Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Làng nghề truyền thống tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, giải quyết việc làm trong thời gian nông nhàn, nâng cao thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Trong các loại hình làng nghề, sản xuất cơ kim khí là nhóm ngành có sự phát triển nhanh và mang lại giá trị kinh tế cao. Làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy (huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội) là địa bàn lâu năm chuyên sản xuất các mặt hàng đa dạng như thang máng cáp, giàn phơi thông minh, phụ kiện giàn giáo, phụ kiện đường dây hạ thế, kẹp treo tyren, bu-lông, ốc vít.

Tuy nhiên, sự phát triển của làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy mang tính tự phát, sử dụng công nghệ thủ công lạc hậu, chắp vá, máy móc cũ kỹ và thiếu tính đồng bộ. Hoạt động gia công, tẩy rửa, đột dập và xi mạ kim loại đã phát sinh khối lượng lớn nước thải chứa nhiều chất ô nhiễm độc hại, đặc biệt là hàm lượng kim loại nặng (sắt, kẽm, crom, mangan) và nhu cầu oxy hóa học (COD) vượt quy chuẩn kỹ thuật nhiều lần. Hầu hết nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa qua xử lý đều xả trực tiếp ra mương, rãnh và cống thoát nước, gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước mặt và nước ngầm tại địa phương. Nhằm giải quyết tình trạng này, đề tài "Đánh giá thực trạng và thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đề tài góp phần giảm thiểu ô nhiễm nước từ nguồn nước thải tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá được thực trạng nước thải tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
    2. Thiết kế được hệ thống xử lý nước thải tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bao gồm:

  1. Nghiên cứu thực trạng sản xuất tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy.
  2. Nghiên cứu thực trạng nước thải tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy.
  3. Nghiên cứu thực trạng công tác xử lý nước thải tại khu vực nghiên cứu.
  4. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại xã Thanh Thùy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản xuất cơ khí và nước thải chung tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ khu vực làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hiện trạng các nguồn phát sinh, khối lượng, đặc tính lý hóa của nước thải và thực hiện tính toán thiết kế kỹ thuật các hạng mục công trình của trạm xử lý nước thải tập trung cho khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, đặc trưng và tiêu chí phân loại làng nghề tại Việt Nam (theo loại hình sản xuất, quy mô, mức độ ô nhiễm, lịch sử truyền thống). Tác giả áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam để đối chiếu và đánh giá, tiêu biểu là:

