Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Sở Nội vụ giữ vị trí cơ quan chuyên môn then chốt, trực tiếp tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, chế độ công vụ, cải cách hành chính và các lĩnh vực công tác nội chính địa phương. Hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính phụ thuộc trực tiếp vào năng lực và phẩm chất của đội ngũ công chức trực tiếp thừa hành và tham mưu.
Thực tiễn tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2020–2022 cho thấy chất lượng công chức đã đạt được những bước chuẩn hóa nhất định, song vẫn bộc lộ nhiều bất cập: công tác thu hút và tuyển dụng nhân tài chưa đạt hiệu quả cao, tỷ lệ công chức có trình độ sau đại học còn thấp, cơ cấu độ tuổi có xu hướng già hóa, năng lực xây dựng kế hoạch và vận dụng chính sách vào thực tiễn địa phương ở một số bộ phận còn thụ động và mang tính rập khuôn. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công chức tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu cải cách hành chính và chuyển đổi số của tỉnh Bắc Ninh.
Mục tiêu nghiên cứu:
Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị khoa học nhằm nâng cao chất lượng công chức, đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ trong giai đoạn mới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ quan chuyên môn, công chức và chất lượng công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khảo sát, thu thập số liệu và phân tích thực trạng chất lượng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh theo các tiêu chí xác định.
- Đề xuất các phương hướng, nhóm giải pháp và khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh.
- Không gian nghiên cứu: Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2020–2022; số liệu điều tra xã hội học thực địa được thực hiện từ ngày 20/02/2023 đến ngày 14/04/2023.
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ; kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm và mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân được phục vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các quy định pháp luật hành chính hiện hành và các lý thuyết quản lý nhân sự công:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất của nền công vụ địa phương, vị trí, vai trò và đặc điểm lao động mang tính chuyên môn hóa cao của công chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Tác giả phân tích cụ thể 5 tiêu chí cấu thành chất lượng công chức và hệ thống hóa 6 nhóm nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả thực thi công vụ, tạo khung lý thuyết định hướng cho việc đánh giá thực trạng tại địa bàn nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng chất lượng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh
Chương 2 trình bày quá trình hình thành và phát triển từ Ban Tổ chức chính quyền đến khi đổi tên thành Sở Nội vụ năm 2003. Bộ máy tổ chức của Sở gồm Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 5 phòng chuyên môn (Phòng Công chức viên chức, Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên, Phòng Tổ chức bộ máy và Cải cách hành chính, Văn phòng Sở, Thanh tra Sở), 2 ban trực thuộc (Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo) và 1 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm Lưu trữ Lịch sử).
Tác giả cung cấp dữ liệu định lượng chi tiết phản ánh chất lượng công chức tại đơn vị:
| Tiêu chí phân tích |
Phân loại / Chỉ số chi tiết |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Quy mô biên chế (2022) |
Lãnh đạo Sở: 3; CCVC: 8; Văn phòng: 7; Thanh tra: 5; TCBM&CCHC: 6; XDCQ&CTTN: 5; Ban TĐ-KT: 12; Ban Tôn giáo: 12 |
58 |
100,0% |
| Cơ cấu giới tính (2022) |
Nam / Nữ (mỗi giới 29 người) |
29 / 29 |
50,0% / 50,0% |
| Cơ cấu độ tuổi (2022) |
Dưới 30 tuổi Từ 30 đến 40 tuổi Từ 41 đến 50 tuổi Từ 51 đến 60 tuổi |
2 36 11 9 |
3,5% 62,0% 19,0% 15,5% |
| Trình độ chuyên môn (2022) |
Thạc sĩ Đại học Cao đẳng, Trung cấp |
27 31 0 |
46,55% 53,45% 0,0% |
| Lý luận chính trị (2022) |
Cao cấp lý luận chính trị Trung cấp lý luận chính trị Cử nhân, Sơ cấp, Chưa qua đào tạo |
18 40 0 |
31,0% 69,0% 0,0% |
| Trình độ Tin học (2022) |
Trung cấp trở lên Chứng chỉ tin học |
1 57 |
1,7% 98,3% |
| Trình độ Ngoại ngữ (2022) |
Đại học Ngoại ngữ Ngoại ngữ trình độ C Ngoại ngữ trình độ B Ngoại ngữ trình độ A |
1 14 39 4 |
1,7% 24,1% 67,2% 7,0% |
| Kiến thức QLNN (2022) |
Ngạch Chuyên viên cao cấp (CVCC) Ngạch Chuyên viên chính (CVC) Ngạch Chuyên viên (CV) |
1 32 25 |
1,7% 55,2% 43,1% |
Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức năm 2022 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 11 người (chiếm 19,0%).
