MỞ ĐẦU 1 cấp thiết của Đề tài Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn, đồng vaitrồ quan trọng cho mọi sự sống trên tri đất, là nhân tổ quyết định sự tồn tại và phát triển đi với một quốc gia. Nước ngọt ngày càng trở lên khan hiểm do quá trình khai thác, sử dụng của con người có xu hướng tăng nhanh. Bên cạnh đó Biển đỗi kh hậu dang diễn ra 6 quy mô toàn cầu, khu vực và ở Việt Nam đang trở nên khó lường hơn bao giờ hết, nó đã trở thành nỗi lo chung của toàn nhân loại. Việt Nam của chúng ta à một trong những nước chịu ảnh hưởng ning nỀ do BĐKH, đặc biệt là ngành Nông nghiệp sẽ phải hứng chịu nhiều tác động do BĐKI gây ra, Trước những kh khăn do diễn biển bắt thường của BĐKH, chúng ta cần có sự đánh giá chính xác để tim ra các phương án nhằm đối phó, khắc phục lầm giảm nhẹ thiệt hại do BĐKHI gây ra cho hiện tại và có thé xây a trong tương li 'Cùng với sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan, dòng chảy lũ đến các công trình sẽ tăng lên đột in, nhiều khi vượt quá thông số thiết kế làm ảnh hưởng nghiệm trong tới an toàn của các hệ thống thủy lợi.
đồng chảy năm biến động với biên độ lớn; lượng mưa, độ bốc thoát hơi đ 1, là lụt và hạn hán s thiện mật độ day hơn và gây hậu quả ngày càng trim trọng. Chế độ mưa thay đổi cùng với quá tình đô thị hóa và công nghiệp hóa dẫn đến nhu cầu sử dụng nước cũng thay đổi. Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn cũng như các hệ thống thủy lợi trên cả nước hiện nay đã và đang đứng trước khó khăn, thách thức do BDKH gay ra vì không đáp ứng được đủ nhu cầu sử dụng ngành nông nghiệp, công nghiệp và các ngành dich vụ. “Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn với nhiệm vụ được giao phục vụ tưới tiêu cho hơn 63,000 ha diện tích đt sản xuất nông nghiệp và cắp nước cho nuôi trồng thuỷ sản của 7 huyện, thị thành trong tỉnh.
Ngoài ra còn cung cấp nước tưới cho vùng Mê Linh - Hà Nội và phường Bạch Hạc thành phố Việt Trì - Phú Thọ. Tuy nhiên, cùng. với quá tình phát tri kin tễ xã hội và BOK, lượng nước phụ thuộc vào xã các hỗ thủy điện, thời tiết ít mưa, lượng mưa phân bồ không đều cá về không gi: in thời sim din đến có những thời điỂm các trạm bơm lớn như Bạch Hạc, Đại Định, Liễu Trì không vận hành được do mực nước sông xuống thấp dưới mực nước thiết kế: Vụ mùa, ng, nóng, nhiệt độ cao. công thêm ảnh hưởng của bão cùng áp thấp nhiệt đối gây mưa lớn n ip ing một số diện tích và nhiễu vị tí công tình bị hư hỏng ảnh hưởng đến phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
Xuất phát từ tình hình nêu trên cho thấy rằng việc "Nghiên cứu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước của Hệ thẳng thủy lợi Lễn Sơn kh xét đến biển đổi &hí hậu” nhằm đánh giá tình hình hiện trạng khả năng cung cắp nước của hệ thống thủy lại Liễn Sơn theo các kịch bản biển di khí hậu là rt cần thị TH Mặc đích của đề tài Phân tích, đảnh giá và dự báo nhu ci sử dụng nước, khả năng đập ứng nhủ cầu của hệ thống và dé xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước của Hệ thống thủy lợi LiỄn Sơn khi xét đến BĐKII ILL. Đối trợng, hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của d& ti: đánh giá như cằu sử dụng nước, khả năng đấp ng nhu cầu của Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn thời điểm hiện tại, dự báo nhu cầu sử dung nước của Hệ thống tong tương lai giai đoạn từ năm 2030 ~ 2050 dưới ảnh hưởng của BĐKH, đề ra giải pháp đảm bảo kha năng đáp ứng nhủ cầu nước. Hướng tp c - Tiếp cân tdng hap và liên ngành: Hướng nghiên cứu này xem xét các đỗi tượng nghiên cứu rong một hệ thing quan bệ phức tap vì thể đ cập đến rất nhiề đổi tượng khắc nhau như nông nghiệp, thủy sản, du lịch, trồng tri, vi ~ Tiếp cân kể thừa có chọn loc và bổ sung: Tiếp cận lịch sử là cách tiếp cận truyền thống của ngành khoa học.
Một phần ÿ nghĩa của cách iếp cận này là nhìn vào quá khứ, để dự báo tương lai qua đó xác định được các mục tiêu cần hướng tới trong nghiên cứu khoa học. = Tiếp cân các phương phúp, công cu hiên đại trong nghiên cứu: Đề ài này ứng dụng mô hình Mike 11 3 Phương pháp nghiên cứu ~ Phương pháp kế thừa, áp dụng có chọn lạc sin phẩm khoa học và công nghệ ~ Phương pháp điề tra, thu thập Phương pháp phân ích thông kế các 6 liệu đã có, - Phương pháp ứng dụng các mô hình hiện đại. Nội dung của luận văn Binh giá nh hình hi trạng, khả năng cung cấp nu ia Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn - Dự báo nhu cầu nước của Hệ thống thủy Igi Liễn Sơn trong tương lai heo các kịch bản BĐKH, ~ Để xuất giải pháp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tải nguyên nước của Hệ thống thủy lợi Li Sơn khi xét đến BĐKH. CHONG I: TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN COU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về Biến đổi khí hậu trên thể giới và tai Việt Nam 1-1. Khái nig về Biến đãi khí hậu Theo định nghĩa của CTMTOG về Ủng phó với BĐKH thì Biển đỗi khí hậu: là sự biến đổi trang thái của khí hậu so với trung bình vàVhoặc dao động của khí hậu duy tì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dải hơn. Biến đổi khí hậu số thể là đo các quế tình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khi thée sử dung dat. Theo IPCC [2](Ủy ban liên chính phủ về BĐKH) thi Biên abi khí hật 8 cập đến sự thay đổi về trạng thái của khí hậu mà có thể xác định được (ví dụ như sử dụng các phương pháp thống kế) dị ra trong một thời kỳ dai, thường là một thập kỷ hoặc lâu.
