CHƯƠNG I: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.1 Giới thiệu tổng quan Hình 1. Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu Công nghệ cao Quận 9. - Nhà máy Xử lý Nước thải Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Công ty TNHH MTV Phát triển Khu công nghệ cao TP. - Địa điểm: Nằm trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Khởi công xây dựng từ năm 2004 và khánh thành ngày 10 tháng 09 năm 2009. - Tổng số vốn đầu tư hơn 74 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước. - Diện tích: 3,2 ha - Công suất: 5000 m3/ngày/đêm (Giai đoạn 1) và 9000 m3/ngày/đêm (Giai đoạn 2). Thực tế xử lý 5000 – 6000 m3/ngày đêm.
- Theo từng giai đoạn phát triển của Khu Công nghệ cao, Nhà máy xử Lý Nước thải Giai đoạn II sẽ được xây dựng để đáp ứng mức phát triển của khu công nghiệp. - Đảm bảo thu gom nước thải từ tất cả các nguồn trong giai đoạn 1của khu công nghệ cao gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt, nước thải từ các phòng thí nghiệm sản xuất thử. - Nhà máy xử lý nước thải tập trung tiếp nhận nước thải xả về từ các nhà máy trong khu công nghệ cao về phải đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của nhà máy cột B theo Quy chuẩn Việt Nam 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, nước thải sau xử lý luôn đảm bảo đạt cột A theo Quy chuẩn Việt Nam 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. - Công nghệ xử lý của nhà máy: Phương pháp hóa lý kết hợp với phương pháp sinh học sử dụng bùn hoạt tính.2 Chất lượng đầu vào đầu ra của công nghệ xử lý đang áp dụng NƯỚC THẢI GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TÊN CHỈ ĐẦU VÀO STT ĐƠN VỊ QCVN TIÊU NMXLNT TẬP 40:2011/BTNMT TRUNG 0 1 Nhiệt độ C <60 40 2 pH - 5-9 6-9 3 BOD5 mg/l 250 30 4 COD mg/l 600 50 5 SS mg/l 300 50 6 Asen mg/l 0,1 0,05 7 Cadimi mg/l 0,02 0,005 8 Chì mg/l 0,5 0,1 9 Clo dư mg/l 2 1 10 Crom (VI) mg/l 0,1 0,05 11 Crom (III) mg/l 2 0,2 Dầu mỡ 12 mg/l 5 5 khoáng Dầu mỡ, chất 13 béo động thực mg/l 100 10 vật 14 Đồng mg/l 1 2 15 Kẽm mg/l 2 3 16 Mangan mg/l 1 0,5 17 Niken mg/l 1 0,2 Photpho hữu 18 mg/l 10 - cơ 19 Tổng photpho mg/l 14 4 20 Sắt mg/l 10 1 21 Tetracloetylen mg/l 0,1 - 22 Thiếc mg/l 1 0,2 23 Thủy ngân mg/l 0,005 0,005 24 Tổng N mg/l 60 15 25 Tricloetylen mg/l 0,3 - 26 NH3 (Tính theo mg/l 29 5 N) 27 Florua mg/l 2 5 28 Phenol mg/l 0,05 0,1 29 Sunfua mg/l 0,5 0,2 30 Xianua mg/l 0,1 0,07 31 Tổng Coliform N/100ml 37107 3000 Tổng hoạt 32 động phóng xạ Bg/l 0,1 0,1 α Tổng hoạt 33 động phóng xạ Bg/l 1,0 1,0 β Bảng 1.
