Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Xuân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Minh Hiền, bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2021, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9.05).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước ngọt giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn và gia tăng thu nhập cho người dân tại thành phố Hải Phòng. Hải Phòng có tiềm năng tự nhiên với hơn 5.000 ha mặt nước ao hồ nhỏ, trên 2.000 ha mặt nước lớn và khoảng 4.000 ha ruộng trũng có khả năng chuyển đổi sang nuôi thủy sản nước ngọt tại các huyện như Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, An Lão, An Dương. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của thành phố đạt khoảng 58 triệu USD, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005 - 2018 đạt khoảng 2%/năm.

Tuy nhiên, giá trị đóng góp của ngành thủy sản còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế thành phố, chưa tương xứng với tiềm năng. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh dẫn đến tình trạng phát triển tự phát: tính đến hết năm 2019, toàn thành phố có hơn 1.000 ha đất mặt nước chuyển đổi sang NTTS nước ngọt nằm ngoài quy hoạch; việc chấp hành lịch thời vụ và quy chuẩn kỹ thuật chưa nghiêm; hạ tầng kỹ thuật vùng nuôi chưa đồng bộ; công tác quản lý dịch vụ đầu vào (giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản) còn phân tán, tỷ lệ cơ sở kinh doanh thức ăn và thuốc được thanh kiểm tra chỉ đạt khoảng 15% và tỷ lệ vi phạm còn cao; việc xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm an toàn sinh học còn hạn chế.

Từ trước đến nay, các công trình khoa học trong nước chủ yếu tiếp cận NTTS dưới góc độ kỹ thuật nuôi, phát triển chuỗi ngành hàng hoặc quản lý NTTS ven biển, nước lợ; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý nhà nước (QLNN) đối với NTTS nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng dưới giác độ kinh tế phát triển. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường QLNN đối với NTTS nước ngọt tại Hải Phòng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt tại thành phố Hải Phòng, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
    • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại thành phố Hải Phòng.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại thành phố Hải Phòng.
    • Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

Văn bản luận án đặt ra bốn câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Hoạt động quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở thành phố Hải Phòng đang diễn ra như thế nào?
  2. Có những tồn tại, khó khăn, vướng mắc gì trong quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt tại địa phương?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt ở Hải Phòng?
  4. Cần có những giải pháp nào để tăng cường quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở Hải Phòng trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt, bao gồm:
    • Chủ thể quản lý: Hệ thống các cơ quan QLNN từ thành phố đến cơ sở (UBND thành phố, UBND các quận/huyện, UBND các xã/phường) và các cơ quan chuyên môn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Trung tâm Giống và Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, Trung tâm Khuyến nông, Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế các quận/huyện).
    • Đối tượng chịu sự quản lý: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản nước ngọt; các đại lý kinh doanh thức ăn, thuốc thủy sản; các hộ nông dân, trang trại NTTS nước ngọt; các thương lái và cơ sở tiêu thụ sản phẩm.
    • Công cụ quản lý: Cơ chế, chính sách, quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến NTTS nước ngọt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Quản lý nhà nước đối với các hoạt động NTTS nước ngọt (tập trung chủ yếu vào nhóm cá nước ngọt) qua các khâu: quy hoạch, quản lý đầu vào (giống, thức ăn, thuốc, hạ tầng), đào tạo tập huấn, quản lý quy trình nuôi và phòng trừ dịch bệnh, môi trường nuôi, kiểm soát thị trường tiêu thụ và thanh tra xử lý vi phạm.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trong đó điều tra khảo sát tập trung tại 4 huyện trọng điểm NTTS nước ngọt gồm: Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão và Thủy Nguyên.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 – 2019 (tập trung sâu giai đoạn 2015 – 2019); dữ liệu sơ cấp điều tra trong năm 2018 và 2019. Các giải pháp đề xuất phục vụ định hướng phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan đã được tác giả điểm lại

Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu về phát triển thủy sản và quản lý thủy sản theo các nhóm công trình trong và ngoài nước:

  1. Nhóm nghiên cứu về lý luận quản lý và quản trị nông nghiệp - thủy sản:

    • Các lý thuyết nền tảng về quản lý tổ chức và quản lý nhà nước: Follett (1927), Kreitner (1981), Albanese (1989), Stephen và cộng sự (1991, 1995), Taylor (2002), Koontz và cộng sự; tài liệu hướng dẫn quản lý NTTS, quản lý nghề cá và quản lý trang trại của FAO (2008); nghiên cứu về hệ thống và phân loại hình thức NTTS của Pillay (1990) và Phạm Quang Linh (2011).
    • Nghiên cứu về quản lý nhà nước và quản lý kinh tế tại Việt Nam: Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu (2005), Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005), Nguyễn Hữu Hải và cộng sự (2010), Phan Huy Đường (2015), Nguyễn Trọng Bình (2018).
  2. Nhóm nghiên cứu về phát triển ngành và quy hoạch nuôi trồng thủy sản:

    • Nguyễn Kim Phúc (2011) với nghiên cứu "Nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản Việt Nam".
    • Nguyễn Xuân Trịnh (2018) với "Nghiên cứu phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu".
    • Phạm Thị Ngọc (2017) với đề tài "Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa".
    • Đoàn Thị Nhiệm (2018) với nghiên cứu "Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên".
  3. Nhóm nghiên cứu về các khía cạnh quản lý chuyên ngành và chính sách bổ trợ:

    • Trần Quốc Toản (2018) nghiên cứu "Phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VIETGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định".
    • Nguyễn Hữu Thọ (2016) thực hiện đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện chính sách khuyến ngư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Bắc Bộ".
    • Nguyễn Thành Long (2012) với đề tài "Nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động nuôi trồng và khai thác ven biển tỉnh Sóc Trăng".
    • Nguyễn Văn Hiếu (2014) về "Phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản tỉnh Bến Tre".
    • Nguyễn Thị Quỳnh Anh và Phạm Văn Hùng (2012), Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014) về quản lý môi trường và xử lý xung đột trong NTTS.
    • Các công trình của Lâm Văn Mẫn (2006), Phan Văn Hòa (2009), Nguyễn Quang Lịch (2009), Phan Ngọc Mai Phương và cộng sự (2012), Trần Khắc Xin (2014), Lê Quốc Bang (2019), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2019).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào khía cạnh kỹ thuật sản xuất, phân vùng sinh thái, phát triển nuôi trồng vùng ven biển/nước lợ, hoặc đi sâu vào từng nội dung đơn lẻ như khuyến ngư, chế biến xuất khẩu, tiêu chuẩn VietGAP hay quản lý môi trường. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đa chiều về công tác quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở cấp độ địa phương đô thị trực thuộc trung ương có đặc thù như Hải Phòng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích đồng bộ chuỗi quản lý từ quy hoạch, vật tư đầu vào, dịch vụ công, đào tạo kỹ thuật, kiểm soát môi trường dịch bệnh đến quản lý thị trường tiêu thụ và thanh tra xử lý vi phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt: Luận án định nghĩa QLNN về NTTS nước ngọt trên giác độ kinh tế là sự tác động có chủ đích của Nhà nước đối với NTTS nước ngọt bằng quyền lực Nhà nước, thông qua pháp luật, cơ chế, chính sách, lực lượng vật chất và tài chính lên tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, mua bán, trao đổi nhằm tăng cường công tác QLNN, đạt được năng suất, hiệu quả của vụ nuôi và hướng tới sự phát triển bền vững của ngành.
  • Cấu trúc tổ chức quản lý: Gồm 4 thành tố: Chủ thể quản lý, Đối tượng quản lý, Mục tiêu quản lý và Công cụ quản lý.
  • Phân loại hình thức NTTS nước ngọt: Dựa theo phân loại của Pillay (1990) và Phạm Quang Linh (2011), gồm nuôi siêu thâm canh (năng suất trung bình 200 tấn/ha/năm), thâm canh, bán thâm canh (2 - 20 tấn/ha/năm), quảng canh cải tiến (0,5 - 5 tấn/ha/năm), quảng canh, nuôi kết hợp và nuôi luân canh.
  • Quy phạm VietGAP: Áp dụng theo Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt VietGAP nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm dịch bệnh, giảm ô nhiễm môi trường và truy xuất nguồn gốc.
  • Khung phân tích: Luận án thiết kế khung phân tích liên kết giữa:
    1. Yếu tố tác động (chính sách pháp luật, bộ máy quản lý, cơ sở vật chất, sự phối hợp liên ngành, nhận thức tác nhân, điều kiện tự nhiên - sinh học).
    2. Nội dung QLNN (quy hoạch, vật tư đầu vào, đào tạo tập huấn, quy trình nuôi - dịch bệnh - môi trường, tiêu thụ sản phẩm, thanh kiểm tra xử lý vi phạm).
    3. Kết quả và hiệu quả ngành (năng suất, sản lượng, giá trị kinh tế, thu nhập, việc làm, tính bền vững môi trường).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            CÁC YẾU XỐ ẢNH HƯỞNG                                   |
| Chính sách/pháp luật | Bộ máy | CSVC | Phối hợp | Nhận thức | Tự nhiên & sinh thái    |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                    NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NTTS NƯỚC NGỌT                    |
| - Quy hoạch và quản lý quy hoạch vùng nuôi                                        |
| - Quản lý dịch vụ đầu vào (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hạ tầng)              |
| - Đào tạo tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật                         |
| - Quản lý quy trình sản xuất (VietGAP), kiểm soát dịch bệnh và môi trường nước    |
| - Quản lý thị trường tiêu thụ và chuỗi giá trị sản phẩm                           |
| - Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính                                 |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA NGÀNH NTTS NƯỚC NGỌT                 |
|       Năng suất - Sản lượng - Giá trị sản xuất - Thu nhập hộ - Môi trường         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia của các tác nhân (participatory approach), tiếp cận thể chế và tiếp cận chuỗi giá trị.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết của Bộ NN&PTNT, UBND thành phố Hải Phòng, Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy sản, Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2010 – 2019.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra bán cấu trúc và phỏng vấn sâu tại 4 huyện đại diện (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Thủy Nguyên) trong các năm 2018 - 2019.
Nhóm đối tượng điều tra sơ cấp Số lượng mẫu (phiếu/người) Nội dung thông tin thu thập
Cơ sở NTTS nước ngọt (hộ/trang trại) 268 Tình hình sản xuất, chi phí, năng suất, tuân thủ quy hoạch, chất lượng nước, áp dụng VietGAP, xử lý dịch bệnh, đánh giá chính sách
Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản 35 Nguồn gốc giống, kiểm định chất lượng, cấp phép, chấp hành quy định nhà nước
Cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản 43 Danh mục kinh doanh, nhãn mác, chất lượng, hoạt động thanh kiểm tra của nhà nước
Cơ sở kinh doanh thuốc thủy sản 42 Chủng loại thuốc, kiểm định chất lượng thuốc, tư vấn sử dụng, thanh tra xử phạt
Cán bộ quản lý các cấp Phỏng vấn sâu & Thảo luận nhóm Năng lực bộ máy, cơ chế phối hợp liên ngành, phân cấp quản lý, khó khăn trong thực thi Luật Thủy sản