Biển đổi khí hậu dé cập đến bắt cứ biển đổi nào theo thời gian, có hay không theo sự biển đổi ủa tự nhiên do hệ quả các hoạt động của con người 1. Bién đãi khí hậu trên thé giới "Nguyên nhân chính làm BDKH trên Trái Dat là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra chất thi khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bé hip thụ và bé chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái bién, ven bờ và đắt liên khác tạo ra hiệu ng nhà kính Hiệu ứng nhà kính được định nghĩa là hiệu quả giữ nhiệt ở ng thấp của khí quyển nhờ sự hắp thụ và phát xạ trở lại bức xạ sóng đài tr mặt đất bởi may và các khí như hơi nước, các bon didxit, ntơ Gxt, métan và chorofluorocabon (CFC), làm iim lượng nhiệt thoát ra không trung từ hệ thống trái dat, giữ nhiệt một cách tự nhiên, duy tì nhiệt độ tái đất cao hơn khoảng 30°C so với khi không có các chấtkhí đồ [1] fensxen Hình 1.1 Diễn biển gia tăng lượng khí CO2 trong khí quyển [3] “heo báo cáo của Cơ quan Bio vệ Môi trường (EPA), nhiệt độ trung của Trái Dit ở cuối thể kỉ thứ 19 đã tăng 10,8 °C và th kỉ 20 tăng 0,6 + 02 °C, Các dự án mô hình khí hậu của IPCC chỉ ra rằng nhiệt độ bé mặt Trái Dit sẽ có thể tăng 1,1 đến 64 °C trong suốt thé ky 21 phụ thuộc vào lượng phát thải khí nhà kính tương lai. Các RCP được lựa chọn sao cho đại điện được các nhóm kịch bản phát thải va đảm bảo bao gdm được khoảng, biển đổi của nông độ các khí nhà kính trong tương lai một cách hợp lý. Các RCP cũng đảm bảo tính tương đồng với các kịch bản SRES cd các hành phẫn của bức xạ ác động cần thiết dễ ầm đầu vào của các mô bình khí hậu và mô hình hóa khí quyén (phát thải khí nhà kính, 6 nhiễm không khí và sie dụng dit), Hơn nữa, những thông tin này là có sẵn đối với các khu vực địa lý = Các RCP có thể được xác định theo số liệu trong thời kỳ cơ sở đối với phát thải và sử đụng dit, cho phép chuyển đổi giữa các phân tích trong thồi kỹ cơ sở và tương lai 5 += Các RCP có thể được xây dựng cho khoảng thời gia tới năm 2100 và vài thé kỹ sau 2100.Trén cơ sở các tiêu chí trên, bốn kịch bản RCP (RCPS.6) đã được xây dựng.
Tên các kịch bản được ghép bởi RCP vi độ lớn của bức xa tie động tổng cộng của các kh nhà kính trong khí quyén đến thời điểm vào nim 2100 Histoy RCPS ECPs 4 RCP9.5 2 (fRaodWirmtc"ven)g 0 al -854Wm3)~ 6 (wmf 6 soi SEPeots = 4p ' + ~300Wm9~ a 1800 — 1900 2000 2300 2400 2500 đình ting đối lu (ở độ cao 10-12 km so với mặt dit) do sự có mặt của các khí nhà hoặc chất khác (mây, hơi nước, bụi.) trong khí quyển [5] Bang 1.1 Đặc trưng kịch bản, mức tăng nhiệt độ so với thời J cơ sở (1986-2005) Nẵng độ | ra, Đặc m ng nhiệt độ toần igh bán REC | Ginga năm || to động nam nim || 3790 tgda SAC) V0thờinimki || Toye so với ge | Đồ cường bức SERE | qượng corm, sở (1986-2005) | năm 2100 | qưạng PERE RPCES RSWn2 | 100 49 Tăng liên tục | AIFL RPC6O 60W/n | s0 vo Ting ainsi | yy RPCAS 45 Wine | 680 24 Tape din | py Không o6 RPC26 26Winr | 490 18 Tưng gi | tong cà g đương, “Cùng với việc tăng phát thai làm nhiệt độ toàn cầu ấm dẫn là ngu nhân dẫn đến băng tan ở hai cực và cùng với nó là sự gia tăng mực nước biển. Mực nước biển theo tài liệu quan trắc được của Viện Nghiên cứu Không gian Goddard ~ NASA [6] thì từ năm1995 đến năm 2015 mục nước biển trung bình trên toàn cầu đã tăng 8 em và dự "báo sẽ còn tăng cao hơn nữa trong tương tai. Cũng theo cơ quan này thì đến năm 2100 có thể đến 55% dign ích các ãnh thổ bị ngập chim trong nước biển "Hình 1.3 Biểu đồ thay đôi nhiệt độ trung bình của Trai Dat từ năm 1880 = 2015 [7] Những vùng nước ấm đã làm tăng sức mạnh cho các cơn bảo.