CAM ON Trơng suất quả trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học quắc gia Hà Nội, dưới sự dạy dỗ và giúp đỡ hết sức nhiệt tình của các thậy cô giáo cũng như sự giúp đỡ của ban Lãnh đạo, cân bộ, nhân viên Tvung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, lôi không chỉ được tiếp thu những kiến thức về mội ngành khoa học mà tái dã lựa chọn và còn được trưởng thành hơn dười sự rèn luyện của môi trường dại học. Đó là guãng thời gian ga) giá nhất trang cuộc đời. Với tâm làng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời căm ơn chân thành nhất đến sự giúp đỡ quá bứu và lận tình đó. Để hoàn thành luận van tot nghiệp này, ngoài sự có gẵng của bản thân, tối nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chủ đảo của thấy Lê Diên Dực.
Phong cách nghiên cứu khoa học cần trọng, tỉ mí cùng với những lời dộng viên khích lệ của thâu di gittp tôi học hỏi được rất nhiều kiến thức về ngành khoa hoc mình yêu thích. Tôi xin gửi lòng biết on sâu sắc nhất đến thầy. Cảm ơn Thầy đã luân theo sái chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài! Tôi cũng xin dành tặng gia đình và tập thÊ lớp K8 cao học môi trưởng lời yêu thương chân thành nhất. Những con người luôn ở bền tôi trong khoảng thời gian vừa qua, dễ dộng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận, và sẽ luôn ở bên tối trong những năm tháng tiếp theo của cuộc đời.
Cuỗi cùng xin kinh chúc thấy cô và các cản bộ nhân viên Trung tâm luôn mạnh khôe, công (áe tốt, chúc các han K8 cao học môi trường hoàn thành tỗI luận văn và vững bước trên cơn đường lập nghiệp! TỎI CAM BOAN Tên tôi là: Nguyễn Thị Việt Hoe vién cao học: Mãi trường trong Phát triển bên vững, ‘Khoa 8 — Tang tâm nghiên cửu Tải nguyên và Môi rường Đại học Quốc gia Hà Nội Tôi xin cam đoan số liệu và những kết quả nghiên cứu, tính toán trong luận. văn này là hoàn toàn chưng thực. Nếu có gì sgi phạm, tôi đoàn toàn cha trách. nhiệm trước nhà trường và pháp buat.
Nguyễn Thị Việt TRANG PHỤ BÌA. LOGI CAM ON TỎI CAM DOAN MỤC LỤC.11 reeerrie vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TAT iv DANH MUC CAC BANG. - - - - v DANH MỤC CÁC HÌNH VŨ. St Hngeneeeeirrrreo VỀ MÖ DẦU.
TONG QUAN VAN ĐỂ NGHIÊN CỨU 3 LAT Da dang sinh oe .1 Khái niệm đa đạng sinh học 3 1.2 Nội dụng của công ước da dạng sinh học.3 Thực hiện công ước đa dạng sinh học ở Việt Nam.4 Thực hiện công ước đa dạng sinh học ở VQG Xuân Thủy.2 Sử dụng khôn khéo - 11 1.1 Khái niệm sử đụng khôn khéo.2 Sử dụng khôn khéo đất ngập nước ở Việt Nam - - 12 1.3 Một số mô hình sử dựng khôn khéo. DỊA DIỄM, THỞI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯỞỜNG THÁT NGHIÊN CUU.1 Địa diễm, thời gian và đối tượng nghiền cửu.2 Các câu hếi nghiên cứu của đề tải luận văn.3 Mục liêu nghiên cửu.4 Phương pháp luận (cách tiếp cận).5 Phuong pháp nghiên củu. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU 24 3.1 Các điều kiện tự nhiền _ kinh tế xã hội liên quan tới động thực vật.1 Vị trí địa lý - - 24 3.3 Đặc điểm tự nhiên.3 Dac diém khi hau thủy văn - 27 3.