Tính chất nước thải đầu vào và yêu cầu đầu ra của nhà máy NƯỚC THẢI ĐẦU KẾT QUẢ CHẤT STT TÊN CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ VÀO NMXLNT LƯỢNG ĐẦU RA TẬP TRUNG SAU XỬ LÝ 0 1 Nhiệt độ C <60 40 2 pH - 5-9 6-9 3 BOD5 mg/l 250 30 4 COD mg/l 600 12-13 5 SS mg/l 300 5-6 6 Asen mg/l 0,1 0,05 7 Cadimi mg/l 0,02 0,005 8 Chì mg/l 0,5 0,1 9 Clo dư mg/l 2 1 10 Crom (VI) mg/l 0,1 0,05 11 Crom (III) mg/l 2 0,2 12 Dầu mỡ khoáng mg/l 5 5 Dầu mỡ, chất béo 13 mg/l 100 10 động thực vật 14 Đồng mg/l 1 2 15 Kẽm mg/l 2 3 16 Mangan mg/l 1 0,5 17 Niken mg/l 1 0,2 18 Photpho hữu cơ mg/l 10 - 19 Tổng photpho mg/l 14 0 20 Sắt mg/l 10 1 21 Tetracloetylen mg/l 0,1 - 22 Thiếc mg/l 1 0,2 23 Thủy ngân mg/l 0,005 0,005 24 Tổng N mg/l 60 10-11 25 Tricloetylen mg/l 0,3 - 26 NH3 (Tính theo N) mg/l 29 - 27 Florua mg/l 2 5 28 Phenol mg/l 0,05 0,1 29 Sunfua mg/l 0,5 0,2 30 Xianua mg/l 0,1 0,07 N/ 31 Tổng Coliform 37107 3000 100ml Tổng hoạt động 32 Bg/l 0,1 0,1 phóng xạ α Tổng hoạt động 33 Bg/l 1,0 1,0 phóng xạ β Bảng 2. Kết quả chất lượng đầu ra sau xử lý đã thu thập tại nhà máy 1.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý Hình 3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghệ cao quận 9.4 Thuyết minh sơ đồ công nghệ - Nước thải từ các nhà máy của khu công nghệ cao đổ xuống hệ thống thu gom chung dẫn về bể thu gom nước thải của nhà máy xử lý, rác thô được giữ lại song chắn rác. Trước khi vào hệ thống bơm nước thải bơm nước qua song chắn rác tinh, rác thải có kích thước nhỏ hơn 2.5mm sẽ được giữ lại.
- Nước thải được bơm qua bể lắng cát, tách dầu, các váng dầu mỡ nổi trên bề mặt sẽ được giữ lại, động cơ sẽ đinh kì gạt bỏ, phần cát lắng sẽ được bom thu gom qua sân phơi cát. Nước thải chảy qua bể điều hòa sẽ được cân bằng nồng đồ các chất ô nhiễm, lưu lượng. Trong bể điều hòa, nước thải được khuấy trộn bằng hệ thống phân phói khí chìm. Các thông số pH COD/BOD, độ dẫn, độ đục, mực nước.
sẽ liên tục được gửi về hệ thống điều khiển. - Sau đó nước thải được dẫn sang bể keo tụ-tạo bông, tại đây nước thải được bơm các hóa chất như PAC, Polymer. Khi chất keo tụ cho nào nước thì dưới tác dụng của cánh khuấy sẽ làm cho hóa chất keo tụ tiếp xúc trực tiếp, hoàn toàn với các hạt keo có trong nước làm cho những hạt rất nhỏ biến thành những hạt lớn lắng xuống. - Nước thải được dẫn tự chảy sang các bể lắng hoá lý hoạt động song song.
Tại đây xảy ra quá trình các bùn cặn lắng xuống đáy, bùn sau khi lắng được bơm về bể nén bùn. - Tiếp theo nước thải được dẫn qua công trình xử lý sinh học tiếp theo là bể thiếu khí (Anoxic). Trong môi trường thiếu khí, nitrate trong nước thải được chuyển hoá thành nitơ tự do. Ngoài ra, trong môi trường thiếu khí các vi sinh vật có khả năng hấp phụ photpho cao hơn mức bình thường, do photpho lúc này không những chỉ cần cho việc tổng hợp, duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng mà còn được vi khuẩn dự trữ trong tế bào để sử dụng ở các giai đoạn hoạt động tiếp theo.
