Chương 1 TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CỨU.1, Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế “Hình 1.1: Vị trí địa lý lim vực sông Ngũ Huyện Khê Địa hình trong vùng tương đối bằng phẳng, chia làm hai vùng rõ rệt: ving thượng lưu thuộc các huyện Mê Linh, Đông Anh có cao trình mặt đắt tir 49 * Nhu cầu 0 xy hod học COD Nhu cầu 6 xy hoá học COD trên sông Ngũ Huyện Khê biển thiên rắt mạnh trong khoảng rộng va đạt giá trị khá cao ở nhiều vị trí khảo sát. Tại Cổng Long Tửu giá trị COD thường thấp hơn so với vị trí khác, Hình 2.1: Diễn biến COD trên sông Ngũ Huyện Khê ‘ida biến COD trên sáng Ngủ Huyện Khê Fy 1 4 se" aa ? me. 5° aa § ° xe *[ <~ = ° Ễ Ông TẾ Mah Ding Bu Đúc Ding Xela Ta Xt De Te Us Xee Xi Va Vitritiy mẫn Nguén: Viện nước Tưới tiêu và môi trường- Viện Khoa học Thủy lợi-2004 Hình 2.2: Diễn biển COD trôi sông Ngũ Huyện Khê "Đến biến COD trên sông Ngũ Huyện Khe “Naud: Viện nước Tibi tiêu và môi trường- Viện Khoa học Thủy ợi-2005 so Hình 3.3: Diễn biển COD trên sông Ngũ Huyện Khê Veuy ermẫu, ‘Naud: Viện nước Tibi tiêu và môi trường. Viện Khoa hoe Thủy ợi-2006 Nhìn vào hình 2.3 biểu thị biến thiên các giá trị COD trong các năm 2004 - 2006 đều thể hiện rõ giá trị COD trong mùa khô.
từ tháng 1 đến tháng 4 ở hau hết các vị trí đo đều có xu hướng cao hơn mùa. Sự khác nhau đó di biển phủ hợp với sự ki ác nhau d độ dong chảy và mực nước trên sông theo mùa. Vào các tháng này, chế độ mưa it, mực nước sông thấp, độ hoà tan oxy giảm nên các giá trị COD thường đạt cao hơn so với các thắng mùa mưa. * Nhu câu oxy sinh hod BODs Theo không gian, các giá tri này cũng bi thiên theo chiéu hướng tăng, rõ rệt từ đầu nguồn đến cuối nguồn trong suốt cả các đợt khảo sát.
nguồn đến giữa nguồn các giá trị đo được hầu hết thấp hơn TCVN 5942-1995 loại B (< 25mg/). Nhưng từ giữa đến cuối nguồn giá trị này tăng lên rất nhanh, hau hết vượt giới hạn cho phép. si Thời gian khảo sát năm 2006 các giá tri nhìn chung cao hơn so với 2 năm trước, nguyên nhân chính là do nguồn nước trên sông cạn hơn vi tinh trạng nắng hạn kéo dài.4: Diễn biển BODs trên ông Ngũ Huyện Khê ida biến BOD, rên sông Ngo Huyện Khế in §» h a = “Se = vets Bk mia SE Nguén: Viện nước Tưới tiêu và môi trường- Viện Khoa học Thủy loi-2004 Hình 2.5: Diễn biển BODS trên sông Ngữ Huyén Khê Tiến biến BOD, trên sông Ngo Huyện Khe ” A ¬. 8 erty máu Ngudn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2005 32 Hình 2.6: Diễn biến BODs trên sông Ngũ Huyện Khê n nước Tưới tiêu và môi trưởng- Viện Khoa học Thủy lợi-2006.
* Các hợp chất N (NH, NOs, NÓ;) Chi số NH," trên sông diễn biến phức tạp và thường dao động tương đối mạnh ở khu vực từ đầu nguồn đến giữa nguồn, và it hon ở vị trí cuối nguồn trong cả hai mùa. Trờ tháng 5, còn lại tất cả các tháng đều có 4 đến 5 mẫu trong số 10 mẫu đo ở các vị trí khác nhau có giá trị NH4>lmgil, tức là cao. hơn giới hạn cho phé Nhận xét chung, trên sông có sự 6 nhiễm NH,` nhưng sự 6 nhiễm nay chỉ mang tính cục bộ. Sự biển thiên của amoni có vẻ không đồng biến với sự biến thiên các giá trị Nitrat và Nitrit.