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 29 3.5 Điều kiện kinh tế - xã hội.2 Thành phân, đặc điểm của đa đạng sinh học 31 3.1 Đặc điểm chung.3 So sánh đu dụng sinh học VQG Xuân Thủy với đa dạng sinh học của Thái Thuy Thái Binh. XE reo “ AT 3.4 Biển động rừng ngập mặn chủ yêu ö VQG Xuân Thủy.5 Tác động của biển đổi khi hậu đếnđa dạng sinh hục ở VQG Xuân Thủy.3 Nước biển đằng.4 Các hiện tượng thời tiết cực đoạn.5 Táo động tổng hợp của những yêu tổ trên.6 Một số dự bảo tổn thất da dạng sinh học của VQG Xuân Thủy theo kịch bản biến đối khí hậu cho Việt Nam năm 2012.6 Giải pháp bão tôn Đa dạng sinh học dựa trên cách tiếp cận sử đụng khân khéo đất ngập nước VQG Xuân Thủy - - 75 3.1 Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, phát huy tối đa khả nang cung cấp các địch vụ của đấi ngập trước.3 Khuyến khích sự tham gia của công dòng vào công tác bảo tôn da dang sinh học.3 Tiến hành các nghiên cứu quan trọng Irong bão vệ đa đạng sinh học.4 Truyền thông, nâng, cao nhận thức cộng dòng vẻ sử dụng khôn khéo hệ sinh thái đất ngập nước.3 Đặc điểm tự nhiên.3 Dac diém khi hau thủy văn - 27 3.4 Đặc điểm thổ nhưỡng 29 3.5 Điều kiện kinh tế - xã hội.2 Thành phân, đặc điểm của đa đạng sinh học 31 3.1 Đặc điểm chung.3 So sánh đu dụng sinh học VQG Xuân Thủy với đa dạng sinh học của Thái Thuy Thái Binh.
XE reo “ AT 3.4 Biển động rừng ngập mặn chủ yêu ö VQG Xuân Thủy.5 Tác động của biển đổi khi hậu đếnđa dạng sinh hục ở VQG Xuân Thủy.3 Nước biển đằng.4 Các hiện tượng thời tiết cực đoạn.5 Táo động tổng hợp của những yêu tổ trên.6 Một số dự bảo tổn thất da dạng sinh học của VQG Xuân Thủy theo kịch bản biến đối khí hậu cho Việt Nam năm 2012.6 Giải pháp bão tôn Đa dạng sinh học dựa trên cách tiếp cận sử đụng khân khéo đất ngập nước VQG Xuân Thủy - - 75 3.1 Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, phát huy tối đa khả nang cung cấp các địch vụ của đấi ngập trước.3 Khuyến khích sự tham gia của công dòng vào công tác bảo tôn da dang sinh học.3 Tiến hành các nghiên cứu quan trọng Irong bão vệ đa đạng sinh học.4 Truyền thông, nâng, cao nhận thức cộng dòng vẻ sử dụng khôn khéo hệ sinh thái đất ngập nước.enndrrrrrrarrrerrree, TỮ MO PAU 'Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thuỷ năm ở phía nam cửa sông Hỏng thuộc địa phận huyện Giao Thuý là VQG đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận chính thức gìa nhập công trớc Ramsar nim 1989 VQG Xuâu Thủy đại diện cho hệ sinh thải đất ngập nước đặc thù ở cửa sông ven biển miễn Bắc Việt Nam, tiếp giáp với hai con sông lớn là sông Hồng va sông, Thái Bình hàng năm chảy ra biển mang theo một khối hượng phủ sa lớn tạo nên các bi bồi rộng. Các bãi bổi mày chịu tác động của nước biển và chế độ nhật Iriểu, bên cạnh đó chúng còn nhận một khỏi lượng lớn nước ngọt dỗ ra gác cửa sông. Sự tương tác giữa sông vả biển đã tạo nên các côn cát như Cén T.u, Cồn Ngạn ở Xuân Thủy. và những bãi sình lẫy là môi trường sống của nhiều động val day và các thủy sản nước lợ khác.
VQQ có tiểm năng rất phong phú vẻ đa dang sinh học, trải dài trên bãi bởi 7.100 ha nam ở phía Nam cửa sông Hồng gồm Cén Ngan, Cén Lu, Cổn Xanh và ving dém réng 8.000 ha, trong dé o6 gan 3.000 ha đất ngập nước. Dây là nơi sinh sống của nhiều loài động vật có giá trị cao về kinh tế vả bảo tổn. Đây còn là nơi nuôi dưỡng sinh săn nhiều loài hải sắn. Đặc biệt VQG Xuân Thuỷ rất da dạng về các loài chim nước trong đó có 9 loài chim quý hiếm được ghỉ vào sách đỏ quắc tế (Nguyễn Viết Cách, 2005).