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng, lập bảng phân phối tần số, tỷ lệ phần trăm, tính giá trị bình quân các chỉ tiêu diện tích, sản lượng, năng suất, doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp sử dụng thang đo Likert: Đánh giá mức độ nhận thức, mức độ hài lòng và ý kiến của cán bộ, người nuôi và các cơ sở kinh doanh về công tác QLNN, chính sách, chất lượng dịch vụ công.
  • Phương pháp phân tích mô hình kinh tế lượng: Ước lượng hàm hồi quy đa biến xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả NTTS nước ngọt.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong công tác QLNN về NTTS nước ngọt tại Hải Phòng để xây dựng ma trận giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với NTTS nước ngọt:

  • Lý luận chung: Phân tích bản chất, chức năng, công cụ của QLNN; làm rõ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của NTTS nước ngọt (phụ thuộc môi trường nước, chịu rủi ro thiên tai dịch bệnh, tính thời vụ cao, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất đặc thù). Khẳng định vai trò của ngành trong bảo đảm an ninh thực phẩm, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn.
  • Nội dung QLNN chuyên ngành: Xác định 6 nội dung cơ bản: (1) Quy hoạch và quản lý quy hoạch; (2) Quản lý cung ứng dịch vụ đầu vào (giống, thức ăn, thuốc thú y, hạ tầng); (3) Đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; (4) Quản lý quy trình sản xuất (VietGAP), kiểm soát dịch bệnh và môi trường; (5) Quản lý tiêu thụ sản phẩm và chuỗi liên kết; (6) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thủy sản.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Khung chính sách pháp luật; bộ máy và năng lực cán bộ; cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật; sự phối hợp liên ngành; nhận thức của người dân và cơ sở kinh doanh; điều kiện tự nhiên - đặc điểm sinh thái.
  • Cơ sở thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm quản lý NTTS nước ngọt tại một số quốc gia và các tỉnh trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào, phân cấp quản lý và tổ chức chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ cho thành phố Hải Phòng.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan địa bàn nghiên cứu và hệ thống phương pháp luận:

  • Đặc điểm địa bàn Hải Phòng: Phân tích điều kiện tự nhiên, mạng lưới sông ngòi (hệ thống sông Thái Bình, sông Luộc, sông Văn Úc, sông Đa Độ), tình hình sử dụng đất đai giai đoạn 2016 – 2019, giá trị sản xuất toàn thành phố và cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản giai đoạn 2015 – 2019.
  • Thiết kế nghiên cứu: Xây dựng khung phân tích logic; giải trình lý do chọn 4 huyện trọng điểm (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Thủy Nguyên) đại diện cho các vùng sinh thái NTTS nước ngọt tập trung của thành phố.
  • Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu: Mô tả phương pháp chọn mẫu khảo sát (268 cơ sở nuôi, 35 cơ sở giống, 43 cơ sở thức ăn, 42 cơ sở thuốc), thiết kế bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn chuyên sâu cán bộ các sở/ngành và phương pháp thảo luận nhóm tập trung.
  • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Xác định 4 nhóm chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu về thực trạng phát triển NTTS nước ngọt; (2) Nhóm chỉ tiêu về thực trạng QLNN; (3) Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả, chi phí và hiệu quả kinh tế; (4) Nhóm chỉ tiêu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực và hiệu lực QLNN.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm về thực trạng QLNN và các yếu tố ảnh hưởng tại Hải Phòng:

  • Thực trạng quản lý quy hoạch: Thành phố đã ban hành quy hoạch NTTS nước ngọt đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, hình thành các vùng nuôi tập trung quy mô lớn tại Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy và 04 vùng nuôi chất lượng cao (Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, Dương Kinh) với đối tượng chủ lực như cá rô phi, tôm thẻ chân trắng. Tuy nhiên, tính đến hết năm 2019, vẫn còn trên 1.000 ha NTTS nước ngọt phát triển tự phát ngoài quy hoạch.
Chỉ tiêu / Vấn đề khảo sát Thực trạng ghi nhận tại địa bàn Hải Phòng (2018 - 2019)
Diện tích NTTS ngoài quy hoạch Trên 1.000 ha (năm 2019), tập trung tại các vùng chuyển đổi ruộng trũng tự phát
Quản lý con giống thủy sản Mới kiểm soát được các trại giống lớn được cấp phép; các hộ ươm giống nhỏ lẻ chưa kiểm soát được chất lượng
Thanh tra thức ăn, thuốc thủy sản Tỷ lệ cơ sở kinh doanh được kiểm tra định kỳ thấp (khoảng 15%); còn nhiều vi phạm về nhãn mác, chất lượng
Áp dụng quy trình VietGAP Triển khai chậm; nhận thức của hộ nuôi về quy chuẩn còn hạn chế; chi phí chứng nhận cao
Giám sát môi trường ao nuôi Chỉ số DO, COD, BOD tại nhiều hộ chưa đạt chuẩn theo tháng; người nuôi tự xử lý xả thải khi cá bệnh
Hạ tầng thủy lợi vùng nuôi Hệ thống cấp thoát nước tại nhiều vùng còn dùng chung với nông nghiệp, dễ lây lan mầm bệnh
  • Quản lý đầu vào và dịch vụ công: Công tác kiểm định chất lượng giống mới tập trung ở cơ sở đăng ký chính thức; thức ăn và thuốc thú y chủ yếu quản lý đăng ký kinh doanh, chưa kiểm soát sâu chất lượng thành phần thực tế; nguồn kinh phí và số lớp đào tạo tập huấn giai đoạn 2017 – 2019 chưa đáp ứng nhu cầu.
  • Kết quả sản xuất và chuỗi giá trị: Phân tích năng suất, chi phí sản xuất, doanh thu và hiệu quả kinh tế của 268 hộ nuôi cá nước ngọt; chuỗi giá trị sản phẩm còn qua nhiều trung gian thương lái, thiếu các liên kết bao tiêu chế biến lớn.
  • Mô hình kinh tế lượng: Kết quả hồi quy chỉ ra các yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến năng suất nuôi trồng gồm: mức đầu tư thức ăn, chất lượng con giống, kỹ thuật chăm sóc, việc tham gia tập huấn kỹ thuật và mức độ tiếp cận hạ tầng thủy lợi.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN:
    1. Chính sách và quy định: Việc triển khai Luật Thủy sản 2017 còn chậm; chế tài xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe; thiếu cơ chế chính sách hỗ trợ rủi ro thiên tai dịch bệnh.
    2. Bộ máy quản lý: Đội ngũ cán bộ chuyên trách thủy sản cấp huyện, xã còn mỏng và thiếu chứng chỉ chuyên môn sâu.
    3. Cơ sở vật chất: Thiếu trang thiết bị quan trắc môi trường nhanh và phương tiện kiểm định lưu động.
    4. Sự phối hợp liên ngành: Phân công nhiệm vụ còn chồng chéo (Chi cục Thủy sản, Chi cục Thú y, Phòng Tài nguyên và Môi trường).
    5. Nhận thức tác nhân: Nhận thức tuân thủ pháp luật và an toàn sinh học của hộ nuôi và cơ sở kinh doanh dịch vụ còn thấp.
    6. Yếu tố tự nhiên: Biến đổi thời tiết và ô nhiễm nguồn nước sông cấp gây khó khăn cho kiểm soát dịch bệnh.

