CHƯƠNG I TONG QUAN 1. Tổng quan về vấn để tiêu nước LLL. Tong quan về vẫn dé tiêu nước trên thégiới ‘Vain dé kiểm soát ngập úng, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai dang là một chủ dé nóng trong những năm gin day. Thực tế cho thấy tin hình ngập ứng đã gây nhiễu tn thắt cả về kinh tế và nhân mạng đối với nhiều quốc gia trên thế giới.
Việc tiếp cận theo. phương pháp truyền thống (heo mô hình đầu những năm 70 của thể ky 20) bằng việc tiêu thoát ngay lập tức toàn bộ lượng nước cin tiêu dang cho thấy không hiệu quá về cả kỹ thuật lẫn kinh tế. với việc trữ lại một phan hay toàn bộ lượng nước mưa. và tiêu thoát sau đó dang là các wu tiên nghiên cứu trên iới hiện nay.
Biển đối khí hậu cũng đang ngày cảng trở thành những thách thức rất lớn đối với công. tác quy hoạch đổ thi và xây dựng các hệ thống hạ ting kỹ thuật, nhất là ở các đồ thị ven biển. Theo nghiên cứu của Ngân hing Thể giới năm 2008, đến năm 2050, mye nước biển ở Việt Nam sẽ đăng cao thêm 30 em. Biển đỏi khí hậu còn dẫn đến những hệ quả như lượng mưa tăng, ch độ thủy văn 46th tái với quy luậc.
nh hưởng lớn «én việc thu gom và tiêu thoát nước thai, nước 1. Tổng quan về vẫn dé tiêu nước ở Việt Nam ‘Vigt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mặc dù lượng mưa trung bình nhiều. năm trên toàn lãnh thổ vào khoảng 1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng của địa hình đồi núi, lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và biến đổi mạnh theo thời gian nên gây khó khăn cho việc tiêu úng khi có lũ hụt hay mưa lớn xây ra Tai đồng bằng sông Hồng: Các sông tự nhiên đều có dé bao phòng chẳng lũ. Trong nội đồng thường cỏ các kênh rach tự nhiền và nhân tạo làm nhiệm vụ tưới và tiêu.
Mỗi liên hệ giữa các kênh rạch và các con sông chính được thực hiện qua cổng lấy nước tự chảy, các công trình tháo nước hoặc các trạm bơm. Tại các hệ thống ven biển miễn Trung: Do quy mô của các hệ thống tiêu thoát nước nhỏ, việc phòng chống lũ và ngăn chặn nước mặn lại do các dé biển đảm nhiệm. Các la tự chảy, nhưng cũng có nhiều vùng tưới tiêu bằng bơm. Thigt hi do ngập lt ngập ứng vẫn xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng ‘Ving cao nguyên, miễn núi: Hệ thống tưới tiêu riêng biệt và thường là tự chày đối với vũng địa hình ao, đôi khi đảng bom dé tay nước sông với vũng có địa bình thắp hoặc các hệ thống hỗn hợp.
6 đồng bằng sông Cửu Long: Ngập lạt phụ thuộc rất nhiều vào lũ từ thượng nguồn. mưa nội đồng, địa hình thấp, triều cường, các kênh rạch và các cống ngăn mặn ở cửa sông. Các công tình đề biên giới, để sông Tiên, sông Hậu chỉ có tic dụng vio diu mùa lũ, khi lũ cao hệ thống này không chống được lũ. Công trình thoát lũ ra biển Tây hiệu quả chưa cao nên ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long vẫn còn nhiều vấn đề cản.
