CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan về tình hình chăn nu lật Nam rong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi Việt Nam luôn giữ mức ting trưởng cao và ổn định, góp phần vio ting trưởng chung của toàn ngành nông nghiệp. Trong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi Việt Nam luôn giữ mức tăng trưởng cao và ôn định, góp phần vào tăng trưởng chung của toàn ngành nông nghiệp. Theo số liệu thống kê, hàng năm số lượng vật nuôi lợn và gia cằm có xu hướng tăng, số lượng trầu và bò gitt mức ổn định. Trong số các vật nuôi thì chăn nuôi lợn là phổ biến về sản lượng, thịTheo luôn đồng gp khoảng 2/3 nhu cầu thị trường Trong giai đoạn năm 2013-2017, số đầu lợn trên cả nước có những thay đổi đáng ke, được thể hiện qua hình dưới đây (Nguồn: (111) 29.
Phân bố đầu lợn trong cả nước giai đoạn năm 2013-2017 (Qua số iệu từ biểu đồ cho thấy tình hình chan nuôi lợn có sự bình ôn từ năm 2013 đến năm 2015 khoảng 27 triệu con, năm 2016 khoảng 29,1 triệu con tăng 4. 1% so với thời điểm năm 2015 do dịch bệnh được không chế tốt, sire mua tăng, giá sản phẩm chăn 4 nuôi ting dẫn đến din gia súc tăng nhanh. Năm 2017 số lợn trong cả nước đạt khoảng 27.4 triệu con giảm 5,7% so với thời điểm năm 2016 do giá cả liên tục xuống thấp dưới giá thành, nguồn cung nh hơn so với. nhu cầu tiêu thụ, người chăn nuôi chịu inh trạng giảm dan, bỏ din.Chin nu lợn ở nước ta cũng có sự khác nhau Theo các vùng, miễn, cụ thể như sau: Bảng 1.1: Số lượng lợn phân theo vùng giai đoạn 2013-2017 ~ Vang Năm.098 | 6250192 "Miễn núi và trung du 6.567 | 6649092 Bắc Trung Bộ& duyên bi trung | 5.343 197395 | 1820096 | 1971437 Đông Nam Bộ 2.848 Đồng Bằng Sông Cửu Long 3505.072 387108 Từ bảng trên cho thấy viing Déng Bằng Song Hồng là khu vực có inh hình chan mudi phát tiễn nhất trong cả nước, tiếp đó là miễn núi và Trung du, Bắc Trung Bộ và duyên Hai Miễn Trung.
Tuy nhí: số lợn ở vùng này có sự giảm ở năm 2017. Bên cạnh đó các vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long lại có su hướng tăng đặc biệt là Đẳng bằng sông Cứu Long tăng 5. VỀ quy mô, chăn nuôi với quy mô nhỏ lễ tại các hộ gia đình hiện vẫn chiếm tỷ trong lớn khoảng 65 — 70% về số lượng và sản lượng. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi nước ta dang có những chuyển dịch nhanh chóng từ chăn nuôi nhỏ l sang chin nuôi quy mô lớn.
Theo số liệu thống ké của Tổng cục Thống ké, năm 2013, cả nước có khoảng 9.000 trang trạ chăn nuôi. Đến năm 2014, số lượng trang trại chăn môi đã tăng trên 10 ngần trang tại. Trong đó, số lượng lớn trang trại tap trung ở miễn Bắc và miễn Nam. Năm 2015 số lượng trang trại chăn nuôi tăng lên 15.068trang trại tập trùng chủ yếu ở ving Đồng bằng sông Hồng có số tang tại nhiễu nhất chiếm 5 tớiSI.