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 19 người (chiếm 32,7%).
- Hoàn thành nhiệm vụ: 27 người (chiếm 46,6%).
- Không hoàn thành nhiệm vụ: 1 người (chiếm 1,7%).
Kết quả khảo sát xã hội học ghi nhận hai nhóm dữ liệu:
- Khảo sát 58 công chức nội bộ: 94,8% đánh giá thái độ phục vụ, giao tiếp và tinh thần trách nhiệm ở mức tốt (5,2% mức khá); 84,5% đánh giá kỹ năng thực thi công vụ ở mức tốt (10,3% mức khá; 5,2% mức trung bình).
- Khảo sát 100 người dân đến giao dịch: Về phẩm chất đạo đức có 35% Rất hài lòng, 50% Hài lòng, 13% Bình thường, 2% Không hài lòng; về thái độ phục vụ có 28% Rất hài lòng, 48% Hài lòng, 21% Bình thường, 3% Không hài lòng; về kết quả giải quyết công vụ có 17% Rất hài lòng, 64% Hài lòng, 19% Bình thường, 0% Không hài lòng; về tính chuyên nghiệp có 23% Rất hài lòng, 56% Hài lòng, 15% Bình thường, 6% Không hài lòng.
Đánh giá thực trạng chỉ ra các hạn chế: tỷ lệ công chức trẻ dưới 30 tuổi rất thấp (3,5%), thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao trình độ tiến sĩ, kỹ năng sử dụng phần mềm tin học của công chức lớn tuổi còn hạn chế trong khi công chức trẻ thiếu kinh nghiệm lập báo cáo chuyên sâu; công tác tiếp dân đôi lúc chưa giải quyết triệt để phản ánh; cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc chưa thực sự hiện đại. Nguyên nhân xuất phát từ tư duy bảo thủ ở một số công chức, công tác tuyển dụng chưa gắn chặt với vị trí việc làm, việc phân công kiêm nhiệm nhiều việc chưa hợp lý, bất cập trong chính sách tiền lương và tác động tiêu cực của thị trường.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh
Chương này xác định quan điểm nâng cao chất lượng công chức theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XX (nhiệm kỳ 2020–2025). Đặt mục tiêu đến năm 2025: 100% phó trưởng phòng có trình độ sau đại học và cao cấp lý luận chính trị; trên 80% công chức có trình độ học vấn cao; 95% có trình độ ngoại ngữ, tin học đạt chuẩn; 100% công chức xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp và 3 nhóm khuyến nghị trọng tâm:
- Hoàn thiện tuyển dụng và thu hút nhân tài: Chú trọng thu hút công chức trẻ dưới 30 tuổi để tạo nguồn kế cận; hướng tới cơ cấu độ tuổi chuẩn hóa gồm 25% dưới 35 tuổi, 65% từ 35 đến 40 tuổi và 10% trên 45 tuổi; đổi mới quy trình tuyển dụng thông qua thi trắc nghiệm trên máy vi tính, phỏng vấn chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đổi mới bố trí, sắp xếp và sử dụng công chức: Phân công nhiệm vụ theo hướng rõ người, rõ việc, đúng sở trường; tổ chức đào tạo lại nhóm dưới 50 tuổi chưa đạt chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ nghỉ hưu sớm đối với công chức trên 50 tuổi hạn chế về tiêu chuẩn; thực hiện định kỳ luân chuyển công chức để xóa bỏ tư tưởng cục bộ, trì trệ.
- Đổi mới công tác đánh giá công chức: Áp dụng triệt để Nghị định 90/2020/NĐ-CP, kết hợp phương pháp quản trị hiện đại, lấy kết quả thực thi công vụ làm thước đo chính xác thay vì đánh giá hình thức, cào bằng.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng: Gắn kế hoạch đào tạo với chức danh và nhu cầu sử dụng thực tế của từng phòng, ban.
- Thực hiện tốt chế độ đãi ngộ và cải thiện môi trường làm việc: Nâng cao thu nhập, khen thưởng kịp thời, trang bị đầy đủ máy vi tính và hạ tầng mạng internet.
- Tăng cường đạo đức công vụ và phòng, chống tham nhũng: Nâng cao ý thức tự giác rèn luyện, kiểm soát quyền lực trong thực thi nhiệm vụ.
- Khuyến nghị: Đề xuất Bộ Nội vụ hoàn thiện khung pháp lý về tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm; đề xuất UBND tỉnh Bắc Ninh bảo đảm kinh phí đào tạo và cơ sở vật chất; đề xuất đội ngũ công chức Sở nâng cao tinh thần tự học tập.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ số liệu về đội ngũ 58 công chức Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020–2022; xác lập bức tranh tổng thể về cơ cấu giới tính (cân bằng 50% nam - 50% nữ), trình độ chuyên môn (100% tốt nghiệp đại học trở lên, trong đó 46,55% có bằng thạc sĩ), trình độ lý luận chính trị (31% cao cấp, 69% trung cấp) và cơ cấu ngạch công chức (55,2% ngạch chuyên viên chính).