Tuy nhiên, trước áp lực về đân số của các xã vùng đệm, người dân chưa nhận thúc đẩy đủ vai trò của đa dạng sinh học, công iác quản lý bao vệ đa dạng sinh học còn lồn tại nhiều vấn đề bắt cập cùng với những biểu hiện ngày càng rõ rệt của biến đổi khí hậu khu vực dẫn dễn việc bảo tôn và phát triển bền vững gặp nhiều thách thức. Do đó công tác quan lý phải được đầu tư hơn nữa để đuy trì đa dạng của hệ sinh thái điển hình, tiên biểu cho hệ simh thái đất ngập nước cửa sông ven biển cửa anién Bắc Việt Nam. Mục tiêu của VQG Xuân Thủy là xảy dựng vườu trở thánh. điểm trình điển vẻ sử đựng khôn khéo và bên vững tải nguyễn đất ngập nước, dap ứng lại ích trước mắt của cộng đồng dịa phương, đồng thời thỏa mãn lợi ích lâu dải 3.5 Phát triển các sinh kế mới bên vững, xây dựng những sinh ké cũ theo hưởng, bản vững - - 78 3.6 Xây dựng cơ chế tài chính 79 3.7 Một số mồ hình sử dụng khôn khéo áp dụng cho Xuân Thủy.
KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHỊ 85 TÀI LIÊU THAM KHẢO. - - - - 87 PHU LUC MO PAU 'Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thuỷ năm ở phía nam cửa sông Hỏng thuộc địa phận huyện Giao Thuý là VQG đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận chính thức gìa nhập công trớc Ramsar nim 1989 VQG Xuâu Thủy đại diện cho hệ sinh thải đất ngập nước đặc thù ở cửa sông ven biển miễn Bắc Việt Nam, tiếp giáp với hai con sông lớn là sông Hồng va sông, Thái Bình hàng năm chảy ra biển mang theo một khối hượng phủ sa lớn tạo nên các bi bồi rộng. Các bãi bổi mày chịu tác động của nước biển và chế độ nhật Iriểu, bên cạnh đó chúng còn nhận một khỏi lượng lớn nước ngọt dỗ ra gác cửa sông. Sự tương tác giữa sông vả biển đã tạo nên các côn cát như Cén T.u, Cồn Ngạn ở Xuân Thủy.
và những bãi sình lẫy là môi trường sống của nhiều động val day và các thủy sản nước lợ khác. VQQ có tiểm năng rất phong phú vẻ đa dang sinh học, trải dài trên bãi bởi 7.100 ha nam ở phía Nam cửa sông Hồng gồm Cén Ngan, Cén Lu, Cổn Xanh và ving dém réng 8.000 ha, trong dé o6 gan 3.000 ha đất ngập nước. Dây là nơi sinh sống của nhiều loài động vật có giá trị cao về kinh tế vả bảo tổn. Đây còn là nơi nuôi dưỡng sinh săn nhiều loài hải sắn.
Đặc biệt VQG Xuân Thuỷ rất da dạng về các loài chim nước trong đó có 9 loài chim quý hiếm được ghỉ vào sách đỏ quắc tế (Nguyễn Viết Cách, 2005). Tuy nhiên, trước áp lực về đân số của các xã vùng đệm, người dân chưa nhận thúc đẩy đủ vai trò của đa dạng sinh học, công iác quản lý bao vệ đa dạng sinh học còn lồn tại nhiều vấn đề bắt cập cùng với những biểu hiện ngày càng rõ rệt của biến đổi khí hậu khu vực dẫn dễn việc bảo tôn và phát triển bền vững gặp nhiều thách thức. Do đó công tác quan lý phải được đầu tư hơn nữa để đuy trì đa dạng của hệ sinh thái điển hình, tiên biểu cho hệ simh thái đất ngập nước cửa sông ven biển cửa anién Bắc Việt Nam.