Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Xuân thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (năm 2021). Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận theo hướng nghiên cứu kết hợp giữa hệ thống hóa lý luận quản lý kinh tế nhà nước và phân tích thực chứng trên địa bàn cấp địa phương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.200 km cùng hệ thống sông ngòi dày đặc, tạo tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước ngọt. Theo số liệu Tổng cục Thống kê (2019), năm 2018 sản lượng NTTS cả nước đạt gần 4.162 nghìn tấn (tăng gần 6 lần so với năm 2001, chiếm 53,4% giá trị sản lượng toàn ngành thủy sản), với tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng bình quân gần 11%/năm giai đoạn 2001–2018. Tại Hải Phòng, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 58 triệu USD với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 2%/năm giai đoạn 2005–2018 (Cục Thống kê Hải Phòng, 2019). Thành phố sở hữu hơn 5.000 ha mặt nước ao hồ nhỏ, trên 2.000 ha mặt nước lớn và khoảng 4.000 ha ruộng trũng có khả năng chuyển đổi sang nuôi thủy sản nước ngọt tại các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Kiến Thụy, Thủy Nguyên, An Lão, An Dương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng, 2019).

Tuy nhiên, ngành thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của thành phố và chưa tương xứng với tiềm năng. Tính đến hết năm 2019, Hải Phòng có hơn 1.000 ha mặt nước chuyển đổi sang NTTS nước ngọt ngoài quy hoạch. Hoạt động quản lý nhà nước bộc lộ nhiều hạn chế: tỷ lệ cơ sở kinh doanh thức ăn, thuốc thú y thủy sản được thanh tra, kiểm tra chỉ đạt khoảng 15%; việc thực hiện Luật Thủy sản năm 2017 còn chậm; công tác quản lý giống mới tập trung ở cơ sở có đăng ký; thiếu chính sách hỗ trợ rủi ro; phân cấp quản lý còn chồng chéo. Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào phát triển chung, kỹ thuật, vùng đầm phá ven biển hoặc thủy sản nước lợ, mặn; chưa có công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt trên địa bàn Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt tại thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
    • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại thành phố Hải Phòng.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại địa bàn nghiên cứu.
    • Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Hải Phòng.