- Phát hiện nghiên cứu: Khảo sát xã hội học đã chỉ ra điểm nghẽn về mức độ hài lòng của công dân đối với tính chuyên nghiệp (vẫn còn 6% không hài lòng) và sự thiếu hụt thế hệ kế cận trẻ tuổi (chỉ có 3,5% công chức dưới 30 tuổi).
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, sắp xếp và quản lý nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh; đồng thời cung cấp mô hình tham khảo hữu ích cho các sở, ngành có điều kiện tương đồng trên địa bàn tỉnh và các địa phương khác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại một cơ quan chuyên môn đơn lẻ (Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh); mẫu khảo sát sự hài lòng của công dân còn ở mức giới hạn (100 người dân) trong khung thời gian 2 tháng đầu năm 2023, chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các sở chuyên môn khác cùng cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá chất lượng công chức trên quy mô toàn bộ các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh; nghiên cứu chuyên sâu tác động của các nền tảng chuyển đổi số và cải cách chính sách tiền lương đối với năng suất và động lực làm việc của công chức hành chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Nhà nước, Hành chính học, Luật học và Quản trị nhân lực công.
- Cán bộ, chuyên viên làm công tác tổ chức cán bộ tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Khung 5 tiêu chí đánh giá chất lượng công chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được xây dựng bám sát thể chế hành chính Việt Nam.
- Phương pháp xây dựng và xử lý phiếu điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại bộ phận một cửa.
- Bộ số liệu thống kê thực trạng nhân sự giai đoạn 2020–2022 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô biên chế và cơ cấu giới tính của công chức Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh năm 2022 có đặc điểm gì?
Tính đến ngày 31/12/2022, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh có tổng số 58 công chức làm việc tại 8 phòng, ban trực thuộc (và 26 viên chức sự nghiệp). Cơ cấu giới tính đạt trạng thái cân bằng tuyệt đối với 29 công chức nam (chiếm 50,0%) và 29 công chức nữ (chiếm 50,0%).
2. Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ công chức Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh bộc lộ vấn đề gì?
Số liệu năm 2022 cho thấy tỷ lệ công chức trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm 3,5% (2 người); nhóm từ 30 đến 40 tuổi chiếm đa số với 62,0% (36 người); nhóm từ 41 đến 50 tuổi chiếm 19,0% (11 người) và nhóm từ 51 đến 60 tuổi chiếm 15,5% (9 người). Tỷ lệ công chức trẻ quá thấp đặt ra thách thức về tính kế cận của đội ngũ trong tương lai.
3. Tình hình trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của công chức Sở đạt mức độ nào trong năm 2022?
100% công chức của Sở có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có 27 Thạc sĩ (46,55%) và 31 Đại học (53,45%), không có trình độ tiến sĩ hoặc trung cấp, cao đẳng. Về lý luận chính trị, có 18 người đạt trình độ Cao cấp (31,0%) và 40 người đạt trình độ Trung cấp (69,0%).
4. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh năm 2022 được phân bổ ra sao?
Theo thống kê dựa trên Nghị định số 90/2020/NĐ-CP, trong năm 2022, có 11 công chức đạt loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (chiếm 19,0%), 19 công chức đạt Hoàn thành tốt nhiệm vụ (chiếm 32,7%), 27 công chức xếp loại Hoàn thành nhiệm vụ (chiếm 46,6%) và 1 công chức Không hoàn thành nhiệm vụ (chiếm 1,7%).
5. Khảo sát 100 người dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phản ánh mức độ hài lòng như thế nào về tính chuyên nghiệp của công chức?
Kết quả khảo sát ghi nhận: 23% người dân Rất hài lòng, 56% Hài lòng, 15% đánh giá ở mức Bình thường và 6% đánh giá Không hài lòng về trình độ chuyên môn cũng như tính chuyên nghiệp trong thực thi công vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Đình Đức đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020–2022. Thông qua các phương pháp thống kê và điều tra xã hội học cụ thể, công trình đã làm rõ những ưu điểm về trình độ học vấn, bản lĩnh chính trị và sự cân bằng giới tính, đồng thời chỉ ra các hạn chế về cơ cấu tuổi già hóa và tính chuyên nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống giải pháp về tuyển dụng thu hút nhân tài trẻ, đổi mới công tác đánh giá theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP và sắp xếp vị trí việc làm có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức cán bộ của địa phương.