  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
  • 20 TCN 51-84: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và kỹ thuật chuyên ngành:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Thanh Thùy; các tài liệu, giáo trình tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải; các công trình nghiên cứu trước đây tại địa bàn xã Thanh Thùy (luận văn Đỗ Thùy Dương 2013, Lương Thị Hoa 2014) và các mô hình xử lý nước thải xi mạ (Phạm Hồng Luân & Nguyễn Hữu Mừng 2011).
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp quy trình sản xuất, các công đoạn xả thải gián đoạn/liên tục, thống kê nguyên liệu, hóa chất, nhiên liệu sử dụng tại các cơ sở làm tôn nguyên liệu, đột dập và xi mạ.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn bằng phiếu điều tra trên 3 nhóm đối tượng với tổng số 60 phiếu:
    • 10 cán bộ lãnh đạo cấp xã, đại diện Đảng bộ, bí thư và công đoàn xã.
    • 30 hộ dân trực tiếp tham gia sản xuất cơ khí.
    • 20 người dân không tham gia sản xuất cơ khí.
  4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu nước: Lấy tổng cộng 16 mẫu nước (đảm bảo quy trình QA/QC, dụng cụ chứa chai 500ml, bảo quản thùng xốp và vận chuyển về phòng thí nghiệm), bao gồm:
    • Nước thải (6 mẫu): 2 mẫu nước thải mạ (NT5, NT6), 2 mẫu nước thải cơ sở sản xuất khác (NT3, NT4), 2 mẫu nước thải cống chung (NT1, NT2).
    • Nước mặt (5 mẫu): 2 mẫu môi trường nền không tiếp nhận nguồn thải (NM1, NM2) và 3 mẫu tại các đoạn sông tiếp nhận nước thải (NM3, NM4, NM5).
    • Nước ngầm (5 mẫu): 2 mẫu môi trường nền tại thôn Dư Dụ không làm nghề (NN4, NN5) và 3 mẫu giếng khoan tại các hộ sản xuất cơ khí (NN1, NN2, NN3).
STT Thông số phân tích Tiêu chuẩn / Phương pháp áp dụng
1 Nhiệt độ ($t^\circ$) TCVN 4557:1988 (ISO 10523:2008)
2 pH TCVN 6492:2010
3 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) SMEWW 2540 C:2005
4 Oxy hòa tan (DO) TCVN 7325:2004
5 Độ đục TCVN 6184:2008
6 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997)
7 Nhu cầu oxy hóa học (COD) TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989)
8 Kẽm (Zn) TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986)
9 Sắt (Fe) TCVN 6177:1996 (ISO 6332:1988)
10 Crom (Cr) TCVN 6222:2008
11 Mangan (Mn) TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986)
  1. Phương pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải: Sử dụng các công thức chuyên ngành kỹ thuật môi trường để tính toán kích thước, thông số công nghệ của các công trình đơn vị; xử lý dữ liệu bằng Word, Excel và thiết lập bản vẽ mặt bằng hệ thống xử lý nước thải bằng phần mềm AutoCAD.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về làng nghề nông thôn Việt Nam, gồm 7 đặc trưng cơ bản (gắn liền nông nghiệp, công nghệ thủ công thô sơ, nguyên liệu tại chỗ, lao động khéo léo, sản phẩm mỹ thuật cao, thị trường địa phương, tổ chức quy mô hộ gia đình) và phân loại thành các nhóm ngành chính. Chương này tổng kết hiện trạng môi trường tại các làng nghề cơ khí ở Việt Nam và khu vực Hà Nội (Hà Tây cũ với 8 làng nghề cơ khí: Phùng Xá, Đa Sĩ, Liễu Nội, Rùa Hạ, Rùa Thượng...). Đồng thời, tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu xử lý nước thải kim loại nặng trên thế giới (xử lý bằng thực vật thủy sinh của Misbahuddin, Cordes K.) và tại Việt Nam (nghiên cứu xử lý nước thải xi mạ của Phạm Hồng Luân và Nguyễn Hữu Mừng năm 2011; luận văn của Đỗ Thùy Dương năm 2013 và Lương Thị Hoa năm 2014 tại xã Thanh Thùy). Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước tại Thanh Thùy mới dừng lại ở mức đánh giá và đề xuất giải pháp định hướng chung chung, chưa có nghiên cứu nào tính toán và thiết kế kỹ thuật chi tiết hệ thống xử lý nước thải cho làng nghề này.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết mục tiêu chung, 2 mục tiêu cụ thể và 4 nội dung nghiên cứu chính. Tác giả mô tả phương pháp bố trí điểm lấy 16 mẫu nước thực địa (6 mẫu nước thải, 5 mẫu nước mặt, 5 mẫu nước ngầm), quy trình bảo quản, nguyên tắc QA/QC và 11 phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN/SMEWW. Chương này cũng nêu rõ cơ cấu 60 phiếu phỏng vấn điều tra xã hội học và các phần mềm hỗ trợ tính toán, thiết kế đồ họa kỹ thuật.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương 3 khái quát đặc điểm địa lý, tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Thanh Thùy:

  • Vị trí & Diện tích: Nằm phía Đông Nam huyện Thanh Oai, cách trung tâm Hà Nội 8 km, nằm giữa Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 21B, có Tỉnh lộ 427 và sông Nhuệ chạy qua. Tổng diện tích tự nhiên là 530,75 ha (đất nông nghiệp: 349,13 ha chiếm 65,78%; đất phi nông nghiệp: 179,31 ha chiếm 33,78%; đất chưa sử dụng: 2,31 ha chiếm 0,44%).
  • Địa hình & Thổ nhưỡng: Địa hình vàn chiếm chủ đạo, có 30 ha vùng vàn cao và 50 ha vùng vàn trũng. Đất hình thành từ phù sa sông Hồng trong đê; vùng vàn cao dễ thấm nước đưa chất ô nhiễm xuống nước ngầm, vùng trũng đọng nước gây quá trình glây hóa và tích tụ chất ô nhiễm.
  • Khí hậu & Thủy văn: Nhiệt đới gió mùa, lượng mưa mùa hè chiếm 80% cả năm; tiêu thoát nước phụ thuộc vào 2 trạm bơm Nguyên Bì và Lưu Xá (tổng công suất 6.000 $\text{m}^3/\text{h}$) thuộc Công ty thủy nông Hồng Vân.
  • Kinh tế - Xã hội (năm 2018): Dân số toàn xã là 8.444 người với 2.270 hộ (1.556 hộ công nghiệp - xây dựng). Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 23%, tổng giá trị đạt 201.587 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 23,873 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế: tiểu thủ công nghiệp chiếm 70%, dịch vụ chiếm 19%, nông nghiệp chiếm 11%. Toàn xã có trên 90% số hộ tham gia làm nghề.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 là chương nội dung trọng tâm, trình bày toàn bộ số liệu điều tra, phân tích thực nghiệm và các tính toán thiết kế kỹ thuật:

  • Thực trạng sản xuất: Xã có 5 thôn làm cơ khí với 1.223 hộ và 3.131 lao động (chiếm 60% tổng lao động toàn xã), thu nhập bình quân 4.931.000 đồng/tháng. Nguyên liệu tiêu thụ 18.250 tấn tôn, sắt thép/năm; tiêu thụ than khoảng 6.000 tấn/năm; điện năng trên 2 triệu kWh; sản lượng cơ khí đạt 30.200 tấn/năm (tiêu thụ nội địa 72%, xuất khẩu 28%). Hoạt động sản xuất chia thành 3 nhóm quy trình chính kèm dòng thải:
    1. Quy trình sản xuất tôn nguyên liệu: Cắt $\rightarrow$ Làm sạch bề mặt (ngâm axit, dung môi 2-3 ngày) $\rightarrow$ Phơi $\rightarrow$ Cán, cắt thành phẩm (phát sinh bụi, tiếng ồn, chất thải rắn, nước thải chứa dầu mỡ và hóa chất).
    2. Quy trình đột dập: Tạo khuôn $\rightarrow$ Tạo hình bằng máy đột dập 4-7 máy/hộ, kết hợp máy khoan, máy mài, máy cắt (phát sinh chất thải rắn kim loại thừa, tiếng ồn, bụi).
    3. Quy trình mạ điện: Tẩy dầu mỡ (dùng NaOH trong 2-3 giờ hoặc $\text{CCl}_4$ trong 10-15 phút) $\rightarrow$ Tẩy gỉ (quay với dung dịch HCl 3:10 trong 30 phút) $\rightarrow$ Đánh trắng (lồng xóc bổ sung xút trong 30 phút) $\rightarrow$ Mạ điện catôt/anôt (trong 40-50 phút) $\rightarrow$ Thụ động hóa (thụ động trắng xanh 779 hoặc thụ động crom vàng/trắng bạc) $\rightarrow$ Ly tâm, sấy khô (1-2 phút).
  • Thực trạng phát sinh nước thải:
    • Nước thải chăn nuôi: $0,89\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Nước thải sinh hoạt ($8.444\text{ người} \times 110\text{ lít/người/ngày}$): $928,84\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Nước thải sản xuất cơ khí: $120\text{ m}^3/\text{ngày}$ (chủ yếu từ công đoạn mạ, rửa thiết bị, làm nguội).
    • Tổng lưu lượng nước thải toàn xã: $1.048,84\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Đặc tính và mức độ ô nhiễm nước thải (kết quả phân tích 6 mẫu nước thải):
    • pH: Dao động 5,8 - 6,8 (nằm trong giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT từ 5,5 - 9).
    • Sắt (Fe): Dao động từ 14,57 đến 87,77 mg/l; mẫu NT3 cao nhất đạt 87,77 mg/l (vượt QCVN 11 lần), mẫu NT4 đạt 65,92 mg/l (vượt 8,24 lần), NT6 đạt 22,47 mg/l (vượt 3,74 lần).
    • Kẽm (Zn): Mẫu NT2 đạt 94 mg/l (vượt 26 lần so với mức $\text{C}_{\text{max}} = 3,6\text{ mg/l}$), NT1 đạt 35 mg/l, NT5 đạt 70 mg/l, NT6 đạt 72 mg/l.
    • Mangan (Mn): NT5 đạt 1,26 mg/l (vượt 1,05 lần) và NT6 đạt 1,24 mg/l (vượt 1,03 lần).
    • Crom (Cr): Vượt giới hạn tại 2 mẫu cơ sở mạ (NT5 đạt 0,29 mg/l so với $\text{C}_{\text{max}} = 0,12\text{ mg/l}$; NT4 đạt 0,20 mg/l).
    • COD: Mẫu NT1 đạt 336 mg/l (vượt QCVN 1,87 lần).
    • TSS: Mẫu NT2 đạt 352 mg/l (vượt 2,9 lần so với $\text{C}_{\text{max}} = 120\text{ mg/l}$).
  • Chất lượng nước mặt và nước ngầm:
    • Nước mặt: Hàm lượng Zn vượt giới hạn cho phép từ 23,3 đến 74 lần; COD vượt từ 1,6 đến 3,2 lần.
    • Nước ngầm: Hàm lượng Fe vượt quy chuẩn từ 2,25 đến 17,71 lần; Zn vượt từ 1,3 đến 8,3 lần.
  • Tính toán thiết kế công trình xử lý: Lựa chọn quy trình công nghệ và tính toán kích thước các công trình đơn vị với công suất $1.170\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.

Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng tại Thanh Thùy; nêu rõ các tồn tại trong quản lý môi trường tại xã (giải pháp quản lý bị trì trệ, chậm tiến, chưa có trạm xử lý tập trung) và đưa ra kiến nghị áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật, triển khai xây dựng trạm xử lý nước thải theo thiết kế của đề tài.


Thiết kế và triển khai hệ thống xử lý nước thải

Căn cứ vào tổng lượng nước thải phát sinh thực tế của xã Thanh Thùy ($1.048,84\text{ m}^3/\text{ngày}$), tác giả lựa chọn công suất thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải tập trung là $1.170\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (đã bao gồm hệ số dự phòng mở rộng).

Quy trình công nghệ và các công trình đơn vị được tính toán, thiết kế chi tiết trong khóa luận bao gồm:

  1. Song chắn rác: Giữ lại các loại rác thô, tạp chất có kích thước lớn trước khi vào trạm bơm và hệ thống xử lý.
  2. Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải, tránh hiện tượng quá tải cho các công trình đơn vị phía sau.
  3. Bể keo tụ - tạo bông: Châm hóa chất keo tụ nhằm kết tủa và tạo bông cặn lắng các ion kim loại nặng (Fe, Zn, Cr, Mn) cùng các hạt keo lơ lửng.
  4. Bể lắng cát ngang: Loại bỏ cát và các cặn vô cơ có tỷ trọng lớn lắng đọng trong dòng nước.
  5. Bể phản ứng sinh học theo mẻ (SBR - Sequencing Batch Reactor): Xử lý triệt để các chất hữu cơ hòa tan (BOD, COD), nitơ và photpho trong nước thải bằng bùn hoạt tính theo chu kỳ mẻ (tính toán dựa trên định mức thải chất bẩn theo tiêu chuẩn 20 TCN 51-84).
  6. Bể khử trùng: Tiếp xúc hóa chất khử trùng để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn quy định.

