Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông thôn (tái bản lần thứ hai, năm 2004) do Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành, được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Quản lý nhà nước về Đô thị và Nông thôn thuộc Học viện Hành chính Quốc gia, do PGS. Phạm Kim Giao làm chủ biên cùng các tác giả ThS. Hoàng Sỹ Kim, ThS. Phạm Lệ Minh và ThS. Nguyễn Thị Thanh Thủy. Giáo trình giữ vị trí là môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo cử nhân Hành chính học và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý hành chính nhà nước.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên và học viên hệ đại học hành chính hệ thống kiến thức toàn diện về vị trí, đặc thù của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam; các quan điểm, định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời rèn luyện năng lực hiểu, phân tích và vận dụng hệ thống chủ trương, chính sách, quy phạm pháp luật vào thực tiễn tổ chức và điều hành hoạt động quản lý nhà nước tại cơ sở.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương, được tiếp cận theo tiến trình từ cơ sở lý luận, bối cảnh lịch sử, định hướng chính sách chung đến các mảng nội dung quản lý chuyên biệt: kinh tế nông nghiệp, quy hoạch điểm dân cư và xây dựng kết cấu hạ tầng. Điểm đặc sắc của công trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa khoa học hành chính công và kinh tế học phát triển nông thôn, phân tích trực tiếp các công cụ điều tiết của bộ máy nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH
            QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
Chương I & II               Chương III                  Chương IV & V
CƠ SỞ LÝ LUẬN & CHÍNH SÁCH   QUẢN LÝ KINH TẾ             QUY HOẠCH & HẠ TẦNG
• Đặc thù & Lịch sử          • Chuyển dịch cơ cấu         • Điểm dân cư nông thôn
• Quan điểm đến 2010         • Đa thành phần kinh tế     • Hạ tầng & Dịch vụ công xã
• Hệ thống chính sách        • Kinh tế trang trại        • Quản lý môi trường

Các chương và chủ đề chính

  • Chương I: Khái quát chung về nông nghiệp và phát triển nông thôn: Phân tích vai trò đa diện của nông nghiệp, nông thôn đối với an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu và thị trường nội địa. Làm rõ các đặc thù: chịu sự chi phối của quy luật sinh học, tính liên ngành cao, thời gian sản xuất kéo dài, tỷ lệ lao động chiếm hơn 67% (năm 2003) và quỹ đất canh tác bình quân đầu người thấp (khoảng 600 $m^2$/người ở đồng bằng sông Hồng). Tổng kết các dấu mốc lịch sử như Chỉ thị số 100-CT/TW (1981), Nghị quyết số 10-NQ/TW (1988), và Nghị quyết Trung ương 5 khóa VII (1993).
  • Chương II: Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta: Trình bày mục tiêu phát triển đến năm 2010 (duy trì 4 triệu ha đất trồng lúa, đạt 40 triệu tấn lương thực quy thóc, nâng độ che phủ rừng lên 43%, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 9-10 tỷ USD) cùng các định hướng cụ thể đến năm 2005. Phân tích hệ thống chính sách quản lý: đất đai, khoa học - công nghệ sinh học, đầu tư tín dụng, kinh tế trang trại và chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị.
  • Chương III: Nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp và kinh tế nông thôn: Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn giai đoạn 1990 - 1999 (theo dữ liệu Tổng cục Thống kê). Xác định cơ chế điều tiết các thành phần kinh tế: kinh tế hộ gia đình tự chủ, mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã, chuyển đổi nông lâm trường quốc doanh. Phân tích khung pháp lý và tiêu chí lượng hóa kinh tế trang trại căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, cùng giải pháp phát triển ba nhóm công nghiệp nông thôn: chế biến, ngành nghề truyền thống/cơ khí và dịch vụ.
  • Chương IV: Quản lý nhà nước về quy hoạch các điểm dân cư nông thôn: Phân tích cấu trúc hệ thống trên 10 vạn điểm dân cư thuộc 426 huyện và 8.731 xã; đặc điểm phân bố mật độ dân cư (đồng bằng Bắc Bộ 804 người/$km^2$, Tây Bắc 49 người/$km^2$). Quy định thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch (Ủy ban nhân dân cấp xã lập, Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt). Nội dung quản lý sử dụng đất ở (hạn mức không quá 300 $m^2$ ở đồng bằng, 400 $m^2$ ở miền núi), cấp phép xây dựng và quản lý vệ sinh môi trường nông thôn qua mô hình xử lý chất thải Biogas, hồ sinh học.
  • Chương V: Quản lý nhà nước về xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn: Phân tích mục tiêu và giải pháp phát triển mạng lưới thủy lợi, giao thông, cấp điện, cấp nước sạch. Quy định trách nhiệm và thẩm quyền quản lý hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công ích của Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ chế phối hợp ngân sách và huy động nguồn lực đóng góp từ cộng đồng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng nền tảng lý luận dựa trên nguyên lý kết hợp giữa quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế trong nông nghiệp. Cung cấp khung lý thuyết về chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần: từ hoạch định chiến lược, thiết lập thể chế pháp lý, quy hoạch phân vùng sinh thái chuyên canh đến thanh tra, giám sát. Đồng thời, giáo trình chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành như: điểm dân cư nông thôn, kinh tế hộ tự chủ, kinh tế trang trại, hạn điền, quỹ đất công ích 5% và dịch vụ công cấp xã.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các nhóm kỹ năng thực hành quản lý hành chính:

  • Kỹ năng phân tích: Đọc hiểu, phân tích các chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội nông thôn; đánh giá cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ cấu ngành nghề.
  • Kỹ năng nghiệp vụ hành chính: Soạn thảo và triển khai các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách đất đai, quy trình giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Kỹ năng quản lý kỹ thuật: Lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư cấp xã, quản lý trật tự xây dựng, vận hành phương án kiểm soát môi trường và giám sát công trình hạ tầng công cộng tại địa phương.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Thành tố Mô tả chi tiết trong giáo trình
Tiếp cận sư phạm Kết hợp thuyết giảng lý luận quản lý hành chính nhà nước với phân tích chính sách công và xử lý dữ liệu thống kê thực chứng.
Hệ thống câu hỏi ôn tập Bố trí cuối mỗi chương (tổng cộng 5 bộ câu hỏi), yêu cầu phân tích sâu sắc các nghị quyết, so sánh thể chế và đánh giá nguyên nhân thực trạng.
Bài tập tình huống Phân tích quy trình chuyển đổi hợp tác xã kiểu cũ sang kiểu mới; lập phương án điều chỉnh quy hoạch điểm dân cư; xử lý tranh chấp và cấp phép xây dựng cấp xã.
Phương pháp đánh giá Đánh giá thường xuyên thông qua thảo luận chuyên đề về chính sách nông nghiệp; đánh giá kết thúc học phần bằng bài thi tự luận tổng hợp kiến thức lý thuyết và nghiệp vụ.
Hướng dẫn tự học Đọc và đối chiếu các văn bản luật (Luật Đất đai, Luật Hợp tác xã) với bảng số liệu chuyển dịch cơ cấu thực tế giai đoạn 1990 - 1999 để liên hệ địa bàn cụ thể.