Câu hỏi nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Hoạt động quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở Hải Phòng đang diễn ra như thế nào?
  2. Có những tồn tại, khó khăn, vướng mắc gì trong quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt?
  3. Yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về NTTS ở Hải Phòng?
  4. Cần có những giải pháp nào để tăng cường quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt ở Hải Phòng trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt, bao gồm:
    • Chủ thể quản lý: Hệ thống cơ quan hành chính và chuyên môn từ Trung ương đến địa phương (UBND thành phố, UBND cấp quận/huyện, xã/phường; Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy sản, Chi cục Thú y, Phòng NN&PTNT/Phòng Kinh tế).
    • Đối tượng quản lý: Các trung tâm/trại sản xuất giống thủy sản nước ngọt, hộ NTTS nước ngọt, thương lái, đại lý kinh doanh thức ăn và thuốc thú y thủy sản.
    • Công cụ quản lý: Cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi cá nước ngọt; bao quát các tác nhân từ cung ứng vật tư đầu vào (con giống, thức ăn, thuốc thú y), quá trình nuôi của hộ dân đến khâu tiêu thụ sản phẩm qua thương lái, đại lý.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2019 (tập trung giai đoạn 2015–2019). Số liệu sơ cấp khảo sát chủ thể và đối tượng quản lý thu thập trong năm 2018 và 2019. Các giải pháp định hướng phục vụ giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về vai trò và chính sách phát triển NTTS: Brummett & Williams (2000) nghiên cứu tại châu Phi; Agbamu & Orhorhoro (2007) tại Nigeria; Diana (2009) về nhu cầu thực phẩm thủy sản toàn cầu; DeVoe (1999) phân tích tác động của các quy hoạch nuôi trồng thủy sản cấp bang tại Hoa Kỳ; Ahmed & Lorica (2002) nghiên cứu chính sách hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận NTTS tại các nước đang phát triển.
  • Về quản lý môi trường và chất thải: Eng & cs. (1989), Boyd (2003), Reada & Fernandes (2003) phân tích quy định nước thải và quản lý tác động môi trường tại Scotland và châu Âu; Cripps & Bergheim (2000) và Crawford (2003) nhấn mạnh việc quản lý chất lượng thức ăn để giảm ô nhiễm chất thải; Pillay (1990) đề xuất mô hình kiểm soát rủi ro sinh thái.
  • Về quản lý chuỗi, dịch bệnh và phát triển bền vững: Li & cs. (2011) phân tích thực trạng và thách thức ngành thủy sản Trung Quốc; Bondad-Reantaso & cs. (2005) nghiên cứu an toàn sinh học và quản lý dịch bệnh; Anutha & Johnson (1996) tại Tasmania (Úc); Buck & cs. (2004) tại Đức; Carvalho & Clarke (1998) về quản lý ven biển; Meyer (1991), Nash & cs. (2000) về quản lý rủi ro dịch bệnh; Schnick & cs. (1996) về quy định sử dụng thuốc thú y.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về phát triển và quy hoạch NTTS: Nguyễn Kim Phúc (2011) về chất lượng tăng trưởng ngành thủy sản; Trần Quốc Toản (2018) về tiêu chuẩn VietGAP ven biển Nam Định; Nguyễn Văn Hiếu (2014) về chế biến thủy sản Bến Tre; Phạm Thị Ngọc (2017) về NTTS ven biển Thanh Hóa; Đoàn Thị Nhiệm (2018) về NTTS Phú Yên; Nguyễn Tài Phúc (2005) về vùng đầm phá Thừa Thiên Huế; Nguyễn Xuân Trịnh (2018) về phân vùng sinh thái ĐBSCL; Viện Nghiên cứu lập pháp (2017) về xu hướng pháp luật thủy sản khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
  • Về chính sách hỗ trợ: Nguyễn Hữu Thọ (2016) về chính sách khuyến ngư ven biển Bắc Bộ; SCAP (2015) về rà soát chính sách thủy sản bền vững; Trần Khắc Xin (2014) về hỗ trợ xuất khẩu Nam Trung Bộ; Hồ Thị Hoài Thu (2018), Nguyễn Quốc Định (2008), Lâm Văn Mẫn (2006), Phan Văn Hòa (2009).
  • Về quản lý môi trường và hoạt động nuôi: Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014) về giải pháp kinh tế và quản lý môi trường tại các huyện phía Nam Hà Nội; Nguyễn Thành Long (2012) về quản lý hoạt động nuôi trồng và khai thác ven biển tỉnh Sóc Trăng; Bộ Thủy sản & Ngân hàng Thế giới (2006), Ngân hàng Thế giới (2017).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung ở cấp độ vĩ mô (cả nước, vùng kinh tế), đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật, môi trường nuôi ven biển hoặc phát triển thủy sản nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý nhà nước dưới góc độ kinh tế đối với phân ngành NTTS nước ngọt tại một địa bàn đặc thù có tốc độ đô thị hóa nhanh như thành phố Hải Phòng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích đồng bộ từ quy hoạch, vật tư đầu vào, cơ sở hạ tầng, quy trình kỹ thuật đến thị trường tiêu thụ và thanh kiểm tra.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và tổng hợp các lý thuyết nền tảng về quản lý và quản lý nhà nước:

  • Lý thuyết quản lý: Tiếp cận các quan điểm của Follett (1927), Taylor (2002), Kreitner (1981), Albanese (1989), Koontz & cs. (1994), Stephen & cs. (1991, 1995). Quản lý được nhìn nhận dưới 5 giác độ: tiếp cận kinh nghiệm, tiếp cận hành vi quan hệ cá nhân, tiếp cận lý thuyết quyết định, tiếp cận toán học và tiếp cận theo vai trò quản lý.
  • Khái niệm quản lý nhà nước: Tiếp cận từ Phạm Hồng Thái & Đinh Văn Mậu (2005), Phan Trung Hiền (2009), Nguyễn Hữu Hải & cs. (2010), Nguyễn Trọng Bình (2018), Phan Huy Đường (2015), Đỗ Hoàng Toàn & Mai Văn Bưu (2005). Luận án xác định quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt là sự tác động có chủ đích của Nhà nước bằng quyền lực công, thông qua pháp luật, cơ chế, chính sách và nguồn lực vật chất/tài chính lên các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đạt mục tiêu năng suất, hiệu quả và phát triển bền vững.
  • Khung nội dung quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt gồm 7 trụ cột:
    1. Quy hoạch và quản lý quy hoạch.
    2. Quản lý vật tư đầu vào (con giống, thức ăn, thuốc thủy sản).
    3. Đầu tư công cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
    4. Đào tạo, tập huấn, khuyến ngư.
    5. Quản lý quy trình nuôi, an toàn dịch bệnh và môi trường.
    6. Quản lý thị trường tiêu thụ và chuỗi liên kết giá trị.
    7. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
+-------------------------------------------------------------------+
|                        CHỦ THỂ QUẢN LÝ                            |
| (UBND các cấp, Sở NN&PTNT, Chi cục Thủy sản, Chi cục Thú y, v.v.)  |
+-------------------------------------------------------------------+
             |                                       ^
             | Tác động quản lý                      | Tác động phản hồi
             | (Pháp luật, quy hoạch,                | (Báo cáo, kiến nghị,
             |  chính sách, thanh kiểm tra)          |  kết quả sản xuất)
             v                                       |
+-------------------------------------------------------------------+
|                       ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ                           |
| (Cơ sở giống, thức ăn, thuốc thú y, hộ nuôi cá, thương lái v.v.)  |
+-------------------------------------------------------------------+
             |
             +---> HƯỚNG TỚI MỤC TIÊU:
                   - Năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế
                   - An toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh
                   - Bảo vệ môi trường sinh thái & phát triển bền vững

