Chương 1 32 CHUONG 2 THỰC TRẠNG CONG TAC QUAN LÝ TÀI NGUYEN RUNG TREN DIA BAN HUYỆN NÔNG SON, TINH QUANG NAM.1 Vị tí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tẾ xã hội của huyện Nông Sơn 34 2.1 Vi bí địa lý và điều kiện hự nhiên a4 iii 2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tinh Quảng Nam trong giai đoạn 2014 - 2017.1 Tổng quan công tác quản lý tài nguyên rừng trong giai đoạn 2014 đến 2017 4 2.2 Thực trang công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng nam trong giai đoạn 2014 đến 2017.3 Đánh giá công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn tinh Quảng Nam trong giai đoạn 2014 -2017 37 2.4 Những kết quả dat được 39 2.5 Những hạn chế, yếu kém.6 Nguyên nhân dẫn đến những han chế, yếu kém “ Kết luận Chương 2 6 CHUONG 3 GIẢI PHAP TANG CƯỜNG CONG TAC QUAN LÝ TÀI NGUYEN RUNG TREN DIA BAN HUYEN NONG SON, QUANG NAM.1 Quy hoạch và kế hoạch quản lý bảo vệ rig của huyện Nông Sơn, tinh “Quảng Nam đến năm 2020 6s 3.1 Mue tiêu đến năm 2020 3.2 Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020 66 3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng của huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam 6 3.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý 6 3.2 Giải pháp về quy hoạch, ké hoạch quản lý rừng.3 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực thi luật bảo là phát triển rừng.4 Tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng 7 3.5 Một số giải pháp hỗ trợ khác. 78 Kết luận Chương 3 82 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ. 84 TÀI LIEU THAM KHẢO. 87 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên rùng theo ngành doc.1: Vị trí của huyện Nông Sơn trên bản đồ tinh Quảng Nam 34 Hình 22: Bản đồ hành chính huyện Nông Sơn 35 Hình 2.3: Bản đồ độ cao huyện Nông Sơn.
36 Hình 24: Hệ thống sông suối huyện Nông Sơn 38 inh 2.5: Sông Thu Bồn 39 Hình 26: Biểu đồ các loại dit trong bản đồ thé nhường huyện Nông Sơn At Hình 2.7: Bản đồ đất huyện Nông Sơn.8: Diện tích các khoảnh trên bản đỗ đất 4 Hình 2.9: Bản đồ phân bé đất rừng huyện Nông Sơn 43 2.10: Sơ đỗ Bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên rừng 50 tại huyện Nông Sơn 50 Tình 2.11: Tỉ lệ điện tích rừng theo quy hoạch 3 loại rừng của huyện Nông Sơn SI DANH MỤC BANG Bang 2.1: Tổng hợp điện tích rừng huyện Nông Sơn năm 2017 sỊ Bảng 2.4: Biển động diện tích rừng giai đoạn 2014 ~ 2017 huyện Nông Son 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIE’ BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng CNH - HĐH Cong nghiệp hóa hiện đại hóa GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dung QUNN Quan lý nhà nước QL&BVTNR 'Quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng Sở NN&PTNT “Sở Nông nghiệp và phát triển nông thon Sở TN&MT. Sở Tai nguyên môi trường UBND Uy ban nhân dân vil MỞ DAU 1. Tinh cấp thiết của ĐỀ tài Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là cơ sở phát tiễn kinhtế - xã hội mà còn giữ chức năng sin thái cực kỹ quan trong. Vấn để quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hiện nay được coi là một trong những nhiệm.
ụ trọng tâm trong sự nghiệp phát iển kinh tế-xĩ hội Việt Nam. Một tong những đòi hỏi để thục hiện thành công nhiệm vụ này là phải có những cơ chế thích hợp trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Quan lý ti nguyên rừng tốt hay xấu cổ tác động rất lớn đến nhiễu Tinh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường. Công tác cquản lý Nhà nước về tài nguyên rimg trên dia bàn tỉnh Quảng Nam nồi riêng và toàn quốc ni chung hiện nay còn tồn tai khá nhiễu bắt cập: vỀ mặt pháp lý, s lượng văn bản quy phạm; đặc biệt về dit đai còn nhiễu văn bản quy phạm chẳng chéo giữa các Bộ Tai nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và PTNT trong việc quản lý ti nguyên dat và tài nguyên rừng trên đất, Huyện Nông Sơn được chia tách từ huyện Qué Sơn theo Nghị định số 42/2008/NĐ-CP ngày 08/4/2008 của Chính phủ, có điều kiện địa lý: Phía Bắc giáp với huyện Duy Xuyên và Đại Lộc, phía Nam giáp với huyện Hiệp Đức và huyện Phước Sơn, phí "Đông giáp với huyện Qué Sơn, phía Tây giáp với huyện Nam Giang; (Qué trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đặt ra những yêu edu to lớn đối với công tác quan lý Nhà nước về mọi mặt của đờ ống kinhtế - xã hội, trong đồ bao him cả công, tác quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng.
