Khoá luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi trồng thủy sản ven biển cửa sông lạch tray đồ sơn cát bà cát hải hải phòng

Khoá luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi trồng thủy sản ven biển cửa sông Lạch Tray, Đồ Sơn, Cát Bà, Cát Hải, Hải Phòng.

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

68
12
5

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Môi trường nước và nuôi trồng thủy sản tại Hải Phòng

Môi trường nước tại các khu vực nuôi trồng thủy sản ven biển Hải Phòng, bao gồm Cửa sông Lạch Tray, Đồ Sơn, Cát Bà, và Cát Hải, đang đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề chính bao gồm ô nhiễm từ nguồn thải công nghiệp, sinh hoạt, và hoạt động nuôi trồng thủy sản. Chất lượng nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các chất hữu cơ, dầu, và các chất dinh dưỡng dư thừa. Việc đánh giá môi trường cần tập trung vào các chỉ số như DO, BOD5, COD, và nồng độ nitrit, nitrat để đảm bảo bảo vệ môi trườngphát triển bền vững ngành thủy sản.

1.1. Hiện trạng ô nhiễm nước

Hiện trạng ô nhiễm nước tại các khu vực Cửa sông Lạch TrayĐồ Sơn được đánh giá qua các chỉ số môi trường. Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ DO thấp, BOD5COD cao, đặc biệt trong mùa khô. Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm nước thải từ các khu công nghiệp, hoạt động du lịch, và nuôi trồng thủy sản. Tác động môi trường từ các nguồn này đã làm suy giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái ven biển và sức khỏe cộng đồng.

1.2. Quản lý tài nguyên nước

Việc quản lý tài nguyên nước tại Hải Phòng cần được cải thiện thông qua các biện pháp như giám sát chặt chẽ các nguồn thải, áp dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Các giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sinh thái ven biển, và đảm bảo phát triển bền vững ngành thủy sản. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp, và người dân để đạt hiệu quả cao nhất.

II. Đánh giá chất lượng nước tại Cát Bà và Cát Hải

Khu vực Cát BàCát Hải cũng đang đối mặt với các vấn đề về chất lượng nước do hoạt động nuôi trồng thủy sản và du lịch. Các chỉ số môi trường như DO, BOD5, và COD cho thấy sự suy giảm đáng kể, đặc biệt trong mùa mưa. Tác động môi trường từ các hoạt động này đã làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và đe dọa sự phát triển bền vững của ngành thủy sản.

2.1. Hiện trạng ô nhiễm tại Cát Bà

Kết quả quan trắc tại Cát Bà cho thấy nồng độ DO thấp, BOD5COD cao, đặc biệt trong mùa mưa. Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm nước thải từ các khu du lịch và hoạt động nuôi trồng thủy sản. Tác động môi trường từ các nguồn này đã làm suy giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và sức khỏe cộng đồng.

2.2. Giải pháp bảo vệ môi trường tại Cát Hải

Để bảo vệ môi trường nước tại Cát Hải, cần áp dụng các biện pháp như giám sát chặt chẽ các nguồn thải, áp dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Các giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sinh thái ven biển, và đảm bảo phát triển bền vững ngành thủy sản. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp, và người dân để đạt hiệu quả cao nhất.

III. Kết luận và kiến nghị

Việc đánh giá hiện trạng môi trường nước tại các khu vực nuôi trồng thủy sản ven biển Hải Phòng cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Các giải pháp đề xuất bao gồm tăng cường giám sát chất lượng nước, áp dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Những biện pháp này sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sinh thái ven biển, và đảm bảo phát triển bền vững ngành thủy sản.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Điều kiện tự nhiên khu vực Đồ Sơn – Hải Phòng 1. Vị trí địa lí Đồ Sơn là một quận thuộc thành phố Hải Phòng, gồm một bán đảo nhỏ do dãy núi Rồng vươn dài ra biển tới 5 km, với hàng chục mỏm đồi cao từ 25 đến 130 m. Về phía tây và tây bắc, quận Đồ Sơn tiếp giáp với huyện Kiến Thụy, các hướng còn lại tiếp giáp với biển Đông.