- Từ bể thiếu khí nước thải được bơm sang bể sinh học hiếu khí (Aerotank). Đây là công trình chính để xử lý các chất hữu cơ một cách triệt để. Oxy được cung cấp liên tục cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động nhờ vào các máy thổi khí. Trong điều kiện thổi khí liên tục này, quần thể vi sinh vật hiếu khí tồn tại ở trạng thái lơ lửng (bùn hoạt tính) phân huỷ các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất đơn giản, CO2 và nước.
- Nước thải sau khi ra khỏi bể bùn hoạt tính lơ lửng sẽ tự chảy tràn qua bể lắng sinh học. Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn vi sinh học. Bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn một phần về bể sinh học hiếu khí và bể sinh học thiếu khí, một phần được bơm về bể nén bùn. - Nước thải từ bể lắng sinh học chảy qua bể khử trùng có vách ngăn được châm NaOCl để khử trùng nước.
Nước tiếp tục chảy đến hồ sinh thái, trước hồ sinh học là mương quan trắc có lắp đặt các hệ thống kiểm tra các thông số liên tục, đảm bảo nước thải đạt đạt cột A theo Quy chuẩn Việt Nam 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Nước thải sau xử lý tự chảy ra sông Gò Công. - Tại bể nén bùn, bùn hóa lý và bùn sinh học sẽ được bổ sung chất trợ ép bùn Polymer và đưa vào máy ép bùn. Bùn sao khi ép khô sẽ được lưu giữ trong nhà chứa bùn, thuê đơn vị khác xử lý.5 Thuyết minh hướng dẫn vận hành 1.1 Bể gom nước thải - Bể được lắp một thiết bị đo mức nước tự động, đo liên tục mức nước trong bể nhằm kiểm soát mức nước và điều khiển các bơm hoạt động đề phù hợp với hệ thống.
Trong bể thu gom vận hành 3 máy bơm dặt chìm công suất 120m3/h. - Song chắn rác thô tách các loại rác có kích thước > 10mm, được cào tự động theo thời gian cài đặt 2h 1 lần. - Máy tách rác tinh tách được các loại rác có kích thước > 2. Hoạt động tự động khi bơm nước thải chạy thì máy tách rác hoạt động.2 Bể tách cát, tách dầu - Tại bể có bố trí một hệ thống gạt dầu bằng động cơ và hệ thống cơ cấu cơ khí.
- Động cơ gạt dầu được điều khiển tự động theo chu kỳ thời gian cài đặt và trạng thái hoạt động của bơm bể gom để gạt bỏ dầu nổi trên mặt nước. - Bơm cát được điều khiển định kỳ theo thời gian để hút bỏ cát đọng trong bể đưa ra sân phơi cát.3 Bể điều hòa - Bể có phao điện đo mức nước kiểm soát mức nước trong bể, Bơm sẽ được kích hoạt tự động bởi phao điện theo mức đầy. Bơm sẽ ngừng khi phao ở mức cạn. - Đầu ra của bể có lắp thiết bị đo lưu lượng tự động nhằm kiểm soát lưu lượng cấp vào hệ thống điều chỉnh hóa chất.
- Van cấp khí tự động được vận thành theo chu kỳ thời gian nhằm cấp khí vào bể để khuấy trộn.4 Bể keo tụ - tạo bông - Bể trang bị thiết bị đo pH tự động, pH của nước thải được điều chỉnh bằng NaOH và acid. NaOH được cấp vào bởi bơm định lượng và hoạt động dựa trên tín hiệu phản hồi từ thiết bị đo pH đặt trong bể này. Ngoài ra để tăng khả năng kết bông và lắng của bùn cặn do đó PAC, Polymer được châm vào. Bơm này hoạt động theo bơm nước thải bể điều hòa, khi bơm điều hoạt động thì bơm chạy và ngược lại.
- Ở ngăn tạo bông, lắp đặt các máy khuấy, cánh khuấy sẽ hoạt động đều và liên tục để giúp các hóa chất keo tụ tiếp xúc tối đa với các hạt keo trong nước. - Ở ngăn tạo bông, cánh khuấy với tốc độ vòng quay nhỏ để tránh làm vỡ các bông cặn. Thì các bông cặn nhỏ tiến hành liên kết với nhau tạo thành bông cặn lớn hơn.