Hoạt động giảng dạy và học tập của giáo trình đòi hỏi người học không chỉ ghi nhớ các nguyên lý quản lý mà phải nắm vững hệ thống chỉ tiêu lượng hóa được quy định trong các văn bản liên tịch của các bộ, ngành. Người học cần thực hành liên hệ các mục tiêu chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (an ninh lương thực, tỷ lệ che phủ rừng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng) với tình hình kinh tế - xã hội tại từng vùng sinh thái cụ thể của Việt Nam.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa thể chế quản lý giai đoạn đổi mới: Giáo trình ghi nhận đầy đủ tiến trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp Việt Nam qua các văn kiện quan trọng: Chỉ thị 100-CT/TW, Nghị quyết 10-NQ/TW, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (thương mại hóa vật tư, cơ chế một giá), Nghị quyết Trung ương 5 khóa VII và các quan điểm chỉ đạo của Đảng đến năm 2010.
  • Cập nhật khung pháp lý chuyên ngành: Tích hợp các quy định của Luật Đất đai năm 2003, các định mức hạn mức giao đất ở (300 $m^2$ đối với đồng bằng, 400 $m^2$ đối với miền núi), tiêu chuẩn đất sản xuất nông nghiệp (tối đa 3 ha cho cây hàng năm, 30 ha cho cây lâu năm) và quy định pháp lý về quản lý quỹ đất 5% công ích của xã.
  • Lượng hóa tiêu chí kinh tế trang trại: Đưa vào nội dung hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Tổng cục Thống kê, giúp phân định rõ ràng giữa kinh tế hộ quy mô nhỏ và kinh tế trang trại sản xuất hàng hóa tập trung (về giá trị sản lượng hàng hóa, vốn và quy mô diện tích).
  • Gắn kết quản lý hành chính với quy hoạch và môi trường: Phân định cụ thể thẩm quyền cấp phép xây dựng giữa Ủy ban nhân dân huyện (tại trung tâm cụm xã) và Ủy ban nhân dân xã (công trình riêng lẻ); đề xuất các giải pháp kỹ thuật quản lý môi trường phù hợp với đặc thù nông thôn như mô hình hầm Biogas và hồ sinh học xử lý nước thải.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được thiết kế phục vụ trực tiếp cho sinh viên từ năm thứ ba hệ cử nhân chuyên ngành Hành chính học, Quản lý nhà nước, Quản lý công tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo khối ngành hành chính - luật - quản trị.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần đại cương và cơ sở ngành bao gồm: Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Lý luận Quản lý nhà nước, Luật Hành chính và Khoa học Quản lý.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Được sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, định hướng biên soạn bài giảng chuyên đề, xây dựng ngân hàng đề thi và hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội địa phương.
  • Cán bộ, công chức và bạn đọc tự học: Tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ cán bộ, công chức đang công tác tại Ủy ban nhân dân các cấp (đặc biệt là cấp huyện, cấp xã), cán bộ các phòng ban Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Địa chính - Xây dựng, phục vụ công tác quy hoạch, quản lý đất đai và thực thi chính sách nông nghiệp tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên đào tạo cử nhân ngành Hành chính học, Quản lý nhà nước; học viên các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên; cùng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong hệ thống chính quyền địa phương cấp huyện và xã.

2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Hành chính, Kinh tế học đại cương và Lý luận quản lý nhà nước để có thể tiếp thu và giải quyết các bài tập phân tích chính sách trong giáo trình.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình Kinh tế nông nghiệp thông thường?

Giáo trình tiếp cận đối tượng nông nghiệp và nông thôn dưới góc độ thực thi công quyền. Trọng tâm nghiên cứu đặt vào thẩm quyền, chức năng, quy trình ban hành chính sách, phân cấp quy hoạch và công cụ điều tiết hành chính của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cấp xã, thay vì tập trung vào kỹ thuật canh tác hay hạch toán kinh doanh nông nghiệp thuần túy.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên tiếp cận tuần tự theo logic 5 chương: nắm vững đặc thù tại Chương I, định hướng chính sách tại Chương II, sau đó phân tích các nội dung chuyên môn tại Chương III, IV, V. Cần trả lời đầy đủ các câu hỏi ôn tập sau mỗi chương và chủ động đối chiếu nội dung lý thuyết với các văn bản pháp luật hiện hành.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo?

Cần kết hợp nghiên cứu các văn kiện của Đảng về nông nghiệp - nông thôn (Chỉ thị 100, Nghị quyết 10, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VII), các luật chuyên ngành (Luật Đất đai năm 2003, Luật Hợp tác xã), Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK và Niên giám thống kê định kỳ của Tổng cục Thống kê.


Kết luận

Giáo trình Quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông thôn của Học viện Hành chính Quốc gia cung cấp hệ thống tri thức chuyên ngành hoàn chỉnh về các công cụ, thể chế và thẩm quyền quản lý nhà nước đối với địa bàn nông thôn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giá trị cốt lõi của cuốn sách thể hiện ở phương pháp tiếp cận quản lý hành chính thực chứng, gắn chặt lý luận quản lý với các mốc đổi mới chính sách kinh tế và yêu cầu quản lý thực tế tại địa phương.

Tiến trình học tập đề xuất là tiếp cận từ việc nhận thức bản chất đặc thù tự nhiên - xã hội của nông thôn, quán triệt các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2001 - 2010, sau đó đi sâu vào ba nội dung nghiệp vụ quản lý trọng tâm: cơ cấu thành phần kinh tế, đồ án quy hoạch điểm dân cư và xây dựng kết cấu hạ tầng cấp xã. Để phục vụ việc nghiên cứu chuyên sâu, người học cần kết hợp tra cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cập nhật về xây dựng nông thôn mới và số liệu thống kê phát triển ngành định kỳ.