Hệ thống được tác giả thiết lập bản vẽ mặt bằng tổng thể bằng phần mềm AutoCAD (Hình 4.27), đồng thời lập dự toán chi tiết bao gồm: chi phí các hạng mục xây dựng (Bảng 4.13), chi phí hạng mục thiết bị máy móc (Bảng 4.14), bảng tổng hợp kinh phí (Bảng 4.15) và bảng tính toán công suất tiêu thụ điện năng hoạt động trong một ngày (Bảng 4.16).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm

Đề tài đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện về hiện trạng ô nhiễm nước thải tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy:

Ký hiệu mẫu Vị trí / Đặc điểm mẫu pH Fe (mg/l) Mn (mg/l) COD (mg/l) Cr (mg/l) Zn (mg/l) TSS (mg/l)
NT1 Nước thải chung thôn Rùa Hạ 6,3 14,57 0,26 336 0,01 35 91
NT2 Nước thải chung xã Thanh Thùy 6,2 15,49 0,19 96 0,03 79 352
NT3 Hộ ông Nguyễn Văn Vương (Rùa Hạ) 6,8 87,77 0,10 48 0,01 9 83
NT4 Hộ ông Nguyễn Minh Thông (Từ Am) 6,5 65,92 1,12 96 0,20 11 104
NT5 Hộ mạ bà Nguyễn Thị Quỳnh (Rùa Hạ) 5,8 16,10 1,26 48 0,29 70 62
NT6 Hộ mạ ông Nguyễn Văn Tuân (Rùa Hạ) 6,0 22,47 1,24 144 0,01 94 72
QCVN 40 Cột B - QCVN 40:2011/BTNMT 5,5-9 5,00 1,00 150 0,10 3,0 100
$\text{C}_{\text{max}}$ Giới hạn tối đa cho phép -- 6,00 1,20 180 0,12 3,6 120

Nghiên cứu khẳng định nước thải sản xuất cơ khí (đặc biệt là công đoạn mạ kẽm và tẩy gỉ) là nguồn gây ô nhiễm chính:

  • Hàm lượng sắt trong nước thải vượt quy chuẩn từ 2,4 đến 14,6 lần.
  • Hàm lượng kẽm trong nước thải vượt quy chuẩn từ 2,5 đến 26 lần.
  • Làm suy giảm chất lượng nước mặt (Zn vượt 23,3 - 74 lần, COD vượt 1,6 - 3,2 lần) và nước ngầm (Fe vượt 2,25 - 17,71 lần, Zn vượt 1,3 - 8,3 lần).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp kết hợp giữa chính sách, kinh tế và kỹ thuật môi trường tại địa phương.
  • Cung cấp mô hình tính toán thiết kế hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất $1.170\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, bao gồm kích thước công trình, quy trình công nghệ SBR kết hợp keo tụ - tạo bông và dự toán kinh phí đầu tư.

Đóng góp mới của đề tài

Khắc phục triệt để hạn chế của các đề tài nghiên cứu trước đây tại xã Thanh Thùy (vốn chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiện trạng hoặc đề xuất giải pháp định hướng chung chung, chưa tính toán cụ thể). Đề tài của tác giả Kiều Thanh Thủy là công trình đầu tiên tính toán chi tiết các thông số kỹ thuật, kích thước công trình đơn vị và thiết kế bản vẽ mặt bằng hệ thống xử lý nước thải cho làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và lấy mẫu tập trung tại 16 vị trí đại diện trong địa bàn xã Thanh Thùy; số liệu được thu thập tại thời điểm năm 2018 - 2019; hệ thống xử lý nước thải mới dừng ở mức tính toán lý thuyết và thiết kế kỹ thuật trên bản vẽ, chưa được thi công xây dựng và vận hành kiểm chứng thực tế tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Triển khai mô hình thử nghiệm pilot tại hiện trường đối với công đoạn keo tụ - tạo bông để xác định liều lượng hóa chất tối ưu; nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp thu gom, xử lý và tái chế bùn thải chứa kim loại nặng sau quá trình keo tụ và lắng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Đối tượng: Sinh viên, học viên cao học, giảng viên các ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường và các cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường cấp xã/huyện tại các địa phương có làng nghề kim khí.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Sơ đồ công nghệ và mô tả dòng thải chi tiết của 3 công đoạn: sản xuất tôn nguyên liệu, đột dập và xi mạ điện.
    • Bộ số liệu thực nghiệm phân tích 11 thông số môi trường của 16 mẫu nước (nước thải, nước mặt, nước ngầm).
    • Phương pháp và công thức tính toán kích thước các công trình đơn vị xử lý nước thải (Song chắn rác, Bể điều hòa, Bể keo tụ tạo bông, Bể lắng cát ngang, Bể SBR, Bể khử trùng) kèm dự toán chi phí xây dựng và thiết bị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng lượng nước thải phát sinh tại xã Thanh Thùy là bao nhiêu và nguồn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng lượng nước thải phát sinh tại xã Thanh Thùy là $1.048,84\text{ m}^3/\text{ngày}$. Trong đó, nước thải sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn nhất với $928,84\text{ m}^3/\text{ngày}$ (dựa trên dân số 8.444 người và định mức 110 lít/người/ngày), nước thải sản xuất cơ khí là $120\text{ m}^3/\text{ngày}$ và nước thải chăn nuôi nông nghiệp là $0,89\text{ m}^3/\text{ngày}$.