Trong đổ, số trang trại chan môi là 20.869 trang tri chiếm 62. Nhìn chung ngành chăn nuôi ở nước ta trong những năm gần đây duy tì được sự phát triển én định và đã có những bước chuyển dịch rõ rang từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chin nuôi tập trung Theo mồ hình trang tra, phù hợp với xu hướng của thể giới. ‘Tai Hà Nội, sau nhiều năm đầu tư ưu đãi, hỗ trợ lĩnh vực chăn nuôi, đặc biệt từ khi triển khai Chương trình phát triển chăn nuôi Theo vùng, xã trọng điểm và chăn nuôi lồn ngoài khu din cự năm 2011, Hà Nội đã đạt được những kết quả lớn, góp phin đưa Hà Nội trở thành một trong những địa phương dẫn đầu cả nước trong công tác chăn muối Chăn nuối luôn chiếm tý trọng cao (trên 50% gi tị sản xuất nông nghiệp) và ngành chan nuôi của Hà Nội luôn giữ tốp đầu cả nước về tổng đàn. Theo sổ liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2017, trên toàn Thành phố có khoảng 24.978 con bò (bờ sữa 15.65 triệu con lợn và 29.8 triệu con gia cằm.
Sản lượng thịt trâu bộ ước tỉnh đạt khoảng 5.7 ngàn tin, thiTheo khoảng 167 ngàn tin, tit gia cằm khoảng 45.3 ngàn tn, sin lượng sữa đạt khoảng 18.8 ngàn tin, sản lượng rững gia cầm các lại dt khoảng 726 tiệu quả. Toàn Thành phố có 2.904 trang tri chăn nuôi và đã hình thành các vùng, xã chăn nuôi trọng điểm ngoài khu dân cư (bao gm 15 xã chăn nuôi bò sữa có 10.863 con, 19 xã chăn nuôi bd thịt có 26.759 con, 13 xã chăn nuôi lợn có 227.330 con, 29 xã chăn nuôi gia cằm 5. Như vậy, số. lượng lợn chiếm 5.22% tổng số giasúc, gia cằm toàn Thành phố, Tria, bò cl 'm 5.1% tổng số lượng gia sức, cằm toàn Thanh phố (tương đương 162.
gia cả chứ 94.266 tổng số lượng gia súc,eí toàn Thành phố[0] 1.1 Đặc thù sản xuất chăn nuôi lợm Bén cạnh những đặc điễm chung của sân xuất nông nghiệp, ngành chăn muối lợn cũng à một hướng quan trọng của ngành chăn nuôi và có những đặc thù. ng Lon là loại gia súc ăn tạp, uy vay để tôn ti, chúng vẫn luôn luôn cần đến một lượng tiêu tốn thức an tối thiểu cần thiết thường xuyên, không ké rằng chúng có nằm trong quá trình sản xuất hay không. Từ đặc điểm này, đặt ra cho người sản xuất hai vẫn đề "Một là, bên cạnh việc đầu tư cơ bản cho din lợn phải đồng thi tính toán phn đầu tr thường uyên về thúc ăn để duy tì và phát triển din lợn này, Nếu cơ cấu đầu tư giữa hai phần trên không cân đồi thì tắt yêu sẽ dẫn đến dư thừa King phí hoặc sẽ làm châm ự phát triển của đàn lợn. Hai là, phải đánh giá chu kỳ sin xuất và đầu tư cho chăn nuôi một cách hợp lý trên cơ sở tinh toán cân đổi giữa chỉ phí sin xuất và sản phim tạo ra, giữa chi phí dau tư xây dựng cơ bản và giá trị đảo thải, lùa chọn phương hướng.
đầu tr mới hay duy tả ti tạo phục hồi Chan nuôi lợn có thể phát triển tĩnh tại tập trung mang tính chất như sản xuất công nghiệp hoặc di động phân tấn mang tính chất như sản xu điểm này đã làm hình thành và xuất hiện hai phương thức chăn nuôi lợn khác nhau phương thức chăn nuôi tự nhiên và phương thức chăn nuôi công nghiệp. Chăn nuôi “Theo phương thức tự nhiên là phương thức phát triển chăn nuôi lợn có từ lâu đồi, cơ sở thực hiện của phương thức này là dựa vào nguồn thức ăn s số hoặc dư thừa và lao động nhàn rỗi với quy mô chăn mui nhỏ. Trong chăn muỗi lợn Theo phương thức tr nhiên, người nuôi chiyéu sử dụng các giống lơn địa phương, lợn nội vốn đã thích hợp với môi trường sống và điều kiện thức ăn sẵn cỏ. Phương thức chăn nuôi y mức đầu tư thấp, không đôi hỏi cao vé kỹ thuật song năng suất sin phẩm cũng thấp, chất lượng sin phẩm mang nhiễu đặc tính tự nhiên nên cũng để được ưa chuộng.