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống kê Hải Phòng, Sở NN&PTNT Hải Phòng giai đoạn 2010–2019 (trọng tâm 2015–2019).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra thực tế trong 2 năm 2018 và 2019 đối với:
    • Nhóm chủ thể quản lý (cán bộ quản lý cấp thành phố, quận/huyện, xã/phường).
    • Nhóm đối tượng quản lý (cơ sở sản xuất giống, đại lý thức ăn, đại lý thuốc thủy sản, hộ nuôi cá nước ngọt, thương lái).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích định tính kết hợp phân tích số liệu thực chứng nhằm nhận diện thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu và tính cấp thiết của đề tài

Nội dung phần này xác định bối cảnh ngành thủy sản Việt Nam và vị trí của NTTS nước ngọt thành phố Hải Phòng. Tác giả tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:

Chỉ tiêu thống kê Phạm vi cả nước (2018) Phạm vi TP. Hải Phòng (2018–2019)
Sản lượng NTTS Gần 4.162 nghìn tấn Chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế TP
Tăng trưởng sản lượng/kim ngạch Tăng ~11%/năm (2001–2018) Xuất khẩu ~58 triệu USD; tăng trưởng ~2%/năm (2005–2018)
Tiềm năng diện tích mặt nước ngọt Toàn quốc (hệ thống sông ngòi dày đặc) >5.000 ha ao hồ nhỏ; >2.000 ha mặt nước lớn; ~4.000 ha ruộng trũng
Tồn tại nổi bật trong quản lý Chậm triển khai quy hoạch, đầu tư công hạn chế >1.000 ha nuôi ngoài quy hoạch; kiểm tra vật tư đầu vào chỉ ~15%

Phần mở đầu cũng thiết lập tường minh mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi khảo sát và các đóng góp dự kiến của luận án.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Tác giả phân tích các khái niệm theo quy định của Luật Thủy sản (2003, 2017), Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 về VietGAP và phân loại 8 hình thức NTTS: siêu thâm canh (năng suất trung bình 200 tấn/ha/năm), thâm canh, bán thâm canh (2–20 tấn/ha/năm), quảng canh cải tiến (0,5–5 tấn/ha/năm), quảng canh, nuôi kết hợp, nuôi kết hợp với nông nghiệp (cá - lúa), và nuôi luân canh.

Luận án làm rõ các vai trò kinh tế - xã hội của NTTS: cung cấp dinh dưỡng, an ninh thực phẩm, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tạo sinh kế và tạo nguồn hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó, các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành được chỉ rõ gồm: phụ thuộc môi trường sinh thái nước, tính thời vụ cao (do chu kỳ sinh học), và sử dụng mặt nước như một tư liệu sản xuất đặc biệt có giới hạn.