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích ma trận SWOT, chương này đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Tăng cường quản lý quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết các vùng NTTS nước ngọt tập trung đến năm 2030; kiên quyết xử lý các trường hợp chuyển đổi đất mặt nước tự phát ngoài quy hoạch; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi tách biệt kênh cấp và thoát nước.
  2. Tăng cường quản lý dịch vụ đầu vào: Kiểm soát chặt chẽ các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống cá; thanh tra định kỳ và đột xuất các cơ sở kinh doanh thức ăn, thuốc thú y thủy sản, xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng hoặc chất cấm.
  3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ công: Đổi mới nội dung, hình thức các khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật nuôi thâm canh, an toàn sinh học; tăng cường đầu tư trang thiết bị kiểm nghiệm, quan trắc môi trường nước tự động cho các cơ quan chuyên môn.
  4. Tích cực chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới: Khuyến khích nhân rộng mô hình nuôi cá theo quy trình VietGAP, công nghệ sông trong ao, nuôi tuần hoàn; hỗ trợ người dân tiếp cận các giống cá mới có năng suất cao, kháng bệnh tốt.
  5. Tăng cường quản lý thị trường tiêu thụ: Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết với doanh nghiệp chế biến và siêu thị; quản lý ổn định giá cả và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
  6. Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh phổ biến Luật Thủy sản 2017, các văn bản quy phạm pháp luật và trách nhiệm bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh cho người nuôi trồng và các cơ sở kinh doanh dịch vụ thủy sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ khái niệm, vai trò và nội dung của quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt dưới góc độ kinh tế phát triển.
  • Xác lập khung phân tích toàn diện về QLNN chuyên ngành thủy sản nước ngọt ở cấp địa phương, bao gồm việc tác động có chủ đích của Nhà nước bằng quyền lực, pháp luật, chính sách, tài chính lên toàn bộ các khâu: quy hoạch, kiểm soát chuỗi cung ứng vật tư đầu vào, dịch vụ đào tạo khuyến ngư, quy trình kỹ thuật - an toàn dịch bệnh, quản lý môi trường, kết nối thị trường tiêu thụ và thanh tra xử lý vi phạm.
  • Xác định và làm rõ hệ thống 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả của công tác QLNN đối với NTTS nước ngọt tại địa bàn cấp tỉnh/thành phố.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển và công tác QLNN đối với NTTS nước ngọt tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2019 (với số liệu sơ cấp từ 268 hộ nuôi và 120 cơ sở dịch vụ đầu vào tại 4 huyện trọng điểm).
  • Chỉ rõ những bất cập, "nút thắt" trong quản lý thực tế tại Hải Phòng: hơn 1.000 ha nuôi tự phát ngoài quy hoạch, sự chồng chéo chức năng giữa Chi cục Thủy sản và Chi cục Thú y, tỷ lệ thanh tra vật tư đầu vào còn thấp (15%), hạ tầng thủy lợi dùng chung và tỷ lệ áp dụng VietGAP còn hạn chế.
  • Xây dựng ma trận SWOT và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và thực tiễn, giúp UBND thành phố Hải Phòng và Sở NN&PTNT hoạch định chính sách, hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội ngành NTTS nước ngọt đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện sinh thái tương đồng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về đối tượng: Do nguồn lực và thời gian khảo sát, nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào nhóm cá nước ngọt (đối tượng chiếm tỷ trọng chủ yếu), chưa đi sâu phân tích toàn diện các đối tượng thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế khác như tôm nước ngọt, ba ba, lươn, ếch.
    • Về không gian: Dữ liệu sơ cấp tập trung tại 4 huyện trọng điểm (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Thủy Nguyên), chưa bao quát hết toàn bộ các cơ sở nhỏ lẻ tại các quận/huyện ven đô khác trên địa bàn Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang quản lý chuỗi giá trị khép kín gắn với các tiêu chuẩn an toàn sinh học quốc tế cho các loài thủy sản nước ngọt đặc sản.
    • Đánh giá tác động dài hạn của biến đổi khí hậu, hiện tượng xâm nhập mặn và quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Hải Phòng đến công tác quản lý tài nguyên nước phục vụ NTTS nước ngọt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: UBND thành phố Hải Phòng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng, Chi cục Thủy sản, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện sử dụng làm căn cứ rà soát quy hoạch, sửa đổi cơ chế chính sách quản lý vật tư đầu vào và phân cấp quản lý chuyên ngành.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp tham khảo về khung phân tích thể chế quản lý, bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả QLNN nông nghiệp và phương pháp kết hợp mô hình kinh tế lượng với khảo sát thực địa.
  • Các địa phương khác: Các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển NTTS tương đồng có thể vận dụng kinh nghiệm quản lý và hệ thống giải pháp của luận án.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát dữ liệu sơ cấp tại những địa bàn cụ thể nào của Hải Phòng?