Do ở phía bắc và phía nam của quận là các cửa sông Bạch Đằng, Lạch Tray và Văn Úc thuộc hệ thống sông Thái Bình đổ ra biển đem theo nhiều phù sa, cộng thêm việc quai đê lấn biển ở Đảo Hòn Dấu để xây dựng khu Resort cao cấp, nên nước biển ở khu vực này (nhất là khu II) rất đục.237,29 ha diện tích đất tự nhiên với 102. Quận có 7 phường: Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức, Ngọc Hải, Ngọc Xuyên, Vạn Hương, Vạn Sơn (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia). [2] Với ba mặt giáp biển, khu vực Đồ Sơn có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, quốc phòng. Theo ghi chép trong nhiều thư tịch cổ, Đồ Sơn được các triều đình phong kiến coi là một điểm phòng thủ quân sự quan trọng của quốc gia.

Đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, khu bãi tắm mới được đầu tư khai thác phục vụ du lịch nghỉ dưỡng. Từ đó, mạng lưới phục vụ du lich phát triển ngày một hoàn chỉnh với những biệt thự, khách sạn, nhà hàng đầy đủ tiện nghi phục vụ cho du khách. Cảnh quan thiên nhiên Đồ Sơn đẹp, tài nguyên thiên nhiên phong phú có giá trị kinh tế xã hội và phục vụ nghiên cứu khoa học cho các ngành địa chất, khí tượng thủy văn, hải dương học,… Những giá trị đó đã và đang được khai thác phục vụ cho cuộc sống trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai. Điều đáng nói là phải có một chính sách khai thác hợp lý, tránh làm cạn kiệt, vừa khai thác vừa tái tạo, làm giàu nguồn tiềm năng thiên nhiên quý giá này.

Đặc điểm địa hình Địa hình Đồ Sơn đa dạng với phần lớn diện tích là đất liền, còn lại là vùng biền, hải đảo, đồi núi với nhiều dạng hình thái đặc trưng: (Đánh giá hiện SV: Vũ Minh Thu – MT1801Q 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG trạng nước biển ven bờ khu vực Đồ Sơn – thành phố Hải Phòng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) [3] a. Địa hình đồi núi: Với độ cao không quá 130 m, địa hình đồi cấu tạo chủ yếu bằng đá trầm tích rất rắn chắc, đỉnh dạng vòm tương đối bằng phẳng, sườn thẳng hoặc hơi lồi, đường nét trơn tru, thường dốc từ 15 - 200. Trên các đỉnh và sườn đồi, nước mưa đã bóc mòn và rửa trôi các sản phẩm phong hóa và vận chuyển xuống chân đồi, tạo nền tích tụ hẹp ven chân đồi. Địa hình đồi núi Đồ Sơn được chia thành 3 bậc: - Bậc 1: Là bậc trên cùng với độ cao 80 - 127 m gồm các đỉnh Vạn Hoa, núi Tháp, Chòi Mòng liên kết với nhau thành các dãy núi kéo dài theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, hình thành từ cuối Pliocen-Pleistocen.

- Bậc 2: Với độ cao từ 40 – 70 m gồm các đỉnh Ba Di, Hà Lầu, Bến Tầu, Ba Phúc kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và hòn Dáu, được hình thành và nâng trong kỷ pleistocen giữa. - Bậc 3: Độ cao từ 20 – 30 m, gồm các đỉnh núi Độc, đỉnh Vung, bến Thốc, được nâng cao vào đầu pleistocen muộn. Địa hình nguồn gốc hỗn hợp biển sông: Gồm hầu hết đồng bằng phía trong đê biển, trừ các đê cát ở Ngọc Hải, với độ cao trung bình từ 1 - 1,2 m; Địa hình thấp dần về phía Đông. Đồng bằng nguồn gốc hỗn hợp đầm lầy - biển: Phân bố ở phía Bắc quận, cao từ 0,5 - 0,8 m với thành phần chủ yếu là sét, cát bột màu xám, xám nâu dùng chủ yếu cho việc nuôi trồng thuỷ sản.Địa hình tích tụ do sóng : Gồm các bậc thềm tích tụ, mài mòn, phân bố ở các độ cao khác nhau, tuổi thềm càng lớn thì thềm phân bố càng cao.