Các giá tri NO; biến thiên tăng din tir đầu nguồn đến cuối nguồn trong tit cả các tháng và đạt giá trị cao hơn hẳn tai một số vị trí từ Phú Lâm đến Xuân Viên. Tại khu vực hạ lưu, vào thời kỳ đồng công Đặng Xá, toàn bộ nước thải bị tù đọng lâm nước biến miu den, độ hod tan oxy giảm đã làm cho quá trình phân huỷ vi sinh vật yếm khí xảy ra mạnh mẽ, nguồn nước bị ô nhiễm bốc mùi hôi thối, ảnh hưởng lớn đến cuộc. sống và sinh hoạt của nhân đân trong khu vực này. NO; cũng có biến động trường chung trong lưu vực.
Tuy nhiên, không có hiệu quả, hoặc gặp những khó khăn về kỹ thuật, về cơ chế quản lý, vận hành. đồn đến dự án không thành công được.5, Tỉnh toán nhu edu nước a. Tỉnh todn nhu cầu nước tưới cho nông nghiệp tần suất p= 85% Lưu vực sôi 1g Ngũ Huyện Khê có nền nông nghiệp phát triển lâu đời với các loại hình nông nghiệp vừa rất da dang. Trong phương hướng phát triển kinh tế.
xã hội đến năm 2010 va 2020 thi diện tích đất canh tác nông nghiệp giảm mạnh, thay vào đỏ là các khu công nghí mới ra đời. Việc tính toán nhu cầu nước cho nông nghiệp lưu vực sông Ngũ Huyện Khê được tính tại các vùng tưới theo nút lắy nước chính trên hệ thông sông Hồng. sông Đuống, sông Cầu.1: Như cầu sử dung nước nông nghiệp khu tưới Đông Anh-Vĩnh Phúc TNHU CẤU SỬ DỤNG NƯỚC NÔNG NGHIỆP. Tấn uất 85% Khu tưới ng Anh Vnh Phúc 100 c(nNầưmhớiue) 100 so 00 in mt WAM IA aN VK MU TA Ng-ày Thang “Nguồn: Công ty TNHE một thành viên khai thic CTTL Bắc Budng 6 Hình 3.2: Nhu cầu sử dụng nước nông nghiệp khu tưới Nam trạm bom Trịnh ~Xú-Bắc Ninh 'NHU CẤU SỬ DỤNG NƯỚC NÔNG NGHỆP.
“Tấn suất 88% Khu tuổi Nam trom bom Tịnh Xá (nchư0ấớu85) Ngày Thang Nguén: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Duéng Hình 3.3: Nhu cầu sử dụng nước nông nghiệp khu trới Yên Phong-Bắc Ninh Hu chu SỬ DỤNG NƯỚC NôNG NGHIỆP. Tấn suất 8% Khu tui Yên Phong (nmưschớầúuc) Ngày Thang Nguồn: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Buéng Hình 34 usử dung nước nông nghiệp khu tưới Qué Vð-Bắc Ninh HU CẤU SỮ DỤNG NƯỚC HONG NGHIỆP “he ut 85 Khu Mi uế Võ Ễ H Se VY CNVẤN HƠI HO AC: EỌ. ƯM Nguồn: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Duéng Nhân xét: Trong vụ đông xuân, nhu cầu nước tưới tại khu tưới Quế Võ, Yên Phong là lớn nhất, bắt đầu ngày 25 tháng 1, lượng nước yêu cầu dé phục vụ tưới là 15,05m”/s kéo dài đến hết ngày 10 tháng 2; sang đến ngày 11 tháng 2 lượng nước yêu cầu giảm chỉ còn 9,92 m”/s và sau đó giảm xuống còn 3,99 mồ, kéo dài đến hết ngày 26 tháng 2 sau đó tăng nhưng không đáng kể, Khu tưới Nam trạm bơm Trịnh Xá - Bắc Ninh có nhu cầu nước tưới nhở hơn. Nhu u nước tưới cho nông nghiệp lớn nhất vào tháng 2 tai hầu hết các nút đầu mối lấy nước.
Trong vụ mùa, nhu cầu nước cho các vùng thủy lợi có nhiều sự thay đổi do trong thời gian này xuất hiện nhiều ngày có mưa. Nhu cầu nước cho nông. nghiệp lớn nhất tại khu tưới Quế Võ và nhỏ nhất tại khu tưới Nam trạm bơm. Điều này là phù hợp với thực tế vì khu vực Tiên Du, Từ Sơn và thành phố Bắc Ninh là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, đô thị do đó diện tích đất nông nghiệp giảm b, Tỉnh toán xác định nhưc nước sinh thái cho lưu vực sông NHK 0 = Ao hồ tring: 20-30 em Tuy nhiên hiện trạng nuôi trồng thủy sản trong lưu vực chủ yếu là nuôi nhỏ lẻ, ít nơi nuôi theo hình thức thâm canh.