Khảo sát sơ cấp được tiến hành tại 4 huyện trọng điểm về nuôi trồng thủy sản nước ngọt của thành phố Hải Phòng gồm: huyện Vĩnh Bảo, huyện Tiên Lãng, huyện An Lão và huyện Thủy Nguyên.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?

Tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp gồm:

  • 268 cơ sở nuôi trồng thủy sản nước ngọt (hộ/trang trại nuôi cá).
  • 35 cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản.
  • 43 cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản.
  • 42 cơ sở kinh doanh thuốc thủy sản.
  • Cùng các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với cán bộ Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy sản, Chi cục Thú y, Trung tâm Khuyến nông và cán bộ quản lý cấp huyện/xã.

3. Những hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý dịch vụ đầu vào cho NTTS nước ngọt tại Hải Phòng được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ rõ: Việc kiểm định con giống mới chỉ thực hiện được ở các cơ sở lớn có đăng ký, chưa kiểm soát được chất lượng giống tại các hộ sản xuất, ươm dưỡng nhỏ lẻ; công tác quản lý thức ăn và thuốc thú y thủy sản mới dừng ở khâu cấp phép đăng ký kinh doanh, tỷ lệ cơ sở được thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm còn rất thấp (khoảng 15%) và tỷ lệ cơ sở vi phạm về nhãn mác, chất lượng còn cao.

4. Luận án xác định có bao nhiêu nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt?

Luận án xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng chính:

  1. Chính sách và các quy định pháp luật của Nhà nước.
  2. Bộ máy và năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước.
  3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý.
  4. Sự phối hợp và phân cấp trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước.
  5. Nhận thức của các tác nhân tham gia vào hoạt động NTTS nước ngọt.
  6. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm sinh học của các đối tượng nuôi.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt tại Hải Phòng?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường quản lý quy hoạch NTTS nước ngọt; (2) Tăng cường quản lý nhà nước về dịch vụ đầu vào; (3) Nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ công; (4) Tích cực chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất; (5) Tăng cường quản lý thị trường tiêu thụ sản phẩm; (6) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các tác nhân.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Xuân đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt dưới góc độ kinh tế phát triển. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú tại 4 huyện trọng điểm của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2019, công trình đã phản ánh khách quan thực trạng quản lý quy hoạch, vật tư đầu vào, dịch vụ công, an toàn dịch bệnh, môi trường và thị trường tiêu thụ, đồng thời chỉ rõ 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý, định hướng phát triển bền vững ngành thủy sản nước ngọt của thành phố Hải Phòng đến năm 2030.