Do vây, hiện nay nhiều vùng ở Việt Nam cũng như trên thể giới vẫn côn wa chuộng hình thức này. Chăn nuôi lợn Theo phương thức công nghiệp la phương thức hoàn toàn đối lập với phương thức chan môi te nhiên. Phương châm cơ bản của phương thức này là tăng tối da khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm t6i thiểu quá trình vận động để tiết kiệm hao phi năng lượng nhằm rit ngắn thôi gian tích luỹ năng lượng, tăng khối lượng và năng suất nhằm mục đích tối da về lợi nhuận. Hình thức chăn mui lợn công nghiệp nh tại bằng cách nhốt trong chuồng trại với quy mô nhỏ nhất có thể để tăng được số đầu con trên một đơn vi diện tích chuồng trai và giảm tố thiểu sự vận động của vật nuôi détiét kiệm tiêu hao năng lượng.
Thức an cho chan nuôi lợn công nghiệp là thức: ăn chế biển sẵn Theo phương thức công nghiệp có sử dụng các kích thích tố tăng trưởng để chúng có thể cho năng suất sản phẩm cao nhất với chu kỳ chăn nuôi ngắn nhất. Phương thức này đầu tư thâm canh rất cao, không phụ thuộc vào cắc lêu kiện cola tự nhiên nên năng suất sản phẩm cao và én định. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm lợn chăn nuôi công nghiệp thưởng khác xa nhiều so với sản phẩm lợn được nuôi tự 7 nhiên kể cả È mặt định dưỡng và tính chit vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuy vậy, chăn môi lợn Theo hình thức công nghiệp vẫn là một phương thức được cả thé giới chấp nhận và phat t Vi nó tạo ra sử thay đổi vượt bậc vỀ năng suất và sản lượng thịt cho.2 Những thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi ở Việt Nam 1.1 Những thuận lợi Trong thời gian gn đây, Dáng và Nhà nước rắt quan tâm đến vin để bào vệ môi trường, Ngoài Luật môi trường, nhiễu văn bản của Chính phú, các bộ ngành đã được ban hành phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành chăn nu "Nguồn thức ăn tổng hop do ngành công nghiệp chế biển thức an gia súc sản xuất, tạo điều kiện cho chăn nuôi công nghiệp phát triển mạnh.Áp dụng các biện pháp khoa hoc kỹ thuật trong công tác lai tạo giếng. tạo ra nhiều giống mới cho năng suit, chất lượng: tốt Thị trường tiêu thụ được mở rộng do chất lượn cuộc sống nâng cao.2 Khó kin Việt Nam có thé mạnh về ngành trồng tot, là một trong quốc gia hing đầu xuất khẩn .nhưng cây trồng làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn. nuôi như ngô đậu tương. lại rất thiếu, phải nhập khẩu với giá thành cao nên chi phí đầu vào cho chăn nuôi cao hơn rất nhiều lần so với khu vực và thé giới.
ước thải, chất thải nhiều nơi không được xử lý. gây 6 nhiễm mỗi trường. Số lượng gia sic, gia cằm tăng nhanh song song với việc gia tăng lưu thông, vận chuyển gia sức, gia cằm và sản phẩm của chúng từ vàng này sang vùng khác khiển cho tình ình dịch bệnh diễn biển phức tạp, dịch bệnh xảy ra ở nhiều nơi trong khi ở nhiều địa phương, công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm thực sự. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chan quy chuẫn kỹ thuật vỀ công tác bảo vệ môi tường rong chăn môi, giết mổ, kinh doanh sản xuất thuốc tuy đã được bổ sung nhưng còn thiểu và bắt cập.