Địa hình bờ biển và bờ đảo: Gồm 2 kiểu đặc trưng: Bờ tích tụ bằng phẳng bao gồm các loại bờ cát bờ bùn được trải rộng; Bãi cát được cấu tạo bởi các hạt lục nguyên, hạt nhỏ màu xám, độ chọn lọc tốt. SV: Vũ Minh Thu – MT1801Q 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG f. Địa hình do thuỷ triều: Bãi biển cao 0 - 0.5 m khá bằng phẳng bề mặt phủ bởi một lớp trầm tích sét bột màu xám nâu, chỉ ngập khi triều lên. Tại khu vực phường Bàng La đã tiến hành trồng rừng ngập mặn để bảo vệ đê khỏi bị xói lở.

Địa hình hỗn hợp triều sóng và hải lưu ven bờ (hay còn gọi là các tích tụ gần bờ): Trầm tích từ các cửa sông đưa ra được dòng triều và các dòng chảy ven bờ phát tán xa cửa sông và lan tỏa vào các khu vực ven biển. Địa hình đáy biển: Trải rộng từ bờ đến trung tâm Vịnh Bắc Bộ. Đặc điểm khí hậu, hệ thống sông ngòi và biển, bờ biển, hải đảo a. Khí hậu Theo chiều ngang từ bờ biển vào sâu trong lục địa, quận Đồ Sơn có chiều rộng dưới 10km nên tính chất khí hậu ven biển bao trùm toàn diện tích.

Đồng thời, Đồ Sơn có khí hậu gió mùa nhiệt đới, mùa hạ nóng ấm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9. Mùa đông lạnh, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 3. Tháng 4 và 10 là tháng chuyển tiếp khí hậu. Bức xạ mặt trời là yếu tố có vai trò quyết định nền tảng của khí hậu địa phương Đồ Sơn.

Hàng năm Đồ Sơn có 2 lần mặt trời đi qua thiên đỉnh vào ngày 24/5 và 21/7. Đồ Sơn có cán cân bức xạ quanh năm dương. Tổng lượng bức xạ đạt giá trị cao nhất vào tháng 5 (12,3Kcal/cm2) và tháng 7 (11,3 Kcal/cm2), thấp nhất vào tháng 2 (5,8 Kcal/cm2). Bức xạ trung bình 105 – 115 Kcal/cm.

Nhiệt độ trung bình năm tại Đồ Sơn là 23 – 240 0 C, mùa hè 28 – 29 0C, mùa đông 17 – 18 0C. Nhiệt độ nước biển trung bình năm là 23,5 0C, vào tháng 5 -9 là 25 0C và dưới 20 0C vào tháng 11 - 3 hàng năm. SV: Vũ Minh Thu – MT1801Q 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG Bảng 1. Số giờ nắng trung bình các tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số giờ nắng 87 47 42 85 184 175 182 162 179 194 157 125 Nguồn: trạm Khí tượng Thủy văn Hòn Dấu Hoàn lưu khí quyển Đồ Sơn bao gồm hai hoàn lưu chính là gió mùa và gió đất - biển.

Giữa hai mùa hoàn lưu có một thời gian chuyển tiếp ngắn khoảng 1 tháng. Hoàn lưu gió mùa mùa đông từ tháng 11 - 3. Gió thịnh hành các hướng Bắc, Đông Bắc, sức gió trung bình cấp 5 - 6, mạnh nhất cấp 7 - 8, hàng tháng có 3 - 4 đợt gió. Trong thời gian này khí hậu Đồ Sơn chịu ảnh hưởng chủ yếu của khối không khí cực biến tính qua lục địa hoặc qua biển.

Khối không khí cực đới biến tính qua lục địa thịnh hành vào đầu mùa đông (từ cuối tháng 10 đến tháng 1), có nhiệt độ trung bình 14 – 16 0C, độ ẩm tương đối 70 - 80%. Khối không khí cực đới biến tính qua biển thịnh hành vào nửa cuối mùa đông (tháng 2 và 3), có nhiệt độ trung bình 16 – 18 0C, độ ẩm tương đối 90 - 95%. Trong mùa đông Đồ Sơn còn chịu ảnh hưởng của khối không khí nhiệt đới biển Đông Trung Quốc, có nhiệt độ trung bình 18 – 20 0C, độ ẩm tương đối 85 - 90%, tác động xen kẽ vào thời kỳ đầu và cuối mùa đông, đem lại thời tiết nắng ấm đầu mùa và nồm ẩm mưa phùn cuối mùa. Khối không khí nhiệt đới Thái Bình Dương có ảnh hưởng xen kẽ liên tục suốt mùa hè từ tháng 5-9, nhiệt độ trung bình 270-290C, độ ẩm không khí 85-90%.