2. Kim loại nặng nào trong nước thải làng nghề Thanh Thùy có mức độ ô nhiễm vượt chuẩn cao nhất?
Kẽm (Zn) và Sắt (Fe) là hai chỉ tiêu ô nhiễm kim loại nặng vượt chuẩn cao nhất. Trong đó, kẽm tại mẫu cống thải chung của xã (NT2) đạt tới 94 mg/l, vượt quy chuẩn $\text{C}_{\text{max}}$ khoảng 26 lần; hàm lượng sắt tại hộ sản xuất cơ khí (mẫu NT3) đạt 87,77 mg/l, vượt quy chuẩn 11 lần.

3. Quy trình mạ điện tại các hộ sản xuất ở Thanh Thùy sử dụng những hóa chất chính nào?
Quy trình mạ điện sử dụng xút ($\text{NaOH}$) hoặc dung môi cacbontetraclorua ($\text{CCl}_4$) để tẩy dầu mỡ; axit clohydric ($\text{HCl}$) tỷ lệ 3:10 để tẩy gỉ; xút trong lồng xóc để đánh trắng; dung dịch mạ chứa kẽm oxit ($\text{ZnO}$), kẽm xianua ($\text{Zn(CN)}_2$), natri xianua ($\text{NaCN}$), natri sunfua ($\text{Na}_2\text{S}$), chất tạo bóng; hóa chất thụ động trắng xanh 779 hoặc hóa chất thụ động crom.

4. Hệ thống xử lý nước thải do tác giả thiết kế có công suất bao nhiêu và gồm những công trình đơn vị nào?
Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với công suất $1.170\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, bao gồm các công trình đơn vị chính: Song chắn rác, Bể điều hòa, Bể keo tụ - tạo bông, Bể lắng cát ngang, Bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR và Bể khử trùng.

5. Tác giả đã lấy bao nhiêu mẫu nước để phân tích và cơ cấu các mẫu như thế nào?
Tác giả đã thu thập tổng cộng 16 mẫu nước, bao gồm: 6 mẫu nước thải (2 mẫu hộ mạ, 2 mẫu hộ sản xuất khác, 2 mẫu cống chung), 5 mẫu nước mặt (2 mẫu môi trường nền, 3 mẫu đoạn sông tiếp nhận nước thải) và 5 mẫu nước ngầm giếng khoan (2 mẫu môi trường nền tại thôn Dư Dụ không làm nghề, 3 mẫu tại các hộ sản xuất cơ khí).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Kiều Thanh Thủy đã phản ánh thực trạng ô nhiễm kim loại nặng và chất hữu cơ nghiêm trọng trong môi trường nước tại làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy do nước thải sản xuất chưa qua xử lý. Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực nghiệm 16 mẫu nước, tác giả đã tính toán, thiết kế hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất $1.170\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ kết hợp giữa phương pháp hóa lý (keo tụ - tạo bông) và sinh học (bể SBR). Công trình có đóng góp thiết thực khi cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật, bản vẽ mặt bằng và dự toán kinh phí, làm cơ sở khoa học cho địa phương triển khai các giải pháp xử lý ô nhiễm nước làng nghề.