giải quyết Theo thống kê, thời điểm năm 1995, nội thành Hà Nội có tới 2.100 ha mặt nước. Nhung đến thời điểm này, diện tích mặt nước hỗ chỉ còn 1. Thay vào số ao, hd bị lip là hàng loạt chung cư cao ting được xây đựng 1.3, Tổng quan về iu thoát mước vàng nghiên cứu ‘Van đề về tiêu thoát nước là nội dung quan trọng trong quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị cho lưu vực tiêu trạm bơm Đại Ang. Tại vùng nghiên cứu đang đổi mặt với tình trạng bạ ng thấp kém, môi tường bị 6 nhiễm, bệnh tật lây lan, ng ngập hay I lội, ta lại sảng thấy tằm quan trong của lĩnh vục này ‘Theo tải liệu thu thập thực tế trạm bơm phải tiêu ting cho diện tích lớn gấp nhiều lần so với năng lực thực tế, Các tổ máy bơm ở ving nghiên cứu được đầu tư cách đây hon 20 năm, mặc dù đã được sửa chữa, tu bỏ nhiều lần nhưng do hoạt động đã lâu năm nên.
động cơ nhanh nóng, hiệu suất chỉ đạt khoảng 70% so với thiết kế. Cùng với sự quá tải của các trạm bơm, năng lực Kim việc của các hệ thông còn hạn chế do công trình xuống cắp nghiệm trọng, phần lớn kênh mương đều bị bồi lắng gây ach tắc đồng cháy. Tổng quan về biến đổi khí hậu 1. Ting quan về biến đãi khí hậu trên thé gi đổi khí hậu là một thực thể diễn tin trong quá khứ và hi tại, được phỏng đoán là có thể biến động nhanh hơn trong tương lai.
Sự phát thải quả nhiều chất khi như 'CO;, CH¡, CFC,. vào bầu khí quyển dây nên hiệu ứng nhà kính, hệ quả tạo nên hiện tượng nông én toàn cầu kim băng ở Bắc và Nam cực, cũng như các dai băng ở diy núi cao tan nhanh hơn khiển mực nước biển đang có xu thé ding cao, cán cân tuần hoàn. nước thay đổi làm de doa toàn bộ hệ sinh thái hiện hữu, đặc biệt là các vũng thấp, vùng ven biển. Biến ỗi khí hậu dang diễn ra trên quy mồ toà do các hoạt động của con người lâm phát thải quá mức khí nhà kính vào bầu khí quyển.
Biển đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất đời sng và môi trường trên phạm vi toàn thé giới Vin đề biển đổi khí hậu đã, dang và sẽ lâm thay đổi toàn diện, sâu sắc quả trình phát triển va an ninh toàn cầu như lương thực, nước, năng lượng, các vấn đề về an toàn xã hội, văn hóa ngoại giao và thương mại 1.2, Tổng quan vé biến đỗi khí hậu ở Việt Nam Việt Nam là một trong các nước chịu nhiều tác động của thiên ti. Các vùng đất thắp ven biển ở Việt Nam được xem là vùng nhạy cảm, dễ chịu nhiều tổn thương do nơi đây có mật độ dân cư tập trung tương đổi cao, sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp chị lệ thuộc lớn và thời tết, nguồn nước, Từ xưa, người dân Việt Nam khế nhanh nhẹn trong việc thích ứng với các quy luật diễn biến thời tit hằng năm như lũ erin sông, hạn mùa khô, xâm nhập mặn, khan hiểm nước ngọt,. Nông dân đã sing tạo ra nhiều hình thức "sống chung với 10”, xây đê, làm nhà sàn, điều chỉnh lich thời vụ, Tuy nhiên khoảng năm 2005 vẻ trước, vấn đề bic đổi khí hậu - nước biên dâng. dưỡng như côn khá xa lạ và chưa được quan tâm đúng mức đối với nhiều người dân và giới lãnh đại ở Việt Nam, mặc dầu phần lớn trong số họ cũng đã từng nghe đến hiện tượng này.