Về nội dung quản lý nhà nước, chương phân tích sâu 7 mảng công việc chuyên môn:

  1. Quy hoạch: Lập, công khai và tổ chức giám sát quy hoạch vùng nuôi chuyên canh tập trung theo Luật Quy hoạch và Luật Thủy sản.
  2. Quản lý đầu vào: Kiểm định cơ sở sản xuất giống; kiểm tra điều kiện kinh doanh thức ăn, thuốc thú y thủy sản, ngăn chặn hàng giả, hàng hết hạn và hàng ngoài danh mục theo Nghị định số 39/2017/NĐ-CP và Luật Thú y năm 2015.
  3. Đầu tư công: Xây dựng hệ thống thủy lợi, kênh cấp thoát nước tách biệt, kè đập chống thất thoát mùa lũ.
  4. Đào tạo, khuyến ngư: Tập huấn quy trình an toàn sinh học, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông hộ.
  5. Quản lý quy trình và dịch bệnh: Cấp chứng nhận an toàn, kiểm dịch vận chuyển giống, tổ chức quan trắc cảnh báo môi trường.
  6. Quản lý tiêu thụ: Hỗ trợ kết nối thị trường, bình ổn giá, xây dựng chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại.
  7. Thanh tra, xử lý vi phạm: Thiết lập chế tài răn đe các hành vi vi phạm môi trường, lấn chiếm mặt nước và kinh doanh vật tư kém chất lượng.

Chương cũng xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý nhà nước: (1) Khung chính sách và quy định pháp luật; (2) Năng lực nguồn nhân lực bộ máy quản lý; (3) Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; (4) Mức độ phối hợp liên ngành; (5) Nhận thức, tập quán của người dân và cơ sở kinh doanh; (6) Biến động điều kiện tự nhiên, thời tiết và dịch bệnh.

                                 CÁC YẾUỐ TỔ ẢNH HƯỞNG
     +-----------------------------------------------------------------------------+
     | - Khung chính sách, pháp luật        - Cơ sở vật chất, trang thiết bị       |
     | - Năng lực đội ngũ cán bộ            - Sự phối hợp giữa các ban ngành       |
     | - Nhận thức người nuôi, cơ sở        - Điều kiện tự nhiên, biến đổi khí hậu |
     +-----------------------------------------------------------------------------+
                                                    |
                                                    v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                 7 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NTTS NƯỚC NGỌT                         |
|  1. Quy hoạch & quản lý quy hoạch               5. Quản lý quy trình nuôi, dịch bệnh  |
|  2. Quản lý vật tư đầu vào (giống, thức ăn,     6. Quản lý thị trường tiêu thụ        |
|     thuốc thú y)                                7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm |
|  3. Đầu tư công cơ sở hạ tầng kỹ thuật                                                |
|  4. Đào tạo, tập huấn, khuyến ngư                                                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Đồng thời, luận án nghiên cứu bài học thực tiễn tại hai địa phương:

  • Tỉnh Thanh Hóa: Toàn tỉnh có 44 cơ sở sản xuất giống nước ngọt, cung ứng khoảng 900 triệu con giống/năm (chủ yếu giống truyền thống). Tỉnh tập trung giải quyết khó khăn về chia sẻ hệ thống thủy lợi với trồng trọt, hỗ trợ áp dụng VietGAP, kiểm soát nguồn giống ngoại nhập và hoàn thiện đề án quản lý tiêu thụ sản phẩm (Sở NN&PTNT Thanh Hóa, 2018, 2020; Minh Hà, 2020).
  • Tỉnh Bình Định: Triển khai Luật Thủy sản năm 2017 và Nghị định số 26/2019/NĐ-CP qua 03 văn bản hướng dẫn cấp tỉnh, 05 hội nghị cấp tỉnh, 23 hội nghị cấp xã; tổ chức mô hình liên kết cộng đồng, số hóa dữ liệu quản lý, xử lý nghiêm tình trạng lấn chiếm mặt nước tự phát; đạt mức tăng trưởng NTTS khoảng 7% trong năm 2020 (Sở NN&PTNT Bình Định, 2017, 2020).

Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm áp dụng cho Hải Phòng: (1) Siết chặt kỷ cương quy hoạch vùng nuôi tập trung; (2) Tập trung nguồn lực đầu tư công hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật; (3) Tăng cường thanh kiểm tra thị trường giống, thức ăn và thuốc thủy sản; (4) Đẩy mạnh chính sách hỗ trợ kỹ thuật, vốn và chứng nhận VietGAP; (5) Xây dựng chuỗi liên kết khép kín gắn với truy xuất nguồn gốc.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án bổ sung, làm rõ nội hàm khái niệm và vai trò quản lý nhà nước đối với NTTS nước ngọt dưới giác độ quản lý kinh tế.
  2. Thiết lập khung nội dung quản lý nhà nước mang tính chuỗi giá trị toàn diện: không chỉ giới hạn ở việc cấp phép và giám sát sản xuất mà mở rộng sang quản lý chất lượng chuỗi cung ứng vật tư đầu vào (giống, thức ăn, thuốc), kiểm soát môi trường sinh thái, hỗ trợ rủi ro và quản lý thị trường tiêu thụ đầu ra nhằm đảm bảo tính bền vững.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống tư liệu thực chứng về thực trạng NTTS nước ngọt và công tác quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng tại thành phố Hải Phòng.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: tình trạng chuyển đổi đất mặt nước ngoài quy hoạch (>1.000 ha), tỷ lệ thanh tra cơ sở kinh doanh vật tư thấp (~15%), sự thiếu đồng bộ trong phân cấp quản lý và thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kinh tế - kỹ thuật có tính ứng dụng, làm căn cứ khoa học cho UBND thành phố Hải Phòng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoạch định chính sách giai đoạn 2020–2025, định hướng đến năm 2030; đồng thời có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các tỉnh, thành có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ theo phạm vi được công bố trong văn bản, luận án giới hạn đối tượng khảo sát thực địa trong phân ngành nuôi cá nước ngọt, chưa mở rộng sang toàn bộ các loài thủy sản nước ngọt khác (như tôm nước ngọt, cua, lươn, ếch, ba ba). Nguồn số liệu sơ cấp tập trung vào giai đoạn khảo sát 2018–2019 tại Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với các đối tượng thủy đặc sản nước ngọt khác.
    • Nghiên cứu sâu tác động của chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quan trắc môi trường tự động và truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản nước ngọt.
    • Đánh giá định lượng tác động kinh tế của các chính sách hỗ trợ tài chính, bảo hiểm nông nghiệp đối với rủi ro thiên tai và dịch bệnh trong NTTS.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, Phòng Kinh tế/Nông nghiệp cấp huyện tại Hải Phòng và các tỉnh đồng bằng có thể sử dụng khung nội dung quản lý 7 trụ cột và các bài học kinh nghiệm để xây dựng đề án quy hoạch, hoàn thiện quy chế thanh tra vật tư đầu vào và chính sách hỗ trợ chuỗi giá trị.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý công có thể tham khảo phương pháp hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước chuyên ngành, phương pháp tiếp cận chuỗi tác nhân và khung câu hỏi khảo sát thực chứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tập trung nghiên cứu đối tượng nuôi trồng cụ thể nào trong nhóm thủy sản nước ngọt?
Luận án tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi cá nước ngọt trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao quát chuỗi tác nhân từ cung ứng thức ăn, con giống, thuốc thú y đến hộ nuôi và thương lái, đại lý tiêu thụ.

2. Thực trạng quản lý đất mặt nước phục vụ NTTS nước ngọt tại Hải Phòng trước năm 2020 được ghi nhận như thế nào?
Tính đến hết năm 2019, trên địa bàn thành phố có hơn 1.000 ha diện tích mặt nước được người dân chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản nước ngọt ngoài quy hoạch; nhiều hộ nuôi chưa tuân thủ lịch thời vụ và quy hoạch chung của địa phương.

3. Tỷ lệ thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh vật tư đầu vào (thức ăn, thuốc thú y thủy sản) tại Hải Phòng đạt mức bao nhiêu?
Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh thức ăn, thuốc thú y thủy sản trên địa bàn thành phố được cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra còn rất ít, chỉ đạt khoảng 15%, trong khi tỷ lệ cơ sở có vi phạm còn khá cao.

4. Luận án đã tổng kết bài học kinh nghiệm quản lý thực tế từ những địa phương nào ở Việt Nam?
Luận án đã phân tích thực tiễn công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Thanh Hóa (quản lý 44 cơ sở sản xuất giống, giải quyết mâu thuẫn thủy lợi nông nghiệp) và tỉnh Bình Định (triển khai Luật Thủy sản 2017, Nghị định 26/2019/NĐ-CP, liên kết chuỗi và quản lý mặt nước).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Xuân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt dưới góc độ quản lý kinh tế, xác lập mô hình phân tích gồm 7 nội dung quản lý trọng tâm và 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng. Công trình phản ánh thực trạng phát triển cùng những tồn tại trong quản lý quy hoạch, kiểm soát vật tư đầu vào và tổ chức chuỗi tiêu thụ tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010–2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ công tác chỉ đạo, ban hành chính sách quản lý thủy sản nước ngọt bền vững cho thành phố Hải Phòng và các địa phương tương đồng.