phía núi cao và ác vĩ độ phía Bắc. Phạm vi thích nghỉ cca các cây trồng á nhiệt bị thu hep lại ‘Vao những năm 2070, cây á nhiệt đới ở vùng núi chỉ có thể sinh trường ở những độ cao trên 100-500m và lùi xa hơn về phía Bắc 10-200km so với hiện nay. BĐKH có khả năng làm ting tần số, cường độ, tinh biến động và tích cực doan của tượng thời tiết nguy hiểm như bao, tổ, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mùa thời tết khô nóng, lũ, ngập ứng hay hạn hán, rt hi, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sin lượng của cây trồng vật nuôi. BĐKH gây nguy cơ tha hep diện tích đất nông nghiệp.
Một phần đáng kể diện tích đất nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, đồng bing sông Hồng, sông Cứu Long bị ngập mặn do nước biển ding, nêu không có biện pháp ứng phó phù hợp. Ð Tác động đối vơi lâm nghiệp "Nước bién dang lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu đến rừng trim và rừng trồng trên đất bị 6 nhiễm phèn ở các tính Nam Bộ. Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh cũng có thể chuyển dịch.