Hiện nay khái niệm “bién đổi khí hậu” và sợ nóng lên toàn cầu không còn xa lạ nữa, ngược lại nó được nhìn nhận như sự tiềm an của nhiễu nguy cơ do hậu quả. Nhiệt độ toàn cầu gia tăng cũng với sự thay đổi trong phân bỗ năng. lượng trên bề mặt Trái Đắt và bầu khí quyển đã dẫn đến sự biển đổi của hệ thống hoàn lưu khi quyển và đại dương mà hậu quả của nó là sự biến đổi của các cực trị thời tiết và khí hậu. Nhiều bing chứng đã chứng tô rằng, thiên tai và các hiện tượng cực đoan 6 số nguồn gốc khí tượng ngày cảng gia tăng ở nhiễu vùng trên Tri đắt mà nguyên nhân của nó là đo sự biến đổi bắt thường của các hiện tượng thời tiết, khí hậu cục đoan Biển đồi khí hậu đã và dang diễn ra gây những biến động mạnh mé thông qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, di thường như nhiệt độ tăng, bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển ding.
Các bié hiện của biến đổi khí hậu như tăng nhiệt độ, gia tăng mực nước biển, cường độ và ố đượt không khí lạnh, lo và các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra ngày cảng thường xuyên và trở nên phổ biến hơn. Tang quan về biến đối khí hậu vùng nghiên cửu Bign đổi khí hậu ở vùng nghiên cứu đã gây nên tinh trang ngập úng trên diện rộng khiến cho nhiễu tuyển đường tắc nghền gây bức xúc cho nhân dân. Giải thích về "nguyên nhân gây nên tỉnh trạng này, ứng ngập xây ra là do lượng mưa quả lớn, vượt «qué thn suất thiết kế của công trình, Lượng mưa lớn đột biển và dồn đập đã vượt quá khả năng tiêu thoát của hệ thống khiến nước không thể rit nhanh dẫn tối ngập ứng gây thiệt bại lớn cho con người: Lượng mưa trừng bình năm có xu hưởng giảm ở các vùng khi hậu phía Bắc và ting ở các vùng khí hậu phía Nam, Tuy nhiên, bi đổi lượng mưa có xu hướng cực đoan: tăng trong mùa mưa và giảm trong mùa khô. Thêm vào đó, lượng mưa phân bé không.
đều theo thi jan: mùa khô thi hạn hán, mùa mưa thi ngập ding; theo không gian- trong một thời điểm có vùng đang chịu lũ lụt lại có vùng đang thiếu nước tram trong, thậm chỉ khô hạn. Tổng quan về đô thị hoá 13. Tổng quan về dé thị hóa trên thé giới "Đô thị hóa là sự mỡ rộng về số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thi. Đây là qua trình không thể tránh khỏi, do đồ edn cổ sự chuẳn bị để thích ứng.
Đô thị hóa đang kim thay đổi bộ mặt thể giới với số dân ngày cảng tăng ở các thành phổ lớn, kèm theo là những hậu quả về môi trường. Bing nỗ đô thị cũng đem lại các thách thức to lớn: thất nghiệp có thé tăng và sự đầu tư thiểu hụt vào các dịch vụ cơ bản dẫn đến hàng loạt các vấn đề về môi tường xã hội, Theo dự đoán của hai nhà dân sé học Hoornveg và Pope, một số thành phổ lớn ở châu A, châu Phi và châu Mỹ sẽ là nơi diễn ra tốc độ đô thị hóa nhanh do số dân tăng nhanh trong những năm tới. Theo đó, dự đoán tới năm 2100, dân số thành phổ Bangalore (An Độ) từ gần 8.5 triệu sẽ tng lên 2l tru; An Độ s@ trở thành nước có số dân đông nhất thể giới với hơn 1,5 tỷ người vào năm 2050 và s6 dân đô thị sẽ tang gấp hai rong 30 600 triệu người 1.2, Ting quan về dé thị hỏa ở. Việt Nam ‘Thai gian qua, din số nước ta không ngừng tăng nhanh, cho đến hết năm 2011, dân số toàn quốc đã lên đến 87,8 triệu người, trong đó, số dân hình thị đã lên đến 279 triệu người (chiếm khoảng 31,8 tổng số dân cả nước).
Dân s thành thị không ngừng tăng theo thô gian, mật độ dân số nước ta phân bổ không đồng đều giữa các vũng địa ý.