Các ao hỗ nhỏ ít được cấp nước. vì thường nằm rải rác trong các khu dân ew Đối với nuôi thủy sản ở ruộng trũng chủ yếu là nuôi 1 vụ cá và 1 vụ lúa nên lượng nước yêu cầu cho thủy sản cũng là yêu cầu của lúa Đối với những khu vực nuôi thâm canh hay bán thâm canh chuyên thủy sản thi thông thường tháng 3 hoặc tháng 4 bắt đầu lấy nước nuôi và thu hoạch vào cuỗi năm. Lượng nước cái tạo ruộng ban đầu 15.000 mÌ/ha, sau đó lấy nước vào ao nui và hang tháng phải bổ sung nuoc thất thoát do ngắm, bốc hơi. Mỗi năm thay nước 5 lần mỗi lần 1/3 lượng nước (5.
Tang hợp về nhu edu dùng nước cho lưu vực xông Ngũ Huyện Khê Kết qua tính toán tổng hợp nhu cầu dùng nước của các ngành bao gồm: nhu cầu nước cho nông nghiệp, chăn nuôi, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, môi trường tại các nút 14 nước chính trê hệ thống sông Ngũ Huyện Khê được thể hiện qua các hình vẽ 3.5: Ting hợp như cằu sử đụng nước ving Đông Anh-Vĩnh Phúc TONG HỢP NHU CAU SỬ DỤNG NƯỚC. eo “én suất 85%- Vong Đông Anh - Vinh Phúc g 2 ị 2 a TH ung Nguồn: Công ty TNHHI một thành viên khai thúc CTL Bắc Budng m1 Tình 3.6: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước vùng Nam Trịnh Xá-Bắc Ninh (nchưmầớũius) + Ngày Thang Nguén: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Đuồng. "Hình 37: Tầng hap như cầu sử đụng nước ving Yên Phong-Bắc Ninh ‘TONG HỢP NHU CẤU SỬ DỤNG NƯỚC Tấn suất 85% - Vùng Yên Phong, (nc"uNầvhies) Nguồn: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Đuồng.8: Tổng hợp nhu câu sử dung nước vùng Qué Vo-Bac Ninh TONG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC: “én suất 8% - Vòng Quế Võ c(nNầưmhớu9) Ngudn: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Duéng Tổng nhu cầu nước dùng cho lưu vực sông Ngũ Huyện Khê được thống. khê trong hình vẽ 3.9: Tổng hợp nhu cầu dùng nước lưu vực sông Ngũ Huyện Khê Tổng nhu cầu dùng nước lưu vực sông Ngũ Huyện Khê c(n"ầưNmớhu3) Tháng Nguén: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Đuống Tổng nhu cầu dùng nước cho lưu vực sông Ngũ Huyện Khê lớn nhất trong tháng II.
Nhu cầu nước trong tháng 2 là 32,94 mỶ/s. Day là thời ky đổ ai, do đó lượng nước cần cho nông nghiệp là lớn. Tổng nhu cầu nước cho T7 công nghiệp, sinh hoại, chăn nuôi chiếm khoảng 7% tổng nhu cầu nước. “Riêng khu tưới Nam trạm bơm Trịnh Xá, Yên Phong, nhu cầu nước cho cong nghiệp, chan nuôi và sinh hoạt chiém tỷ trọng lớn hơn, khoảng 12% tong nhu cầu nước của toàn vùng.
Đánh giá khả năng cấp nước của sông NHK trong mùa kiệt a. Diễn biến mực nước tại cổng đầu mối Long Titu trong những năm hạn hán Cống Long Tửu được thiết kế với các thông số như sau: ~ Diện tích tưới thiết kế: 27.050 ha - Kích thước: 3x3x3m; Chiểu đài cống: +0.00 m; Mực nước thiết kế thượng lưu: H=2.78 m; Mực nước thi lưu: Hhl=2.5§ m; Lưu lượng thiết kế: Q=28 m3/s 3.10: Đường quá trình mực nước trung bình thing tai công Long Tứu. Đường quá trình mực nước trung bình tháng tại cống Long Tửu.