Áp lực vẻ đắt sản xuất nông nghiệp đối với người dân sống gần rừng và phụ thuộc vào rừng ngảy cảng gia tăng trong béi cảnh tăng dân số, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Vi vậy, việc nghiên cứu thực tiễn (qué trình thí hành công tác quản lý để từ đó có những đề xuất sửa đổi bổ sung theo hướng phù hợp hơn với những yêu cầu mới là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những iu và thực tiễn rên, học viên lựa chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng trên dja ban huyện Nong Sơn, tinh Quảng Nam” làm đề tài có thiết và ý nghĩa cho luận văn của minh, 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cưởng công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Nông Sơn, tinh Quảng Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4) Déi tượng nghiên cứu Luận văn chủ yếu nghiên cửu nội dung về các chính sách trong công tác quản lý. Chuyên ngành họ viên làm việc về quản ý dự ấn Lâm nghiệp, ở dự án "Khối phục rừng và quản lý rừng bén vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng N: Bình Định và Phú Yen" ~ Ban quản lý cá dự án Lâm nghiệp, nên nội dung dé thi tập trung vào công tác quản lý liên quan đến lĩnh vực Lâm nghiệp trên địa bàn huyện Nông Sơn nói riêng và tỉnh Quảng Nam nổi chung +b) Phạm vi nghiên cứn. Noi dung: Đánh giá thực trang công tác quan ly thi nguyên rừng, Không gian: Trên địa bàn huyện Nông Sơn, ỉnh Quảng Nam nổi chung và địa bàn được hưởng li từ dự án “Khôi phục rừng và quản lý rừng bên vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Binh Dinh và Phú Yên” vig tt là "Dự án KỈNWG nói riêng Thời gian: Thời gian từ năm 2014 đến năm 2017 4. Cách tiếp cận và phương pháp tiếp cận Quan lý tài nguyên rừng là một trong những nội dung quan trọng trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
Cơ quan quản ý nhà nước các cắp cin phải dưa ra những giải pháp nhằm quần tiệt dy đủ các quyén va nghĩa vụ của ác tổ chức, cá nhân (doanh nghiệp) tham gia hot động quản lý bio vệ rừng nhằm tạo điệu kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước cũng như thúc đẫy sự phát triển kinh tổxã hội thông qua phát iễn sản xuất hàng hóa. Vì vậy cần đưa ra các giải pháp để đạt được mục tiêu đó. Với cách như vậy, Luận văn sử dung các phương pháp nghiên cứu sau: = Phương pháp điều tra, khảo sát, = Phương pháp thống kế; ~ Phương pháp hệ thing hóa; ~ Phương pháp phân tích so sánh; - Phương pháp phân ích tổng hợp ~ Phương pháp đối chiều với hệ thông văn bản pháp quy. CHUONG 1 TONG QUAN QUAN LÝ TÀI NGUYÊN RUNG 1.1 Tài nguyên rừng LL Khái niệm về Tài nguyên rừng 4) Khái niệm về Rừng Từng là một hệ sinh thái trong đó thành phần chủ yéu là ác loài cây lầu năm thân gổ Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mỗi quan hệ qua lại giữa các có thể trong quần.
thể, giữa các quần thể trong quần xã, và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh. tổng hop của rừng. Phân loại rừng gồm có rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. b) Khái niệm vẻ Tài nguyên rừng: Tai nguyên rừng là một loại ải nguyên thiên nhiên, có khả năng ti tạo, là bộ phận quan trong của môi trường sinh ti, có gi tr to lớn đối với nền kính tế quốc dân, sắn liền với đời ống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.
Con người có thé sử dung, khai thác, chế bi tài nguyên rừng để tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống 1-1-2. Đặc diém, vai trò và phân loại tài nguyên rừng 1.1 Đặc điểm của tài nguyên rừng - Tải nguyên rừng là một thể tổng hợp phúc tạp có mỗi quan h qua lại giữa các cá thể trong quần th, giữa các quần thé trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cánh trong tổng hợp đó, ~ Tai nguyên rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ồn định, tự điều hỏa và tự phục hồi để chẳng lại những biển đổi của hoàn cảnh và những biển đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiễn hỏa lâu dài và kết quả của sự chọn lạc tự nhiên củatắ cả các thành phần rùng - Tải nguyên rimg có khả năng trao dBi cao và có phần bồ địa lý - Tai nguyên rùng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và chất, luôn luôn tổn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bỗ sung thêm vio dé một số chất từ các hệ sinh thái khác. Vai trò của tài nguyên rừng. ~ Rừng là tải sản lớn của quốc gia.
Bác Hỗ đã từng nói: Rừng là vàng, Nếu chúng ta biết quản lý bảo vệ và sử dung tốt, nó sẽ trở thành vô cùng quý giá. Phá hủy rừng sẽ cây tác hai nghiêm trọng cho cả đời sống và sản xuất.