Khối không khí cực đới thịnh hành vào mùa hạ gây mưa rào, thời tiết mát trong một vài ngày. Trong các thời kỳ chuyển tiếp mùa, hình thái khí áp mặt đất ở dạng trung gian, các khối không khí mùa đông và mùa hè cùng tranh giành ảnh hưởng, nên dễ gây ra sự hội tụ về gió là yếu tố cơ bản để hình thành giông, lốc, vòi rồng hoặc mưa đá. Gió đất thổi hàng ngày, từ sau nửa đêm, 20- 22 giờ đến 9 -10 giờ sáng, hướng từ đất liền ra biển. Gió biển thổi theo hướng ngược lại vào thời gian còn lại trong ngày.

Tần suất gió đất biển cao nhất trong thời kỳ chuyển tiếp khí hậu. Trong các tháng giữa mùa, gió đất gió biển bị lu mờ do bị chi phối mạnh bởi các khối không khí gió mùa. SV: Vũ Minh Thu – MT1801Q 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG Tại Đồ Sơn, tốc độ gió trung bình 6 - 8m/s, số ngày có gió mạnh trên 10m/s là 30 ngày, tốc độ gió mạnh nhất đạt đến 45-50m/s trong bão. Gió mùa mạnh nhất là gió mùa Đông Bắc, làm nhiệt độ không khí giảm thấp, có khi xuống dưới 5 0C làm cây cối gia súc bị chết rét.

Gió mùa thổi mạnh làm cho gió ngoài khơi thổi rất mạnh, có thể tới cấp 7 - 8, gây trở ngại cho giao thông, đánh cá và du lịch. Lượng mưa trung bình năm 1. Số ngày mưa trong năm ở Đồ Sơn là 115 ngày, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè (6-10), trung bình trong giai đoạn này cứ 1,3 ngày nắng lại có 1 ngày mưa. Lượng mưa cao nhất vào tháng 8 là 325 mm, thấp nhất vào tháng 2 là 6mm.

Lượng mưa giờ cực đại đạt đến 103,6 mm. Những cơn mưa >50mm đã gây ngập úng đô thị. Mưa 150mm trong 3 giờ gây ngập úng khoảng 50 ha, sâu 0,5 - 1m, trong thời gian từ 3 giờ đến1 ngày đêm. Độ ẩm trung bình 82-88%, cao vào các tháng 2, 3, 4 và thấp vào các tháng 10, 11, 12.

Tổng lượng bốc hơi năm 700-750mm. Một số đặc trưng mưa tại Hòn Dấu ( Lượng mưa mm; ngày mưa) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng 26 29 39 76 152 241 325 264 264 184 33 16 mưa Ngày 5 9 11 8 9 12 11 16 14 10 6 4 mưa Nguồn: trạm Khí tượng Thủy văn Hòn Dấu b. Biển, bờ biển, hải đảo: Vùng biển Hải Phòng là một bộ phận thuộc Tây Bắc Vịnh Bắc Bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi trồng thủy sản ven biển Hải Phòng: Cửa sông Lạch Tray, Đồ Sơn, Cát Bà, Cát Hải" cung cấp cái nhìn toàn diện về chất lượng nước tại các khu vực nuôi trồng thủy sản ven biển Hải Phòng. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố môi trường như độ mặn, ô nhiễm hữu cơ, và sự hiện diện của kim loại nặng, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả nuôi trồng và bảo vệ hệ sinh thái biển. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và người dân địa phương trong việc phát triển bền vững ngành thủy sản.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nguồn nước và ứng phó với các thách thức môi trường, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển Thái Bình Nam Định, nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước ven biển. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp tiêu úng vùng Nam Hưng Nghệ An cung cấp các giải pháp kỹ thuật để ứng phó với ngập lụt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định kim loại trong nước sinh hoạt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước.